Está en la página 1de 189

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

BÀI GIẢNG MÔN

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

Giảng viên : Nguyễn Viết Đảm


Điện thoại/E-mail : 0912699394/damnvptit@gmail.com
Bộ môn : Vô tuyến–Khoa VT1
Học kỳ/Năm biên soạn: Kỳ II/2009-2010
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

GIỚI THIỆU MÔN HỌC


 Tên học phần:
• Truyền sóng và anten
(Radiowave Propagation and Antenna )

 Tổng lượng kiến thức:


• 60 tiết
+ Lý thuyết: 50 tiết; Thực hành: 6 tiết; Bài tập: 4 tiết

 Mục tiêu học phần:


• Giới thiệu các khái niệm, các biểu thức của quá trình truyền lan
sóng vô tuyến. Nghiên cứu sự truyền lan của sóng cực ngắn trong
môi trường thực. Lý thuyết chung về anten, các anten nguyên tố.
Nghiên cứu hoạt động của chấn tử đối xứng, các loại anten trong
thông tin vô tuyến.
• Các mô hình kênh vô tuyến, các thông số đặc trưng, mô hình hóa và
mô phỏng kênh vô tuyến.

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 2
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

GIỚI THIỆU MÔN HỌC


 Nội dung học phần:
• Chương 1: Các vấn đề chung về truyền sóng
+ Tính chất của sóng điện từ; Các phương pháp truyền lan sóng; Quá
trình truyền lan sóng trong không gian tự do
• Chương 2: Truyền lan sóng cực ngắn
+ Truyền lan trong điều kiện lý tưởng; Truyền lan trong điều kiện thực
• Chương 3: Kênh truyền sóng vô tuyến
+ Đặc tính kênh truyền sóng; Phadinh; Các mô hình kênh
• Chương 4: Lý thuyết chung về anten
+ Các tham số của anten; Các nguồn bức xạ nguyên tố
• Chương 5: Chấn tử đối xứng
+ Trường bức xạ của chấn tử đối xứng; Các tham số, phương pháp cấp
điện cho chấn tử đối xứng
• Chương 6: Anten trong thông tin vô tuyến
+ Anten nhiều chấn tử; Nguyên lý bức xạ mặt; Anten loa, anten gương

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 3
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

GIỚI THIỆU MÔN HỌC


 Tài liệu tham khảo:
• [1] Nguyễn Phạm Anh Dũng, Phạm Thị Thúy Hiền, Truyền sóng - Anten, Bài
giảng, Học viện công nghệ BCVT, 12/2006

• [2] Phan Anh, Trường điện từ và truyền sóng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
2002

• [3] Phan Anh, Lý thuyết và kỹ thuật anten, NXB KHKT, 2004


• [4] Robert E.Collin, Antennas and Radio wave propagation, PrenticeHall
 Đánh giá
• Chuyên cần: 0,1 (nghỉ 2 tiết trừ 1 điểm)
(Nghỉ từ 12 tiết trở lên không được dự thi hết môn)

• Kiểm tra: 0,1 (2 bài, vắng nhận điểm “0”)

• Thực hành: 0,1 (1 bài, vắng nhận điểm “0”)

• Thi kết thúc: 0,7

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 4
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1
CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUYỀN SÓNG

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 5
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

NỘI DUNG

 Nội dung chương 1: (6)


• 1.1 Giới thiệu
• 1.2 Tính chất cơ bản của sóng điện từ
• 1.3 Phân loại sóng điện từ
• 1.4 Phương thức truyền lan sóng điện từ
• 1.5 Biểu thức truyền lan sóng trong không gian tự do
• 1.6 Hệ số suy giảm
• 1.7 Câu hỏi và bài tập

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 6
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu


Đặc điểm của môi trường truyền dẫn vô tuyến
 Nhược điểm:
Môi trường hở=>Chất lượng truyền dẫn chựu ảnh hưởng (bị
phađinh) ngẫu nhiên bởi:
 Thời tiết khí hậu.
 Địa hình: mặt đất, đồi núi, nhà cửa cây cối...
 Nguồn nhiễu trong thiên nhiên: phóng điện trong khí quyển, phát xạ
của các hành tinh khác (khi thông tin vệ tinh)...
 Nhiễu công nghiệp từ các động cơ đánh lửa bằng tia lửa điện
 Nhiễu từ các thiết bị vô tuyến khác (MAI, nhiễu phá,….).
 Vấn đề an ninh: Dễ bị nghe trộm, sử dụng trái phép đường truyền thông
tin.
 Suy hao trong môi trường lớn.
 Tính di động tương đối giữa phát và thu (dịch tần Doppler).
Tài nguyên hạn chế.
 Ưu điểm:
 Linh hoạt
 Di động Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 7
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu


Tài nguyên truyền thông và sử dụng hiệu quả

Nh×n tõ lí p vËt lý
1 4 44 2 4 4 43
Tµi nguyªn truyÒn th«ng = f ( tÇn sè, thêi gian, m· , kh«ng gian)
1 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 42 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 4 43

Sö dông ®­î c, sö dông hÕt, sö dông hiÖu qu¶ tµi nguyªn


14444444444244444444443

DiÒu chÕ, gh Ðp kªnh, ®a truy nhËp, c¸c c¬chÕthÝch øng, ®iÒu khiÓn luång.v.v..

Xu hướng tất yếu của NGN: Sử dụng hết, sử dụng hiệu quả tài nguyên và đảm
bảo chất lượng => phân chia tài nguyên khả dụng, gán, cấp phát, phân bổ, định
tuyến một cách hiệu quả => cơ chế động & thích ứng => tăng tính phức tạp
trong quản lý tài nguyên (định tuyến, điều khiển luồng, tài nguyên địa chỉ) <=
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn tínhBỘ
BỘ MÔN: VÔđa dạng
TUYẾN
MÔN: VÔ TUYẾN– về
KHOA dịch
- KHOA VT1 vụ
VIỄN THÔNG 1 Trang 8
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu


Tài nguyên của truyền dẫn quang-DWDM Càng phân
WDM, CWDM,
nhỏ tài
DWDM <=> sử
nguyên khả
dụng hết tài
nguyên
dụng <=>
tính đa
Triển khai dạng (phức
đa truy
tạp) về cấu
nhập,
chuyển hình, quản
mạch, IP lý càng cao
=> sử <=> đa
dụng hiệu dạng về
quả
Thuật toán dịch vụ
quản lý tài
nguyên và cấp càng cao
phát phân bổ <=> hiệu
đại chỉ IP, gán, quả sử dụng
phân bổ, định Nguồn phát quang độ rộng phổ nhỏ trong khi đó tài tài nguyên
tuyến, điều
khiển luồng nguyên độ rộng băng tần của sợi quang rất lớn => càng cao
Tài nguyên của hệ thống WDM đượcWDM hiểu là cửa sổ truyền dẫn của <=> dung
sợi quang,
một sợihòa và Trang
tối 9
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
WDM cho phép truyền
www.ptit.edu.vn nhiều
BỘ MÔN: BỘ bước
VÔMÔN:
TUYẾN sóng
VÔ TUYẾN– KHOA quang
- KHOA VIỄN trên cùng
VT1 THÔNG 1 quang
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu


IP OVER WDM Sự khác nhau cơ bản giữa WDM và DWDM là mức độ ghép =>
Overall reduction DWDM đạt được dung lượng lớn hơn.
of equipment DWDM là giải
costs and pháp khai thác
management triệt để tài
complexity nguyên phổ tần
Improved của sợi quang ?
bandwidth Càng phân chia
nhỏ đơn vị tài
efficiency nguyên => hiệu
quả càng cao,
đáp ứng tính đa
dạng của loại
Phân loại tài nguyên: hình dịch
(tài nguyên tự nhiên, vụ….=> tăng
tài nguyên nhân tạo) mức độ quản lý,
Tài nguyên logic, giao phân bổ,….
thức (tài nguyên địa
chỉ…);
Khái niệm: kênh
Tài nguyên phổ , tần
logic, kênh vật lý;
số,… (giao diện)
giao diện và giao
thức; chồng giao
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 thức/giao diện vật 10
Trang lý
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

 ĐểGiới
1.1. sử dụng được môi trường truyền dẫn vào mục đích truyền
thiệu
thông:
Đặc tính hóa, thông số hóa môi trường truyền dẫn (xác định, khám
phá tài nguyên truyền dẫn), chẳng hạn như xác định cửa sổ truyền dẫn
quang, cửa sổ truyền dẫn vô tuyến, dải tần truyền dẫn của cáp
đồng...khả năng truyền dẫn của môi trường và tham số đặc trưng.
Đặc tính hóa nguồn tín hiệu cần truyền, chẳng hạn: âm thanh, hình
ảnh, dữ liệu, tín hiệu điện,.. => độ rộng băng tần (lượng tin) của các
nguồn tin và tham số đặc trưng của nguồn tin.
Dùng các sóng mang (hay tín hiệu) có các thông số đặc trưng phù hợp
với thông số đặc trưng của môi trường truyền để truyền tín hiệu tin tức
bằng cách điều chế sóng mang, biến đổi tín hiệu, sự kết hợp giữa
chúng, chẳng hạn: truyền tín hiệu âm thanh trên cáp đồng bằng cách
dùng Micro để biến đổi thanh áp thành tín hiệu điện âm tần; điều chế
quang để truyền tín hiệu trên môi trường cáp sợi quang (phù hợp hóa
giữa thông số sóng ánh sáng và cửa sổ truyền dẫn của sợi quang); sự
kết hợp giữa điều chế sóng mang RF (dịch phổ tần của tín hiệu thông
tin lên vùng tần RF) và anten bức xạ sóng điện từ tường (chuyển tín
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
hiệu RF thành điện
www.ptit.edu.vn BỘtừ trường)
MÔN: VÔMÔN:
BỘ TUYẾN
VÔđể –truyền
TUYẾNKHOA dẫnTHÔNG
- KHOAVIỄN
VT1 tín hiệu
1 trên môi trường
Trang 11
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu


Đầu vào số Khối xử lý ĐC và GDMT Đường lên
KĐ GD KĐCS TD
băng gốc phát BĐNT Kênh vệ tinh

GDMT KTD Nhiễu


SM TD
Tổn hao
vô tuyến Tạp âm
Kênh mặt đất

Nhiễu KTD Phát đáp


MÁY PHÁT vệ tinh
Tạp âm Tổn hao
MÁY THU vô tuyến KTD Nhiễu
Tổn hao
SM GDMT vô tuyến
TD Tạp âm

Đầu ra số Khối xử lý BĐHT, KĐTT


KĐ GD GDMT
băng gốc thu và GĐC KĐTÂN TD
Đường xuống
Ký hiệu:
KĐGD: Khuyếch đại+giao diện ĐC và BĐNT: Điều chế và biến đổi nâng tần
SM: Sóng mang
BĐHT, KĐTT, GĐC: Biến đổi hạ tần, khuyếch đại trung tần và giải điều chế
KĐCS: Khuyếch đại công suất KTD: Kênh truyền dẫn
KĐTÂN: Khuyếch đại tạp âm nhỏ GDMTTD: Giao diện môi trường truyền dẫn

Hình 1.1. Minh họa mô hình hệ thống vô tuyến


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 12
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu Tõ c¸c


nguån kh¸c
C¸c bit
kªnh

Nguån
tin LËp M· ho¸ MËt GhÐp § iÒu Tr¶i §a
M· ho¸ th©m TX
khu«n nguån m· kªnh kªnh chÕ phæ
nhËp

§ Çu
vµo sè K
Luång bit § ång bé D¹ ng sãng sè
ª
§ Çu ra
n
sè h

LËp Gi¶i Gi¶i Gi¶i G¶i Gi¶i §a


mËt ghÐp G¶i tr¶i th©
m
khu«n m· m· RX
NhËn nguån m· kªnh kªnh ®iÒu chÕ phæ nhËp
tin

C¸c bit
Tuú chän
kªnh
§ Õn c¸c n¬i
nhËn kh¸c
B¾t buéc

Hình 1.1b. Minh họa mô hình hệ thống vô tuyến


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 13
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1. Giới thiệu

Kªnh v« tuyÕn r(t)  s(t)*h( 


,t)  n(t)
s( t )
(Bé läc tuyÕn tÝnh
phô thuéc thêi gian)
h(,t)

n(t )
Kênh

L
r(t) = å ak (t).s(t - t k ) + n(t)
k=1

Hình 1.1c. Mô hình truyền tín hiệu qua kênh vô tuyến


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 14
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.1 Giới thiệu


 Truyền dẫn vô tuyến (Radio Transmission)
• Môi trường truyền dẫn
+ Không gian (bầu khí quyển)

• Phương tiện truyền dẫn


+ Sóng điện từ

Hình 1.2. Môi trường truyền dẫn vô tuyến


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 15
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Khái niệm
• Sóng điện từ là quá trình biến đổi năng lượng tuần
hoàn giữa E và H làm cho năng lượng điện từ lan truyền
trong không gian.

 Đặc điểm
• Sóng điện từ có hai thành phần:
+ Điện trường : E (V/m)
+ Từ trường : H (A/m)
Hai đại lượng vectơ (có phương, chiều, độ lớn) này có
quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sóng truyền
lan trong không gian

• Các nguồn bức xạ SĐT thường có dạng sóng cầu hoặc


sóng trụ, khi nghiên cứu ta chuyển về dạng sóng phẳng

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 16
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần
• Xét SĐT phẳng truyền lan trong môi trường điện môi đồng
nhất và đẳng hướng có các tham số: hệ số điện môi ε & hệ số
từ thẩm μ khi không có dòng điện dịch & điện tích ngoài =>
MQHệ giữa E & H theo hệ phương trình Maxoel dạng vi phân:

ε : Hệ số điện môi
 ∂E x ∂H y µ : Hệ số từ thẩm
 ε = − (1.1)
 ∂t ∂z z: Cự ly truyền sóng
 t: Thời gian
 ∂E x = −µ ∂H y

 ∂z ∂t
+ Giải hệ

F, G: Các hàm sóng


 z  z v: Vận tốc truyền lan của sóng (m/s)
E x = F1  t −  + F2  t +  (1.2)
 v  v
∂z 1
 z  z v= =
H y = G1  t −  + G 2  t +  ∂t ε.µ
 v  v
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 17
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần

• Trở kháng sóng, Z: Biểu thị ảnh hưởng của môi trường tới quá trình
truyền sóng

E
Z= µ
ε H ( )
(1.3)
= Ω
+ Với không gian tự do => các tham số của môi trường

−9
µ0 = 4π.10 ( H / m ) ; ε 0 = 10 (F/ m )
−7
36π
1
v= = 3.10
8
( m/s) = c (1.4)
ε 0µ 0

Z0 = µ 0 = 120π (Ω )
ε0
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 18
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần
• Biến đổi Fourier biểu diễn SĐT ở dạng tín hiệu điều hòa
(sóng thuận)

(
E x = E m cos ω t − z ) = E cos (ω t − kz )
v m
(1.5)

cos ω ( t − ) =
E E
Hy =
m z cos ( ω t − kz )
m

Z v Z
ω 2π.f 2π.f 2π
k= = = =
f .λ4 4 3λ
1 4 v4 4 4c 2 4 4
HÖsè pha (sãng)
®
Æc tr­ ng cho sù thay ®
æi pha cña sãng

+ Nhận xét: Khi sóng truyền lan, tại mỗi điểm thành phần từ trường
và điện trường có pha như nhau và biên độ liên hệ theo (1.5)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 19
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Biểu thức quan hệ giữa các thành phần
• Thông lượng năng lượng (mật độ công suất) của SĐT, S
r ur ur (1.6)
S = [E × H]
+ Thông lượng năng lượng trung bình

ur ur 2

Savg
1
(
= Re E × H =
2
)
E m .H m E m
2
=
2.Z
( W/m )
2 (1.7)

• Sóng điện từ ngang, TEM

Hình 1.3. Sóng TEM


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 20
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT

 Mặt sóng và quá trình truyền lan sóng


• SĐT lan tỏa trong không gian, tại mỗi SĐT được đặc trưng bởi
pha và cường độ
• Mặt sóng: Là quỹ tích những điểm trong không gian tại đó
SĐT có pha như nhau và cường độ bằng nhau
• Hai dạng mặt sóng đặc biệt: Mặt sóng phẳng, mặt sóng cầu
• Quá trình truyền lan sóng điện từ: Tính chất sóng
+ Sóng điện từ bức xạ ra không gian dưới dạng vô số các mặt sóng
liên tiếp
+ Nguồn bức xạ sóng điện từ chỉ đóng vai trò là nguồn bức xạ sơ cấp
+ Quá trình truyền lan sóng, các mặt sóng được tạo ra đóng vai trò là
nguồn bức xạ thứ cấp tạo ra các mặt sóng tiếp sau nó

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 21
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Phân cực sóng
• KN:
+Trường phân cực là trường điện từ có các vecto E và H khả định hướng tại mọi thời
điểm (biến đổi có tính quy luật). Ngược lại là trường không phân cực (biến đổi ngẫu
nhiên trong không gian)
+ Mặt phẳng phân cực: Là mặt phẳng chứa vec tơ E và phương truyền lan sóng (vecto
Z)

• Phân loại:
+ Phân cực đường thẳng: Mặt phẳng phân cực cố định khi sóng truyền lan
- Phân cực đứng: Vecto E vuông góc với mặt phẳng nằm ngang
- Phân cực ngang: Vecto E song song với mặt phẳng nằm ngang
+ Phân cực quay: Mặt phẳng phân cực quay xung quanh trục của phương truyền lan
- Phân vực tròn: Khi vecto E quay, biên độ không thay đổi (vẽ lên đường tròn)
- Phân cực elip: Khi vecto E quay, biên độ thay đổi liên tục (vẽ lên đường elip)
Quay phải: Quay thuận chiều kim đồng hồ
Quay trái: Quay ngược chiều kim đồng hồ

• Ý nghĩa: Sử dụng hiệu quả tài nguyên phổ tần vô tuyến

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 22
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.2. Tính chất cơ bản của SĐT


 Phân cực sóng

Hình 1.4. Các dạng phân cực sóng


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 23
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.3. Phân loại sóng điện từ


 Phân chia sóng điện từ: Dựa vào tính chất vật lý, đặc điểm truyền
lan: Chia thành các băng sóng

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 24
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.3. Phân loại sóng điện từ


 Phân chia sóng điện từ
+ Dựa vào tính chất vật lý, đặc điểm truyền lan: Chia thành các băng
sóng

Bảng 1.1 Các băng sóng


Tên băng tần (Băng sóng) Ký hiệu Phạm vi tần số
Tần số vô cùng thấp ULF 30 - 300 Hz
Tần số cực thấp ELF 300 - 3000 Hz
Tần số rất thấp VLF 3 - 30 kHz
Tần số thấp (sóng dài) LF 30 - 300 kHz
Tần số trung bình (sóng trung) MF 300 - 3000 kHz
Tần số cao (sóng ngắn) HF 3 - 30 MHz
Tần số rất cao (sóng mét) VHF 30 - 300 MHz
Tần số cực cao (sóng decimet) UHF 300 - 3000 MHz
Tần số siêu cao (sóng centimet) SHF 3 - 30 GHz
Tần số vô cùng (sóng milimet) EHF 30 - 300 GHz
Dưới milimet 300 - 3000 GHz

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 25
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.3. Phân loại sóng điện từ


 Phân chia sóng điện từ
• Tính chất quang học
+ Sóng ánh sáng cũng là sóng điện từ, ở băng tần thị giác cảm nhận được, khi
nghiên cứu sóng điện từ thường sử dụng sóng ánh sáng cho trực quan
+ Các tính chất quang của sóng ánh sáng cũng đúng cho sóng điện từ
- Truyền thẳng
- Phản xạ, khúc xạ
- …

• Ứng dụng các băng sóng


+ LF, MF: Phát thanh điều biên nội địa, thông tin hàng hải
+ HF: Phát thanh điều biên cự ly xa
+ VHF, UHF: Phát thanh điều tần (66 – 108 MHz), truyền hình, viba số

băng hẹp, hệ thống thông tin di động mặt đất


+ SHF: Viba số băng rộng, thông tin vệ tinh
+ EHF: Thông tin vũ trụ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 26
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ


 Bầu khí quyển

Biên giới giữa


các tầng không Tầng điện ly
rõ ràng và thay
đổi theo mùa và Tần
g giữ
theo vùng địa lý. a củ
a kh
í qu
Tính chất của yển

các vùng này rất Tầng giữa bình lưu


khác nhau.
Tầng
đối lưu

Hình 1.6. Phân tầng bầu khí quyển


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 27
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ


 Sóng đất
• Nguyên lý
+ Bề mặt trái đất là môi trường dẫn khép kín đường sức điện trường
+ Nguồn bức xạ nằm thẳng đứng trên mặt đất, sóng điện từ truyền
lan dọc theo mặt đất đến điểm thu

A B
Phát Thu

Hình 1.7: Quá trình truyền lan sóng đất (sóng bề mặt)
• Đặc điểm
+ Năng lượng sóng bị hấp thụ ít đối với tần số thấp, đặc biệt với
mặt đất ẩm, mặt biển (độ dẫn lớn).
+ Khả năng nhiễu xạ mạnh, cho phép truyền lan qua các vật chắn
+ Sử dụng cho băng sóng dài và trung với phân cực đứng: phát
thanh điều biên (thông tin hằng hải)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 28
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ


 Sóng không gian
• Nguyên lý
+ Anten đặt cao trên mặt đất ít nhất vài bước sóng
+ Sóng điện từ đến điểm thu theo 3 cách
- Sóng trực tiếp: Đi thẳng từ điểm phát đến điểm thu
- Sóng phản xạ: Đến điểm thu sau khi phản xạ trên mặt đất
(thỏa mãn ĐL PX)
- Tán xạ

Vùng không
b) đồng nhất

Phát Thu

Hình 1.8: Truyền lan sóng không gian


• Đặc điểm
+ Chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường
+ Phù hợp cho băng sóng cực ngắn (VHF, UHF, SHF), là phương
thức truyền sóng chính trong thông tin vô tuyến
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 29
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ


 Sóng tầng điện ly (sóng trời)
• Nguyên lý
+ Lợi dụng đặc tính phản xạ sóng của tầng điện ly đối với các băng
sóng ngắn
+ Sóng điện từ phản xạ sẽ quay trở về trái đất

Tầng điện ly Tầng điện ly

Thu
Phá
t

Phá Thu
t
Khuếch tán từ tầng điện ly
Phản xạ nhiều lần từ tầng điện
ly
Hình 1.9: Truyền lan sóng tầng điện ly
• Đặc điểm
+ Không ổn định do sự thay đổi điều kiện phản xạ của tầng điện ly

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 30
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ


 Sóng tự do (sóng thẳng)
• Nguyên lý
+ Môi trường truyền sóng lý tưởng (đồng tính, đẳng hướng, không
hấp thụ <=> môi trường chân không)
+ Sóng truyền lan trực tiếp đến điểm thu theo một đường thẳng

Mục tiêu trong vũ trụ

Trạm trên mặt đất

Hình 1.10: Truyền lan sóng tự do


• Đặc điểm
+ Môi trường chỉ tồn tại trong vũ trụ, sử dụng cho thông tin vũ trụ
+ Bầu khí quyển trái đất trong một số điều kiện nhất định được coi
là không gian tự do

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 31
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.4. Phương thức truyền lan sóng điện từ


 Tổng kết:

Sóng tự do

Không gian tự do

Tầng điện ly

Tầng bình lưu


Sóng không gian Sóng trời
Tầng đối lưu

Sóng đất Mặt đất

Hình 1.11: Các phương thức truyền lan sóng vô tuyến


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 32
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian


tự do
 Mật độ công suất, cường độ điện trường
• Bài toán
+ Không gian tự do (đồng nhất, đẳng hướng, không hấp thụ có hệ số
điện môi tương đối ε'=1)
+ Nguồn bức xạ vô hướng (đẳng hướng), công suất bức xạ P1 (W), đặt
tại điểm T
+ Xét trường tại điểm R cách T một khoảng r (m)

• Giải quyết
+ Nguồn bức xạ sẽ bức xạ vô số mặt sóng cầu liên tiếp có tâm tại T
+ Xét mặt cầu đi qua R bán kính r. Thông lượng năng lượng (mật độ
công suất) tại mặt cầu:

( W/m )
1 m2
P1 2 r
S2 = 2 (1.8) T R
4π.r P1(w)

Hình. Bức xạ của nguồn bức xạ vô hướng trong không gian tự do


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 33
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không gian


tự do
 Mật độ công suất, cường độ điện trường
Theo lý thuyết trường
Eh Eh
S2 = E h .H h ; Hh = = (A/m) (1.9)
Z0 120 π
2
Eh 2
⇔ S2 =
Eh, Hh: Cường độ điện trường, từ trường hiệu dụng
(W/m )
120π Z0: Trở kháng sóng của không gian tự do

• Cường độ điện trường tại điểm thu

30P1
Eh = 2 ( V/m )
r (1.10)

60.P1
E(t) = E h . 2.cos ω ( t − cr )  = .cos ( ω t − kr ) ( V/m )
r
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 34
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không


gian tự do
 Mật độ công suất, cường độ điện trường
• Sử dụng anten có hướng

bức xạ vô hướng

R; P2
R; P2
P2’
T; P1

Hình1.13: Nguồn bức xạ có hướng


+ Tập chung năng lượng giúp tăng công suất tại điểm thu
+ Đặc trưng bởi hệ số tính hướng D1 (hay GT)

P P2'
D1 = 1' ; D1 =
P1 P2
(1.11)
P1 60.P1.D1
S2 = .D1 ⇔ E = .cos ( ω.t − k .r )
4π .r 2
r
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 35
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không


gian tự do
 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương
(Equivalent Isotropic Radiated Power - EIRP)
• Là công suất bức xạ tương đương của một anten vô hướng để có
thể đạt được cường độ trường tại điểm thu bằng với khi dùng
anten có hướng

(1.12)
EIRP = P1.D1
EIRP = P1( dB ) + D1( dB ) ( dB )
G1 (1.13)
D1 = ; P1 = η1.Pa1
η1
⇔ EIRP = Pa1.G1 = PT .GT G1: Hệ số tăng ích anten phát (GT)
η 1: Hiệu suất anten phát (η T)
P1: Công suất bức xạ anten phát (P∑)
Pa1 : Công suất đưa vào anten phát (PT)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 36
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không


gian tựsuất
Công
donhận được trên anten thu, P
 2

• Là tích giữa mật độ công suất tại điểm thu S2 và diện tích làm việc (hiệu
dụng) của anten thu Ah
(1.14)
P2 = S 2 . Ah , (w)

• Trường hợp sử dụng anten gương parabol tròn xoay với hệ số tính hướng D2
2
π .d 2  π .d  D2 .λ 2 d: Đường kính miệng anten
A= ; D2 =   ⇒ A= λ : Bước sóng công tác
4  λ  4.π
2
D2 .λ 2 P1.D1  λ  (1.15)
⇔ P2 = . =  .P1.D1.D2 ( W)
4.π 4.π .r 2  4.π .r 
• Công suất thực tế đầu ra anten thu

(1.16)

Pa 2 = S 2 . Ah ; Ah = η2 . A
Ah: Diện tích hiệu dụng của anten thu
η 2: Hiệu suất anten thu
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 37
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.5. Biểu thức truyền lan sóng trong không


gian tự do
 Tổn hao truyền sóng, L
+ Xác định bằng tỉ số giữa công suất bức xạ của máy phát với
công suất anten thu nhận được
P1 (1.17)
L=
P2
+ Tổn hao truyền sóng trong không gian tự do gây ra bởi sự
khuếch tán tất yếu của sóng theo mọi phương, công suất thu
được chỉ là một phần nhỏ. Tổn hao này gọi là Tổn hao không
gian tự do, Ltd 2
 4π .r  1
Ltd =   . (1.18)
 λ  D1.D2

+ Trường hợp sử dụng anten vô hướng, gọi là tổn hao cơ bản


2
 4π .r gian tự do, L0
trong không
L0 =   (1.19)
 λ 
L0 = 20 lg f ( GHz ) + 20 lg r( km ) + 92, 45 ( dB )
(1.20)
Ltd = 20 lg f ( GHz ) + 20 lg r( km ) + 92, 45 − 10 lg D1 − 10 lg D 2 ( dB )
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 38
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.6. Hệ số suy giảm


 Hệ số suy giảm, F
• Môi trường thực tế có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quá
trình truyền sóng, ảnh hưởng tới công suất thu
• Các ảnh hưởng của môi trường thực lên quá trình truyền
sóng được biểu diễn qua hệ số suy giảm: F
• Trong môi trường thực
30P1 P1
Eh = .F ( V/m ) (1.21) S2 =
4π .r 2
. D1 . F 2 (1.22)
r
2
 4π .r  1
Ltd =   . (1.23)
 λ.F  D1 .D2

Ltd = 20 lg f( GHz ) + 20 lg r( km) + 92, 45 − 10 lg D1 − 10 lg D2 − 20 lg F ( dB ) (1.24)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 39
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.7. Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 1

6. Mặt trờ
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 40
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.7. Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 1

10. Công
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 41
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

1.7. Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 1

14. Một nguồn vô


Hãy xác định:
www.ptit.edu.vn
a, Mật độ cô
BỘ MÔN: BỘ
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 42
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

CHƯƠNG 2

TRUYỀN LAN SÓNG CỰC NGẮN

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 43
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

NỘI DUNG
 Nội dung chương 2: (5)
• 2.1 Tổng Quát
• 2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp với điều
kiện lý tưởng
• 2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất
• 2.4 Ảnh hưởng của địa hình
• 2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu
• 2.6 Câu hỏi và bài tập

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 44
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.1 Tổng quát


 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn
• Bước sóng từ 1mm đến 10m (30MHz – 300GHz): Là sóng
siêu cao tần (RF – Radio Frequency)
• Phương pháp truyền
+ Tần số cao nên không thể phản xạ trong tầng điện ly (đi
xuyên qua)
+ Bước sóng ngắn nên khả năng nhiễu xạ kém, bị hấp thụ
mạnh bởi mặt đất
+ Phương pháp truyền sóng không gian: Là phù hợp nhất
- Tán xạ tầng đối lưu
- Siêu khúc xạ tầng đối lưu
- Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 45
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.1 Tổng quát


 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn
• Tán xạ tầng đối lưu
+ Tồn tại các vùng không gian không đồng nhất trong tầng đối lưu
+ Sóng đi vào trong vùng không đồng nhất sẽ khuyếch tán theo mọi
hướng
 Lợi dụng để truyền sóng đến điểm thu
+ Đặc điểm: Không ổn định do vùng không đồng nhất luôn thay đổi

Hình 2.1: Tán xạ tầng đối lưu

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 46
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.1 Tổng quát


 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn
• Siêu khúc xạ tầng đối lưu
+ Chỉ số chiết suất N giảm theo độ cao.
+ Khi tốc độ giảm đạt dN/dh < -0,157 (m-1 )  Tia sóng có bán kính
cong lớn hơn độ cong trái đất nên quay trở lại mặt đất : Siêu khúc
xạ
 Lợi dụng để truyền sóng đến điểm thu sau khi phản
xạ nhiều lần trên mặt đất
+ Đặc điểm: Không ổn định do miền siêu khúc xạ luôn thay đổi
2
1 3

α gh

α 4 5 4
4’
5’
A h0

Hình 2.2: Siêu khúc xạ tầng đối lưu


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 47
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.1 Tổng quát


 Đặc điểm truyền lan sóng cực ngắn
• Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
+ Hai anten thu và phát phải được đặt cao trên mặt đất để
tránh bị che chắn bởi các vật cản trên đường truyền và độ
cong của trái đất
+ Sóng truyền từ phát đến thu trong miền không gian nhìn
thấy trực tiếp giữa hai anten
+ Đặc điểm: Ít phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên, sử dụng
phổ biến

Hình 2.3 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 48
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Sơ đồ tuyến thông tin
• Khảo sát quá trình truyền lan sóng với điều kiện lý tưởng
+ Mặt đất là bằng phẳng, không có vật cản trên đường truyền
+ Khí quyển đồng nhất, đẳng hướng và không hấp thụ
+ Anten đặt cao trên mặt đất ít nhất vài bước sóng công tác (λ )

• Sơ đồ truyền lan sóng


B
Tia 1

A hr
Tia 2
Sóng đến điểm thu theo hai ht
đường:
+ Sóng trực tiếp: Đi trực tiếp từ C

phát đến thu


+ Sóng phản xạ: Đến thu sau r

khi phản xạ từ mặt đất


Hình 2.4 Mô hình truyền sóng với điều kiện lý tưởng
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 49
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
• Tổng hợp cường độ trường hai sóng thành phần (giao thoa)
uuur uur uur (2.1)
E R = E1 + E 2
+ Cường độ trường do tia trực tiếp

245. PT( kW) GT1 (2.2)


E1 = e
jω t
( mV/m)
r1( km)
+ Cường độ trường do tia phản xạ

245. PT ( kW) GT 2 j( ω t − k ∆r)


(2.3)
E2 = R e ( mV/m)
r2( km)

− jθ
R R = Re
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 50
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Do chiều cao anten hT, hR <<r  GT1 = GT2 = GT; r1 = r2 = r, nhưng khi tính
sai pha thì không bỏ qua vì ∆ r = r – r ≈ λ
2 1

+ Cường độ điện trường do tia trực tiếp

245. P T ( kWG
)
( mV/m )
T jωt (2.4)
E1 = e
r( km )
+ Cường độ điện trường do tia phản xạ

 2π
245. P T ( kWG
) j ωt −θ−∆ r  (2.5)
( mV/m )
T  λ
E2 = .R.e
+ r( km ) tổng
Cường độ điện trường

(2.6)
245. PT ( kW )G T  − j θ+∆ r 
 2 π

E = E1 + E 2 = 1+ R .e  λ
e
jωt
( mV/m )
r( km )  
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 51
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
+ Đặt β = θ + k.∆ r: Góc sai pha toàn phần. Chuyển dạng hàm
mũ sang hàm lượng giác
1 + R.e− j β = 1 + R.cos β − j R.sin β = 1 + 2 R.cos β + R2 .e− jϕ
1 4 2 43 14 2 43
(2.7)
tgϕ = R.sin β
1 + R.cos β
+ Cường độ điện trường tổng tại điểm thu
2
245. PT ( kW ) G T . 1 + 2R cos β + R j( ωt −ϕ ) (2.8)
E= .e ( mV/m )
r( km )

173. PT( kW ) G T (2.9)


Eh = . 1+ 2R cosβ + R
2
( mV/m )
r( km )
+ Hệ số suy giảm trong trường hợp mặt đất phẳng

F = 1 + 2R cosβ + R = F (β ) (1− R ≤ )
2
F≤ 1+ R (2.10)
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 52
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
Hệ số suy giảm trong trường hợp mặt đất phẳng

F = 1+ 2R cos ( θ + ∆ r 2π / λ ) + R
2

F biểu hiện cho ảnh hưởng của mặt đất phẳng lên quá trình truyền lan
sóng không gian ở cự ly nhìn thấy trưc tiếp trực tiếp, khi anten đặt cao
trên mặt đất. Chú ý rằng thuật ngữ hệ số suy giảm ở đây chỉ có ý nghĩa
tương đối và có điều kiện, bởi vì giá trị cực đại của F có thể lớn hơn 1.
Trong công thức R là modun hệ số phản xạ và θ là góc sai pha khi phản
xạ, chúng phụ thuộc vào góc tới, tính chất của đất và sự phân cực của
sóng. Các giá trị này thường được tính sẵn theo bảng hay đồ thị.

 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Với tuyến xác định: hT, hR, λ , θ , có thể xác định cự ly thông tin r để có
hệ số suy giảm F đạt cực trị
+ Cực đại tại (θ + k.∆ r) = 2n.π với n = 1,2,…
+ Cực tiểu tại (θ + k.∆ r) = (2n + 1).π với n = 1,2,…
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 53
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
+ Hiệu số đường đi giữa hai tia B
Tia 1

r hr -ht
A hr
Tia 2
ht
C
r = AB = ( h r − h t )
2 2 2 2
1 +r
2
r = AB
2 ( )
' 2
= ( h t + hr ) + r
2 2 hr +ht hr

r2 − r1 = ( r2 − r1 ) . ( r2 + r1 ) = (h t + hr ) − (hr − ht )
2 2 2 2

2h h B’
∆r ≈ t r (m) (2.11) Hình 2.5 Xác định hiệu số đường đi giữa hai
r tia
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 54
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu

• Do r >> hT, hR  góc tới tia phản xạ rất lớn (≈ 900)  R ≈ 1;


θ ≈ 180
F = 0 1 + 2R cosβ + R
2

(
F = 1 + 2R cos θ + 4π.h T .h R
r.λ )
+R
2

(
F = 2 − 2cos 4π.h T .h R
r.λ ) = 2. sin ( 2π.h .h
r.λ )
1 4 44 2 4 4 43
T R (2.12)

Hµm®
iÒu hßa

+ Công thức hợp lý hóa (2.13)


 0,36.h T ( m ) .h R ( m ) 
F = 2. sin 
 r( km ) .λ ( m )

+ Công thức giao thoa đơn giản


346. PT( kW ) .G T (2.14)
 0,36.h T ( m ) .h R ( m ) 
Eh = . sin 
r( km ) .λ ( m ) (mV / m )
r( km )  Nguyễn Viết Đảm
Giảng viên:
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 55
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
• Xác định điểm giao thoa đạt cực trị
+ Cực đại

( r.λ ) ( ) = ±1
sin 2π.h T .h R =1 ⇔ sin 2π .hT .hR
r.λ

2π.h T .h R π
= ( 2n + 1) . n = 0,1,2,...
r.λ 2
4.h T .h R
rn _ max = (m ) (2.15)
( 2n + 1) .λ
+ Cực tiểu

( r.λ )
sin 2π.h T .h R =0 ⇔ 2π.h T .h R = (n + 1 ).π n = 0,1,2,...
r.λ
2.h T .h R
rn _ min = (m ) (2.16)
( n + 1) .λ
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 56
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.2 Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
với điều kiện lý tưởng
 Cường độ điện trường tại điểm thu
• Công thức Vơvedensky
+ Với sin(α ) = α (rad)
khi α < 200, nên

h T .h R < r.λ (2.17)


18
⇔ F = 4π.h T .h R
λ.r
2,18. PT ( kW ) .G T .h T ( m ) .h R ( m )
Eh = 2 ( mV / m ) (2.18)
r ( km ) .λ( m )

+ Công thức Vơvedensky xác định cường độ điện trường tại cự


ly
r > 18.h T .h R (2.19)
λ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 57
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất


 Sơ đồ tuyến thông tin khi kể đến độ cong trái đất
• Ảnh hưởng của độ cong trái đất (khi cự ly lớn)
+ Hiệu số đường đi giữa sóng trực tiếp và sóng phản xạ thay đổi
+ Điểm phản xạ lồi nên có tính tán xạ  Hệ số phản xạ R nhỏ
+ Hạn chế tầm nhìn trực tiếp giữa anten thu và phát

h’t
h’r
A1 C B1

ht hr
a
Hình 2.7 Mô hình truyền
sóng trên mặt đất cầu

O
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 58
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất


 Cự ly nhìn thấy trực tiếp, cường độ điện trường tại điểm
thu
• Cự ly nhìn thấy trực tiếp r0
ro
r0 = AC++ Là
CB cự ly lớn nhất có thể nhìn thấy được với anten có độ cao
hT, h2 R A
C
AC = ( a + h t ) − a = 2a.ht + ht ≈ 2a.ht
2 2
( ht <<a) ht h
B
r

( a + hr ) ( hr << a)
2
CB = − a2 ≈ 2a.hr

( )
a
r0 = 2a. h t + hr ( m) (2.20)

+ Công thức thực nghiệm O


(
r0 = 3,57 h t ( m) + hr( m) )
( km) (2.21)
(r0 = r, cự ly dọc theo mặt đất)
Hình 2.8 Cự ly nhìn thấy trực tiếp

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 59
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.3 Ảnh hưởng của độ cong trái đất


 Cự ly nhìn thấy trực tiếp, cường độ điện trường tại điểm
thu
• Cường độ điện trường
+ Quá trình truyền sóng ở cự ly nhỏ hơn cự ly nhìn thấy trực
tiếp
- Tương tự như mặt đất phẳng, chiều cao anten xác định bằng
chiều cao giả định : h’t, h’r
' '
h ttrị
- Giá = m.h tcao
.h r chiều .h r anten giả định xác định bằng hệ số bù m
(tra theo bảng hoặc đồ thị) (2.22)
2.m.h t .h r
∆r = ( m) (2.23)
r
4π.m.h t .h r
F= (2.24)
λ.r
2,17 PT( kW ) G T .m.h t ( m ) .hr ( m )
Eh = 2 ( mV / m ) (2.25)
r ( km ) .λ ( m )
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 60
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


 Độ gồ ghề của trái đất (tia phản xạ)
• Ảnh hưởng độ ghề của trái đất
+ Hiện tượng tán xạ
+ Tiêu chuẩn Rayleigh
λ
h< ( m) (2.26) Hình 2.9 Mặt cắt ngang địa hình
8sin θ thực

Tia A
h: Độ cao của mặt đất phẳng giả Mặt sóng 1
Tia B A’
định so với mặt đất thực Mặt sóng 2
C
θ : Góc tới tại điểm phản xạ
A
C’

Khi tiêu chuẩn Rayleigh thỏa mãn θ h


B’

sự phản xạ sóng không có tính tán xạ


B

 Mặt đất coi là phẳng


Hình 2.10 Mô hình tiêu chuẩn Rayleigh

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 61
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)
• Nếu đặt một bìa cứng có lỗ thủng chắn trên đường thẳng nối hai
điểm AB (nguồn sáng và điểm khảo sát), nếu lỗ thủng càng lớn
cường độ ánh sáng tại điểm B càng mạnh, nhưng khi lỗ thủng đạt
đến một độ lớn nào đó, thì nếu tăng kích thước lỗ thủng hơn nữa
cường độ sáng tại B hầu như không tăng => Truyền lan sóng ánh
sáng (cũng là sóng vô tuyến điện) giữa hai điểm không chỉ là một
tia mà là một vùng không gian bao quanh hai điểm đó.
• Nguyên lý Huyghen
+ Nhận xét
- Bản chất điện từ của sóng ánh sáng
- Tính chất sóng của sóng điện từ khi truyền lan

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 62
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)
• Nguyên lý Huyghen
+ Nhận xét
- Bản chất điện từ của sóng ánh sáng
- Tính chất sóng của sóng điện từ khi truyền lan
+ Nguyên lý: Mỗi điểm nằm trên một mặt sóng do một nguồn
bức xạ sóng điện từ sơ cấp gây ra sẽ trở thành nguồn bức xạ
thứ cấp mới. Nguồn bức xạ thứ cấp mới này lại tạo ra các mặt
sóng thứ cấp mới khác. Như vậy trường điện từ tại một điểm
trong không gian do một nguồn bức xạ sơ cấp sinh ra sẽ do
toàn bộ vùng không gian bao quanh nguồn bức xạ sơ cấp gây
M
ra. S r

Hình 2.11: Xác định trường theo nguyên lý Huyghen

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 63
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


A B
 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)
C
• Nguyên lý Huyghen

Hình 2.12. Biểu diễn nguyên lý


Huyghen trong không gian tự do

• Ý nghĩa: cho phép xác định phần không


gian thực sự tham gia vào quá trình truyền
lan sóng.
+ Quá trình truyền sóng điện từ từ điểm phát
đến điểm thu không phải chỉ theo một tia
mà cường độ trường tại điểm thu là do toàn
bộ miền không gian bao quanh điểm phát
gây ra
+ Có thể xác định cường độ trường tại một
điểm bất kỳ trong không gian khi biết mật
độ trường của mặt sóng tạo ra nó.
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
A’ B’
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 64
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)
Nn
• Miền Fresnel
+ Xây dựng miền Fresnel N1

+ Dựng mặt sóng đi qua N0 A


N0
B
+ Dựng mặt nón tròn xoay trục N’1
BN0, đường sinh là: (BN0 + n.λ /2),
cắt mặt sóng ở Nn r1 Nn’ r2

+ Khái niệm
+ N4 +
+ Miền Fresnel thứ n (Fn) là vùng không gian - N3 -
+ + N +
- -+
được giới hạn bởi quỹ tích các điểm mà hiệu số + - 2-
- +N1 - +
giữa tổng khoảng cách từ điểm này đến điểm +
+ - + - + N0 + - + - +
+ ++
phát và điểm thu với khoảng cách giữa hai - -
+ - - +
điểm thu phát là hằng số có giá trị bằng n lần + + + -+
-
nửa bước sóng công tác. + +

( 2)
AN n + N n B − AB = n. λ (2.27)
Hình 2.13: Nguyên lý cấu tạo
+ Miền Fresnel có dạng elip tròn xoay nhận hai miền Fresnel trên mặt sóng cầu
điểm thu và phát làm tiêu điểm, có bán kính là bn
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 65
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)
S0
• Miền Fresnel Nn

+ Tính bán kính bn


bn
λ
AN n + BN n = r1 + r2 + n.
2
A r1 r2 B
b 2n b 2n
AN n = r + b = r1 . 1 + 2 ≈ r1 +
1
2 2
n ( bn << r1 ) N0
r1 2r1
b 2n b2n Hình 2.14: Xác định bán kính miền Fresnel
BN n = r + b = r2 . 1 + 2 ≈ r2 +
2
2
2
n ( bn << r2 )
r2 2r2 b1max

b 2n b2n λ
⇔ r1 + + r2 + = r1 + r2 + n.
2r1 2r2 2
A B
r1.r2
bn= .n.λ ( m) (2.28)
r1 + r2

+ Công thức hợp lý hóa


Hình 2.15: Vùng tham gia vào quá
r1(km) .r2(km) .n (2.29) trình truyền lan sóng
b n = 17,32. ( m)
( r1 + r2 ) ( km) .f( GHz )
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 66
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.4 Ảnh hưởng của địa hình


 Nguyên lý Huyghen, miền Fresnel (tia trực tiếp)
• Miền Fresnel
+ Chứng minh được rằng: Cường độ trường tại điểm thu chủ yếu được
gây ra bởi vùng không gian nằm trong khoảng một nửa miền Fresnel
thứ nhất (0,6b ). Tổng cường độ trường do các điểm nằm ngoài miền
1
này gây ra tại điểm thu sẽ bù trừ cho nhau và triệt tiêu do pha của
chúng ngược nhau. Đây là giới hạn của vùng truyền sóng trong phạm
vi nhìn thấy trực tiếp
+ Ý nghĩa
- Quá trình truyền sóng vô tuyến giữa hai anten thu và phát không phải
chỉ theo một tia, cũng không phải do toàn bộ miền không gian mà chỉ là
vùng không gian có dạng elip tròn xoay nằm trong khoảng một nửa
miền Fresnel thứ nhất
- Quá trình truyền sóng vô tuyến cơ bản tồn tại khi vùng không gian giới
hạn bởi 0,6 b1 không bị cản trở suốt dọc đường truyền
- Để quá trình phát và thu sóng vô tuyến đạt hiệu quả cao, ta dùng các
biện pháp kỹ thuật để sóng điện từ bức xạ ra chỉ tập chung trong miền
Fresnel thứ nhất  sử dụng anten có hướng (anten parabol)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 67
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


 Chiết suất (n), chỉ số chiết suất (N)
'
c ' ε −1
n = = ε = 1+
v 2 (2.30)

N = 10 . ( n − 1)
6

+ Chiết suất, n, của tầng đối lưu xấp xỉ bằng 1, trong tính toán để đảm bảo
độ chính xác cao ta sử dụng chỉ số chiết suất N
+ Tầng đối lưu không đồng nhất, các thông số (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất)
thay đổi theo không gian và thời gian  chiết suất thay đổi
+ Tốc độ thay đổi chỉ số chiết suất theo độ cao ảnh hưởng tới quá trình sóng
truyền lan: Quỹ đạo sóng bị cong do hiện tượng khúc xạ: Hiện tượng khúc
xạ khí quyển

B
A
dN
( 1/ m )
dh C
Hình 2.16 Quỹ đạo của tia sóng trực tiếp và
tia phản xạ từ mặt đất trong tầng khí quyển
thực Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN
VÔ TUYẾN– KHOA
- KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 68
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


Quỹ đạo sóng
b
 Bán kính cong của sóng
ϕ + dϕ
n + dn = const
• Nguyên tắc a
dh

+ Chia tầng đối lưu thành các lớp c


ϕ n = const
mỏng với độ dày dh, chiết suất
thay đổi một lượng dn
R
+ Cung AB nằm trên đường tròn bán
kính R, góc chắn tâm dϕ dϕ

• Bán kính cong O Hình 2.17 tính bán


ab kính cong tia sóng
R=

dh dh dh
ab = ≈ ϕ<<d ⇔ ( = R)
cos ( ϕ
+dϕ )cos
ϕ ϕϕcos .d
sin ϕ
.dn
n.sin ϕ=n(+dn .sin
ϕ)+ϕd(⇔ ϕϕ
)c =−. os d
n
6

⇔R
=
n
⇔ =
 dn

R=
1 10
<< ⇔
dn
ϕh=,h
dN
=r ( t 90
r ;n 1
0
)
sin ϕ−
.   − −
 dh
 dh dh
+ dN/dh > 0  R < 0; dN/dh < 0  R > 0; dN/dh (2.31)
=0R=∞ Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN
VÔ TUYẾN– KHOA
- KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 69
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


 Phương pháp tính cường độ điện trường
• Bán kính tương đương của trái đất, atd
+ Mặt đất thực bán kính a = 6.378 km, tia sóng bị khúc xạ với bán kính
cong R
+ Mặt đất có bán kính atd , tia sóng đi thẳng (R = ∞ )

+ Bán kính atd phải thỏa mãn điều kiện: Độ cong tương đối giữa mặt
đất và tia sóng không đổi
a) b)

Hình 2.18 Các quỹ đạo của sóng vô tuyến


a) Quỹ đạo thực với trái đất bán kính thực
b) Quỹ đạo đường thẳng với trái đất có bán kính R
Bán kính ∞
tương đương a atđ
cong quỹ
Bán đạo
kính
trái đất
1 1 1 1 a a
− = − ⇔ a td = = (2.32)
a R a td ∞ a dN −6
1− 1+ a .10
R dh
dN
dh
= −4.10
−2
(m )−1
⇔ a td = 8.500km
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 70
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


 Phương pháp tính cường độ điện trường
• Hệ số cong tia sóng, k

a td 1
k= =
a 1 + a dN .10 −6 (2.33)
dh

+ Cự ly nhìn thấy trực tiếp

'
r 0 = 2k.a ( ht + hr ) ( m) (2.34)

+ Độ lồi trái đất

r1( km ) .r2( km )
B= ( m) (2.35)
12,74.k

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 71
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


Loại khúc xạ dN R (m) atđ (m) Quỹ đạo sóng thực tế Quỹ đạo sóng tương
đương
dh (1/m)

Khúc xạ âm >0 <0 < 6,37.106

a atd < a

Không khúc xạ 0 ∞ 6,37. 106

a atd = a

Khúc xạ thường - 0,04 2,5. 107 8,5. 106

a atd < 4a/3

Khúc xạ tới hạn - 0,157 6,37. 106 ∞

a atd = ∞

Siêu khúc xạ < - 0,157 < 6,37. 106 <0

a atd < 0

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 72
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


 Hấp thụ sóng trong tầng đối lưu
+ Năng lượng sóng bị hấp thụ do các phân tử khí, mưa, sương mù
+ Hấp thụ phụ thuộc vào tần số, thay đổi theo không gian, thời gian

• Hấp thụ phân tử


+ Chủ yếu do phân tử nước và ôxy
+ Phụ thuộc thiều vào tần số

đặc biệt tăng nhanh với tần số trên 10GHz


10+2 H2 O
O2

Suy 10+1

hao
100 f = 22 GHz
dB/k

m 10-1

10-2
Hình 2.19. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ
sóng của O2 và H2O vào tần số 10-3
3 6 15 30 60 150 300
Tần số GHz
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 73
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.5 Ảnh hưởng của tầng đối lưu


 Hấp thụ sóng trong tầng đối lưu
• Hấp trong mưa và sương mù
+ Hấp thụ trong mưa phụ thuộc vào cường độ mưa tính theo
mm/h, và theo tần số, tăng nhanh với tần số từ 6GHz trở lên
+ Hấp thụ do sương mù phụ thuộc 40
30
Hấp
theo tần số và tầm nhìn xa của anten thụ
dB/k
+ Gây thay đổi phân cực sóng m 20

Hấp thụ
dB/km
10
10 30 8
m
1 6
41 150 m
0,1 4
m
3
0,01
1 3 10 30 10 Tần số 2
0 GHz
8 10 20 3 40 50 60 100
0 Tần số GHz
Hình 2.20. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ Hình 2.21. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ
trong sương mù theo tầm nhìn xa và tần số trong mưa với cường độ mưa 100 mm/h vào
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm tần số
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN
VÔ TUYẾN– KHOA
- KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 74
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.6 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 2

9. Cho đường truyền có các thông số


số khuếch đại của anten phát là 100,
cự ly đường truyền là 10 km. Với R
0
180 khi sóng phân cực đứng. Xác đị
(a) 0,42 và 0,44; (b) 0,52 và 0,54; (c)
10. Số liệu như bài 9, xác định cường
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 75
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

2.6 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 2

14. Số liệ
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 76
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

CHƯƠNG 3

KÊNH TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 77
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

NỘI DUNG
 Nội dung chương 3: (6)
• 3.1 Giới thiệu
• 3.2 Đặc tính kênh trong các miền
• 3.3 Pha đinh phạm vi hẹp
• 3.4 Phân bố Rayleigh và Rice
• 3.5 Các mô hình kênh
• 3.6 Phân tập
• 3.7 Câu hỏi và bài tập

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 78
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.1 Giới thiệu


 Đặc tính kênh vô tuyến di động ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng truyền dẫn và dung lượng.

Máy phát

Máy thu

Hình 3.0: Truyền sóng vô tuyến

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 79
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.1 Giới thiệu


 Các yếu tố hạn chế từ môi trường vô tuyến

• Suy hao: Tăng theo khoảng cách, giá trị từ 50 đến 150dB

• Che tối: Các vật cản trên đường truyền làm suy giảm tín hiệu

• Phadinh đa đường: Tín hiệu trực tiếp, phản xạ, nhiễu xạ, tán xạ
giao thoa với nhau gây méo tín hiệu (thay đổi cường độ tín
hiệu; Nhiễu giao thoa giữa các ký hiệu ISI, InterSymbol
Interferrence, do phân tán thời gian)

• Nhiễu: Trùng tần số (CCI – CoChannel Interference), kênh lân


cận (ACI – Adjacent Channel Interference)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 80
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.1 Giới thiệu


 Phân loại kênh vô tuyến
• Theo phạm vi không gian
+ Phadinh phạm vi rộng
- Khoảng cách đánh giá kênh lớn (vài km), phadinh xảy ra
trong thời gian dài
+ Phadinh phạm vi hẹp
- Khoảng cách đánh giá kênh nhỏ, Phadinh xảy ra trong thời
gian ngắn (phadinh nhanh, do hiện tượng đa đường)

• Theo đặc tính kênh


+ Phân tập không gian: Đặc tính kênh thay đổi theo không gian
(phadinh chọn lọc không gian)
+ Phân tập tần số: Đặc tính kênh thay đổi theo tần số (phadinh
chọn lọc tần số)
+ Phân tập thời gian: Đặc tính kênh thay đổi theo thời gian
(phadinh chọn lọc thời gian)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 81
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.1 Giới thiệu


 Minh họa đặc tính của kênh

TÝnh chän läc kh«ng gian cña kªnh TÝnh chän läc tÇn sè cña kªnh TÝnh chän läc thêi gian cña kªnh
Biªn ®é Biªn ®é Biªn ®é

MiÒn kh«ng gian

MiÒn tÇn sè MiÒn thêi gian

Hình 3.1 Hình 3.2 Hình 3.3

Hình 3.1; 3.2; 3.3: Tính chất kênh trong miền không gian, miền tần số, miền thời gian

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 82
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền


 Miền không gian

• Tổn hao đường truyền: PL (Path Loss) hay Lp


+ Là hàm phụ thuộc khoảng cách

n
(3.1)
PL : d
n = 2: Không gian tự do; n = 3 ÷ 5: Môi trường di động
d: Khoảng cách truyền dẫn
+ Công suất thu trung bình giảm so với khoảng cách theo hàm log
+ Mô hình tổn hao đường truyền bao gồm nhiều tham số, tại một khoảng cách d xác
định thì PL là một quá trình ngẫu nhiên có phân bố log chuẩn quanh giá trị trung bình

PL:( Tổn hao đường+ Xσtruyền


= PL ( d0trung
 d  +X
) + 10nbình
lg ( dB)
d)[dB] = PL(d)  σ
Xσ : Biến ngẫu nhiên phân bố Gausse trung  d0 bình “0” với lệch (3.2)
chuẩn
σ PL ( d)
d : Khoảng cách tham chuẩn thu phát
0

n: Mũ tổn hao đường truyền


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 83
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền S



 Miền tần số ks

• Điều biến tần số


+ Gây ra do hiệu ứng Doppler: Dịch tần số doppler
d
αs αs
ν ν A B

kv
f= cos α = fc cos α = fd cos α (3.3) d

λ c v

v : Tốc độ máy di động (MS)


λ : Bước sóng Hình 3.4 Hiệu ứng Doppler

α : Góc giữa phương chuyển động của MS và sóng tới


fd: Tần số doppler cực đại
+ Tín hiệu đa đường từ các phương khác nhau làm tăng độ rộng băng tần
tín hiệu, gọi là trải phổ doppler

• Chọn lọc tần số


+ Một số đoạn phổ của tín hiệu qua kênh chọn lọc tần số bị ảnh hưởng
nhiều hơn
+ Phadinh chon lọc tần số làm méo tín hiệu

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 84
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền


 Miền thời gian
+ Các kênh vô tuyến thay đổi theo thời gian (phadinh chọn lọc
thời gian)
+ Biểu diễn tín hiệu thu

(3.4)

y ( t ) = x ( τ)h(t , τ )dτ = x (t ) ⊗ h( t , τ )
−∞

x(t): Tín hiệu phát τ : Trễ đa đường


h(t,τ ): Đáp ứng xung kim kênh vô tuyến
+ Ảnh hưởng đa đường kênh vô tuyến là trải trễ (phân tán thời
gian), nghiêm trọng với các hệ thống tốc độ cao
"1"
"0"
"0" "1"

Hình 3.5 Ảnh hưởng của trải trễ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 85
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền


 Miền thời gian
• Trải trễ trung bình quân phương, RDS (Root mean square
Delay Spread)

2
στ = τ
2
−τ (3.5)
2
∑ P(τk )τk 2
∑P( τk) τk
τ= k
τ = k (3.7)
(3.6)
∑ P(τk ) ∑P( τk)
k k

P(τ ): Công suất trung bình đa đường tại thời điểm


k

τ
k
+ RDS biểu thị trễ so với đường đến sớm nhất (LOS – Line Of Sight)
+ RDS đánh giá ảnh hưởng của ISI (InterSymbol Interference)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 86
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền


 Miền thời gian
• Trễ trội cực đại
+ Trễ trội cực đại tại X dB là trễ thời gian mà ở đó năng lượng
đa đường giảm X dB so với năng lượng cực đại

• Thời gian nhất quán, Tc


+ Là thời gian ở đó kênh tương quan rất mạnh với tín hiệu thu
+ Tc xác định tính tĩnh của kênh, các ký hiệu truyền qua kênh
chịu ảnh hưởng của phadinh như nhau (kênh phadinh chậm)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 87
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền


 Quan hệ các thông số trong các miền khác nhau
• Băng thông nhất quán và trải trễ trung bình quân phương
Băng thông nhất quán là dải tần mà kênh có đặc
tính tĩnh theo tần số, tác động của kênh lên các
thành phần phổ trong dải tần đều như nhau
Với tương quan tần số là 0,5
1
Bc = (3.8)
5s t

• Thời gian nhất 1quán và trải doppler


TC ≈ (3.9)
fd

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 88
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.2 Đặc tính kênh trong các miền


 Tổng kết đặc tính kênh
Bảng 3.1 Các đặc tính kênh của ba miền

Miền không gian Miền tần số Miền thời gian


Thông số d; fd; στ;
Thăng giáng ngẫu 1 1
Bc ≈ Tc ≈
nhiên 50σ τ fd

Nhược điểm Chọn lọc không gian Chọn lọc tần số Chọn lọc thời gian
Giải pháp MIMO OFDM Thích ứng
Mục đích Lợi dụng đa đường Phađinh phẳng Phađinh chậm
(T≥ σ τ ) (BS>>fd)
Chú thích d: khoảng cách thu phát; MIMO: Multile Input Multiple
Output; fd: trải Doppler; BC: độ rộng băng nhất quán của
kênh xét cho trường hợp tương quan lớn hơn 90%; T: chu
kỳ ký hiệu; σ τ : trải trễ trung bình quân phương; TC: thời
gian nhất quán của kênh; BS: độ rộng băng tín hiệu phát

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 89
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.3 Phadinh phạm vi hẹp


 Phân loại phadinh phạm vi hẹp
• Trải trễ đa đường
+ Là thông số miền thời gian, làm méo tín hiệu do trễ và phadinh
chọn lọc tần số (ảnh hưởng lên đặc tính kênh miền tần số)
- Phadinh phẳng
- Phadinh chọn lọc tần số

• Trải doppler
+ Là thông số miền tần số, dẫn đến tán tần và phadinh chọn lọc thời
gian (ảnh hưởng lên đặc tính kênh miền thời gian)
- Phadinh chậm
- Phadinh nhanh

• Ý nghĩa
+ Điều kiện phadinh ngoài phụ thuộc thông số kênh là trải trễ đa
đường và băng thông nhất quán, còn phụ thuộc đặc điểm của tín
hiệu bao gồm chu kỳ ký hiệu và độ rộng băng tần
+ Lựa chọn tín hiệu phù hợp sẽ cải thiện được hiệu năng truyền dẫn

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 90
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.3 Phadinh phạm vi hẹp


 Phân loại phadinh phạm vi hẹp

Bảng 3.2. Các loại phađinh phạm vi hẹp

Cơ sở phân loại Loại Phađinh Điều kiện

Trải trễ đa đường Phađinh phẳng B<<BC; T≥ 10σ τ

Phađinh chọn lọc tần số B>BC; T<10σ τ

Trải Doppler Phađinh nhanh T>TC; B<fd

Phađinh chậm T<<TC; B>>fd


B: Độ rộng băng tần tín hiệu
Bc: Băng thông nhất quán

fd: Trải doppler cực đại

T: Chu kỳ ký hiệu
σ : Trải trễ trung bình quân phương
τ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 91
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice


• Được sử dụng để mô tả tính chất thống kê thay đổi theo thời gian của
tín hiệu phadinh phẳng

 Phân bố phadinh Rayleigh


• Là phân bố đường bao của tổng hai tín hiệu có phân bố Gauss vuông
góc
• Hàm mật độ xác suất, PDF

 −
r
2

 r 2σ2
fβ (r ) =  2 e , 0≤ r ≤ ∞
(3.10)
σ
0, r<0
β : Biến ngẫu nhiên của điện áp đường bao tín hiệu thu,
r: giá trị của β
σ : Giá trị trung bình quân phương của tín hiệu thu của
từng thành phần Gauss
σ 2: Công suất trung bình theo thời gian của tín hiệu thu

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 92
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice


 Phân bố phadinh Rayleigh
• Giá trị trung bình của phân bố rayleigh


π
βtb = E[α ] = ∫ rp(r )dr = σ = 1253
, σ (3.11)
0
2

• Phương sai của phân bố rayleigh (thành phần công suất


xoay chiều)
∞ 2
2 2 2
σr = E[β ] - E [β ] = ∫ r p(r )dr −
2 σ π 2  2 − π  = 0, 4292σ2
=σ   (3.12)
0
2  2

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 93
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice


 Phân bố phadinh Rice
• Là phân bố đường bao phadinh phạm vi hẹp, nhận được khi tín hiệu
thu có thành phần ổn định vượt trội, (LoS – Line of Sight)
• Thành phần đa đường xếp chồng lên tín hiệu vượt trội
• Hàm mật độ xác xuất

2 2
 −
(r + A )
 r 2σ
2
 Ar 
fβ (r ) =  2 e I0 2 , A ≥ 0, r ≥ 0
σ σ 
0, r<0 (3.13)
π
1 y cos t
I0(y) =

∫ e dt
−π
A: Biên độ đỉnh của tín hiệu vượt trội
I0(.): Hàm Bessel cải tiến loại một bậc không

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 94
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.4 Các phân bố Rayleigh và Rice


 Phân bố phadinh Rice
• Phân bố Rice thường được mô tả bằng thừa số K

C«ng suÊt trong ®­êng v­ î t tréi A


K= = (3.14)
2
C«ng suÊt trong c¸c ®­êng t¸n x¹ 2σ

K  0: Suy thoái thành kênh Rayleigh


K  ∞ : Kênh chỉ có đường trực tiếp

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 95
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.5 Mô hình kênh


 Mô hình kênh trong miền thời gian
• Nguyên tắc:
+ Kênh phadinh đa đường: Đặc trưng toán học bằng bộ lọc
tuyến tính thay đổi theo thời gian (đường trễ)
+ Kênh đặc trưng bằng đáp ứng xung kim kênh

L −1
∑ β l ( t )e
i$ l ( t )
h( τ; t ) = δ ( τ − τ l (t ) ) , l = 0, 1,...., L − 1 (3.15)
l =0

www.ptit.edu.vn
Trong đó
+ Tín hiệu đầu ra bằng tích chập tín hiệu đầu vào kênh với đáp
ứng xung kim kênh

y(t ) =

BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN

∫ x (τ)h(t, τ)dτ = x (t ) ⊗ h(t, τ )


−∞
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
– KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 96
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.5 Mô hình kênh


 Mô hình kênh trong miền thời gian

x(t) Dt Dt Dt
t 0 =0 t1 = D t tl
t L- 2 =(L - 2) D t t L - 1 =(L - 1) D t
b b b
0 1 b L- 1
L- 2

Q0 Q1 QL- 2 QL- 1

∑ ∑ ∑ y(t)

Hình 3.6 Mô hình kênh vô tuyến di động bằng đường trễ đa nhánh

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 97
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.5 Mô hình kênh


 Mô hình kênh trong miền tần số
• Nguyên tắc:
+ Sự thay đổi thời gian trễ τ dẫn đến thay đổi tần số f’, nghĩa
là tán thời của kênh khiến kênh mang tính chọn lọc tần số
+ Thực hiện biến đổi fourier đáp ứng xung kim kênh trong miền
thời gian

∞ L -1
− j[ 2πf ' τl ( t )]
dτ = ∑ h(τ, t )e
− j2πf ' τ (3.16)
h(f ', t ) = ∫ h(τ, t)e
−∞ l =0

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 98
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.6 Phân tập


 Phân tập
• Thông tin được truyền đồng thời trên nhiều đường độc lập để đạt
được độ tin cậy truyền dẫn cao (các đường truyền không tương quan
nhau)
+ Phân tập thời gian: Các ký hiệu được truyền phân tán trong các khoảng
thời gian khác nhau đảm bảo tính độc lập (mã hóa và đan xen)
+ Phân tập tần số: Các ký hiệu được phát ở hai tần số độc lập (cách nhau
một khoảng bằng độ rộng băng tần nhất quán)
+ Phân tập phân cực: Các ký hiệu được phát ở hai phân cực chéo nhau đảm
bảo tính độc lập
+ Phân tập không gian: Các ký hiệu đến điểm thu theo đường đi độc lập
nhau (sử dụng nhiều anten phát hoặc thu đặt ở khoảng cách đủ xa)

SIMO: Single Input Multiple Output


MISO: Multiple Input Single Output
MIMO: Multiple Input Multiple Output

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 99
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.6 Phân tập


• Phân tập không gian
+ Sử dụng hai anten trở lên cho thu hoặc phát
- Bố trí cách nhau > 5λ theo phương thẳng đứng
- Khoảng cách đảm bảo tín hiệu đi trên hai kênh không tương
quan nhau
+ Đồng thời cùng truyền một tín hiệu trên hai kênh
- Do hai kênh độc lập nên không bị phadinh đồng thời  Kết
hợp tín hiệu từ các anten để nhận được tín hiệu tốt

Là phương pháp sử dụng phổ biến, chống được cả


phadinh phẳng và phadinh R
lựa chọn, thường sử
x
f
dụng phân
Số liệu
tập không gian thu Số liệu ra
Kết
vào hợp
Tx Rx
f

Hình 3.7 Phân tập không gian

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 100
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.6 Phân tập


• Phân tập tần số
+ Sử dụng hai cặp máy thu/phát làm việc ở hai tần số khác
nhau
- Các tần số phải có khoảng cách đảm bảo không tương quan
phadinh với nhau
- Tạo nên hai kênh vô tuyến độc lập
+ Đồng thời cùng truyền một tín hiệu trên hai kênh
- Do hai kênh độc lập nên không bị phadinh đồng thời  Kết
hợp tín hiệu từ các máy thu để nhận được tín hiệu tốt

Là phương pháp sử dụng không hiệu quả tần số,


phức tạp Ttrong cấu hình, hiệu
x1 R quả
SW trong chống x1
f 1

phadinh
Số liệu
vào
lựa chọn Số liệu
ra
Tx2 f2 Rx2

Hình 3.8 Phân tập tần số

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 101
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.6 Phân tập


• Phân tập thời gian
- Phadinh sâu xảy ra trong thời gian ngắn gây lỗi cụm
+ Phân tán thời gian tín hiệu phát để khắc phục lỗi cụm
- Phân tán các lỗi trong khoảng thời gian rộng hơn
 Duy trì chất lượng tuyền dẫn trung bình ở
giá trị đảm bảo yêu cầu
+ Thực hiện bằng kỹ thuật đan xen tín hiệu trước khi phát

Là phương pháp hiệu quả trong việc chống lỗi


khối, được sử dụng phổ biến

Hình 3.9 Phân tập thời gian

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 102
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

3.7 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 3

15. X
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 103
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

CHƯƠNG 4

LÝ THUYẾT CHUNG VỀ ANTEN

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 104
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

NỘI DUNG
 Nội dung chương 4: (5)
• 4.1 Giới thiệu
• 4.2 Các tham số cơ bản của anten
• 4.3 Các nguồn bức xa nguyên tố
• 4.4Câu hỏi và bài tập

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 105
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.1 Giới thiệu


 Vai trò của anten
• Là thiết bị bức xạ sóng điện từ ra không gian và thu nhận
sóng điện từ từ không gian bên ngoài
+ Anten phát: Biến đổi tín hiệu điện cao tần từ máy phát thành
sóng điện từ tự do lan truyền trong không gian
+ Anten thu: Tập trung năng lượng sóng điện từ trong không
gian thành tín hiệu điện cao tần đưa đến máy thu.

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 106
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.1 Giới thiệu


• Các loại anten

Hình 4.2. Một số loại anten

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 107
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.1 Giới thiệu


 Quá trình vật lý bức xạ sóng điện từ
• Điện trường xoáy
+ Là điện trường có các đường sức không bị ràng buộc với các
điện tích tạo ra nó mà tự bản thân chúng khép kín.

• Điều kiện tạo sóng điện từ


+ Quy luật của điện từ trường biến thiên, điện trường xoáy
biến thiên sẽ sinh ra từ trường biến đổi. Bản thân từ trường
biến đổi lại sinh ra một điện trường xoáy mới. Quá trình lặp
lại và sóng điện từ được hình thành

Hình 4.3. Quá trình truyền lan


sóng điện từ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 108
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.1 Giới thiệu


 Quá trình vật lý bức xạ sóng điện từ
• Khảo sát quá trình bức xạ

b
a

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 109
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.2 Các tham số cơ bản


 Hàm tính hướng
• Khái niệm: Là hàm số biểu thị sự phụ thuộc của cường độ
trường bức xạ bởi anten theo hướng khảo sát khi cự ly khảo
sát là không đổi
ur ur ur (4.1)
f ( θ , ϕ ) = fθ ( θ , ϕ ) .iθ + f ϕ ( θ, ϕ) .iϕ

θ , ϕ : Góc bức xạ của anten (góc phương vị và góc


ngẩng)
• Hàm tính hướng biên độ: Biểu thị quan hệ của biên độ trường
bức xạ theo
ur hướng khảo sát với cự ly khảo sát không(4.2)
đổi
f ( θ ,ϕ ) = f θ (θ ,ϕ ) + f ϕ (θ ,ϕ )
2 2

• Hàm biên độ tương đối f ( (chuẩn


θ ,ϕ ) hóa) (4.3)
F ( θ ,ϕ ) = ; Fmax = 1
f ( θ , ϕ ) max
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 110
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.2 Các tham số cơ bản


 Đồ thị tính hướng
+ Là đồ thị không gian biểu thị sự biến đổi tương đối của biên
độ trường bức xạ theo hướng khảo sát khi cự ly khảo sát là
không đổi
+ Được vẽ từ F(θ ,ϕ ) trên tọa độ Đềcác hoặc tọa độ cực
- Mặt phẳng chọn vẽ đồ thị là hai mặt phẳng vuông góc đi qua
hướng bức xạ cực đại của anten
- Với tọa độ cực, trục chuẩn ban đầu chọn trùng với trục đối
xứng của đồ thị, bắt đầu ở hướng cực đại
- Thang biểu diễn có thể theo thang thập phân hay thang
1,0
logarit

0,75

Hình 4.5. Đồ
thị tính hướng 0,50

0,25

θ o

-90 -60 -30 0 30 60 90


Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 111
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.2 Các tham số cơ bản


 Độ rộng đồ thị tính hướng
• Là góc giữa hai hướng mà theo hướng đó công suất bức xạ giảm
+ Góc bức xạ không (2θ ): Công suất bức xạ hướng cực đại giảm đến “0”
0

+ Góc bức xạ nửa công suất (2θ hay θ ): Công suất bức xạ giảm một nửa so với hướng cực đại
1/2 3dB

• Thể hiện tính tập chung năng lượng bức xạ theo hướng làm việc

00
0

2θ 1 (θ3dB ) Pmax / 2
2

Pmax
90 0

Hình 4.6. Độ rộng của 2θ0


Pmax / 2
đồ thị tính hướng
0
180 0

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 112
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.2 Các tham số cơ bản


 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hiệu suất
+ Công suất bức xạ (PΣ ): Là phần công suất bức xạ thành năng lượng
điện từ
+ Công suất tổn hao (Pth ): Công suất bị tiêu tán do nhiệt bởi vật dẫn,
trong các lớp điện môi …
+ Công suất đưa vào anten: Pa = PΣ + Pth

• Hiệu suất anten


(4.4)
P 1
ηa = Σ =
Pa 1 + Pth

• Điện trở bức xạ: Là giá trị điện trở tương đương tiêu hao công
suất bằng công suất bức xạ khi có dòng điện cao tần với biên độ
như trên anten chạy qua (4.5)
1 2
PΣ = I m . RΣ
2
+ Điện trở bức xạ đặc trưng cho khả năng bức xạ của anten

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 113
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.2 Các tham số cơ bản


 Hệ số tính hướng, hệ số tăng ích
• Hệ số tính hướng
+ Là tỉ số giữa mật độ công suất của anten tại một hướng xác định với
mật độ công suất của một anten chuẩn khi hai anten đặt cùng vị trí
và công suất bức xạ như nhau. Anten chuẩn thường chọn anten vô
hướng
S ( θ ,ϕ ) E 2 ( θ ,ϕ )
D ( θ ,ϕ ) = ; D ( θ ,ϕ ) = 2
; (4.6)
S0 E 0

E ( θ , ϕ ) = Emax . F ( θ , ϕ ) ⇔ D ( θ , ϕ ) = Dmax .F 2 ( θ , ϕ ) (4.7)

• Hệ số khuyếch đại của anten (tăng ích)


+ Định nghĩa như hệ số tính hướng nhưng hai anten có công suất đưa
vào anten như nhau và anten chuẩn có hiệu suất bằng 1

S ( θ ,ϕ )
G ( θ ,ϕ ) = ηa . = η a .D ( θ , ϕ ) (4.8)
S0
- Hệ số tăng ích vừa biểu hiện tính hướng, vừa biểu thị tổn hao trên
anten

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 114
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.2 Các tham số cơ bản


 Trở kháng vào
• Anten là tải của máy phát, trị số tải đặc trưng bởi trở kháng vào của anten
+ Thuần trở R đặc trưng cho thành phần năng lượng bức xạ thành sóng điện từ
+ Điện kháng X là do phần trường gần, bị ràng buộc với anten (vô công)

Trở kháng vào ảnh hưởng tới chế độ làm việc của các thiết bị nối tới
anten

Ua
Z va = = Rva + jX va (4.9)
Ia

Hình 4.7. Mạch trở kháng tương


đương của anten

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 115
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử điện (dipol điện)
+ Là phần tử dẫn điện thẳng, rất mảnh, có độ dài l rất nhỏ hơn
bước sóng. Dòng điện phân bố đều cả về biên độ và pha

z

k
Ie
Ie

Ie
Hϕ Hϕ
θ Eθ
r
l Eθ
Ie y

Ie ϕ

x
Hình 4.8. Phân bố dòng điện trong chấn Hình 4.9. Bức xạ của chấn tử điện trong không gian
tử tự do
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 116
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử điện (dipol điện)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường (θ )
+ Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường (ϕ )

ikZ e e − ikr
Eθ = I l sin θ iθ (V / m)
4π r
Eϕ = 0 (4.10)

Hθ = 0
ik e e − ikr
Hϕ = I l sin θ iϕ
4π r

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 117
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử điện (dipol điện)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Nhận xét
- Trường bức xạ của dipol điện là trường phân cực đường thẳng, điện
trường chỉ có thành phần Eθ và từ trường chỉ có thành phần Hϕ
- Mặt phẳng E trùng với mặt phẳng kinh tuyến chứa trục chấn tử, mặt
phẳng H trùng với mặt phẳng vĩ tuyến vuông với trục chấn tử
- Tại mỗi điểm vecto E và H có pha giống nhau nên năng lượng bức xạ
là năng lượng thực
+ Hàm tính hướng

f ( θ , ϕ ) = − Z .I e .l.sin θ.θi (4.11)


f ( θ , ϕ ) = Z . I e .l. sin θ
F ( θ ) = sin θ ( ϕ = const)
(4.12)
+ F ( ϕtrong
Trường bức xạ có hướng ) = cmặt ( θ =E,const
onstphẳng ) trong mặt phẳng H
vô hướng

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 118
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử điện (dipol điện)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Đồ thị tính hướng a) Trong không gian b) Tọa độ cực
θ
z

F(θ ); ϕ = const

y
ϕ

Hình 4.10. Đồ thị tính hướng x


của dipol điện F(ϕ ) = 1;θ =
const
c) Tọa độ vuông góc

F(θ F(ϕ
) )
1,0 1,0
0,8 0,8
0,6 0,6
0,4 0,4
0,2 0,2
θ 0 ϕ 0

00 1800 3600 00 1800 3600

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 119
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử điện (dipol điện)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Công suất bức xạ
2
1 1
2π π  Eθ 2  2 πZ Ie l π 3
( )
2 ∫s ∫
PeΣ = E x H ds = dϕ ∫  .r sin θ dθ = ∫0 sin θ dθ
2 0
 Z  4λ
0 
2
π Z I e
 l 
2
(4.13)
PeΣ =  
3 λ
+ Điện trở bức xạ

2π Z  l 
2 (4.14)
R e
Σ =  
3 λ
+ Hệ số tính hướng

1 Eh ( θ , ϕ ) .4π .r
2 2
3
D ( θ ,ϕ ) = . = sin2 θ (4.15)
2 Z .PΣ 2
Dmax = 3 / 2
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 120
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử từ (dipol từ)
+ Là phần tử dẫn từ thẳng, rất mảnh, có độ dài l rất nhỏ hơn
bước sóng. Dòng từ phân bố đều cả về biên độ và pha

Hθ z
a) k
Im

Im Eϕ E
ϕ

l θ r
Hθ Im y

Im ϕ

x
Hình 4.12. Bức xạ của chấn tử từ trong không gian
Hình 4.11. Phân bố dòng từ trong chấn tử
tự do
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 121
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử từ (dipol từ)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Tồn tại vecto điện trường trong mặt phẳng điện trường (ϕ )
+ Tồn tại vecto từ trường trong mặt phẳng từ trường (θ )

ik m e − ikr
Eϕ = − I l sin θ iϕ (V / m)
4π r
Eθ = 0
Hϕ = 0
(4.16)
− ikr
ik m e
Hθ = I l sin θ iθ
4π .Z r

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 122
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử từ (dipol từ)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Nhận xét
- Trường bức xạ của dipol từ là trường phân cực đường thẳng, điện
trường chỉ có thành phần Eϕ và từ trường chỉ có thành phần Hθ
- Mặt phẳng H trùng với mặt phẳng kinh tuyến chứa trục chấn tử,
mặt phẳng E trùng với mặt phẳng vĩ tuyến vuông với trục chấn tử
+ Hàm tính hướng

f ( θ , ϕ ) = I m .l.sin θ .iθ
(4.17)
f ( θ , ϕ ) = I m .l. sin θ
F ( θ ) = sin θ ( ϕ = const)
(4.18)
F ( ϕ ) = const ( θ = const)
+ Trường bức xạ có hướng trong mặt phẳng H, vô hướng trong mặt phẳng E

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 123
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử từ (dipol từ)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Đồ thị tính hướng
a) Trong không gian b) Tọa độ cực
θ
z

F(θ ); ϕ = const

y
ϕ

Hình 4.13. Đồ thị tính hướng của x


dipol từ F(ϕ ) = 1;θ =
const
c) Tọa độ vuông góc

F(θ F(ϕ
) )
1,0 1,0
0,8 0,8
0,6 0,6
0,4 0,4
0,2 0,2
θ 0 ϕ 0

0
0
1800 3600 0 0
1800 3600

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 124
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.3 Nguồn bức xạ nguyên tố


 Chấn tử từ (dipol từ)
• Khảo sát trường tại điểm M
+ Công suất bức xạ

I m = ZI e (4.19)

2
π I m  l 2
PmΣ = (4.20)
 
3Z  λ 
+ Điện dẫn bức xạ
2
2π  l 
G =m
Σ   ( 1/ Ω ) (4.21)
3Z  λ 
+ Hệ số tính hướng

1 E ( θ , ϕ ) .4π .r
2 2
3
D ( θ ,ϕ ) = . h = sin2 θ (4.22)
2 Z .PΣ 2
Dmax = 3 / 2
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 125
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

4.4 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 4

10. Xác đị
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
2
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 126
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

CHƯƠNG 5

CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 127
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

NỘI DUNG
 Nội dung chương 5: (5)
• 5.1 Giới thiệu
• 5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự do
• 5.3 Các tham số của chấn tử đối xứng
• 5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn tử đối
xứng
• 5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau
• 5.6 Cấp điện cho chấn tử đối xứng
• 5.7 Câu hỏi và bài tập

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 128
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.1 Giới thiệu


 Khái niệm
• Là một cấu trúc gồm hai vật dẫn hình dạng tùy ý
+ Kích thước giống nhau, đặt thẳng hàng trong không gian
+ Ở giữa nối với nguồn điện cao tần

• Sử dụng như anten hoàn chỉnh, hay cấu tạo nên anten phức tạp
 Phân bố dòng điện
• Tương quan chấn tử đối xứng và đường dây song hành

l
z

a) b)

Hình 5.1 Sự tương quan giữa chấn tử đối xứng và đường dây song hành
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 129
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.1 Giới thiệu


 Phân bố dòng điện
• Tương quan chấn tử đối xứng và đường dây song hành
+ Khác biệt
- Thông số phân bố L, C thay đổi dọc theo chấn tử
- Năng lượng bức xạ ra không gian dưới dạng sóng điện từ
+ Với chấn tử mảnh (d << 0,01 λ ), điểm khảo sát ở xa (r >>
λ ): Coi là tương quan. Phân bố dòng điện trên chấn tử đối
xứng có dạng sóng đứng
{ (
I z ( z ) = I b .sin k l − z )} (5.1)

Ib là biên độ dòng điện ở điểm bụng .


l: là độ dài một nhánh chấn tử

+ Phân bố điện
 k .I b tích
 i.ω .cos { k .( l − z ) } , z > 0
Qz =  (5.2)
− k .I b .cos { k .( l + z ) } , z < 0
 i.ω

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 130
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.1 Giới thiệu


 Phân bố dòng điện

I Q I Q

a) l = b) l =
0,25λ 0,5λ

I Q

c) l =
0,675λ

Hình 5.2 Phân bố dòng điện và điện tích trên chấn tử đối xứng

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 131
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian


tự•do
Bài toán
+ Chấn tử đối xứng chiều dài 2l đặt trong không gian tự do
+ Khảo sát trường tại M cách chấn tử r0 >> λ , lập với trục chấn
tử góc θ

• Xác định cường độ trường


+ Chia chấn tử thành các phần tử rất nhỏ dz >> λ . Mỗi phần tử
tương đương với một chấn tử điện
r1
- Chiều dài dz
dz M
- Khoảng cách r
- Mật độ dòng không đổi Iz l ro
z
θ

r2

Hình 5.3 Mô tả các thông số tính trường bức xạ


của chấn tử đối xứng trong không gian tự do dz ∆r

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 132
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian


tự•do
Xác định cường độ trường
+ Trường do phần tử dz nhánh 1 và 2 gây ra tại M
60π I z dz do r >> λ
dE1 = i sin θ e − ikr1 iθ
r1λ r1 = r0 − zcosθ
(5.3)
60π I z dz r2 = r0 + zcosθ
dE2 = i sin θ e − ikr2 iθ
r2 λ

+ Tổng hợp cường độ trường do hai phần tử

dE = dE1 + dE 2 ; {
I z = I b .sin k .( l − z ) } (5.4)

60π .I b .dz
dE = i
r0 .λ
.sin θ .sin { k ( l − z ) } .e − ikr0 (e ikzcosθ
+ e − ikzcosθ ) .iθ

60π .I b .dz
dE = i sin θ .sin { k ( l − z ) } .e − ikr0 .2cos ( kz.cos θ ) iθ (5.5)
r0 .λ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 133
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian


tự do
• Xác định cường độ trường
+ Điện trường do toàn bộ chấn tử gây ra tại M
ur l ur 60 I b cos ( klcosθ ) − cos kl − ikr 60 Ib −ikr0
E = ∫ d E =i . .e 0 .iθ = i .e . f ( θ ,ϕ ) (5.6)
0
r0 sinθ r0
ur 60.I b
E = . f ( θ ,ϕ ) ∉ϕ (5.7)
r0

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 134
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng
• Hàm tính hướng biên độ
cos ( klcosθ ) − cos ( kl)
f ( θ ,ϕ ) = f ( θ ) = (5.8)
sinθ

Trong mặt phẳng H vuông góc với trục chấn tử có


θ là hằng số, hàm tính hướng 2chỉ phụ thuộc vào
( k.l )l/λsin)θ
( ) ( )
2
“k.l”,
cos x(hay
≈ 1 − x chiều
x < dài
⇔ tương
f θ =đối (5.9)
2 2
+ Chấn tử ngắn: l < λ /4
F ( θ ) = sinθ (5.10)

- Tương tự chấn tử điện: Có hướng ở mặt phẳng E chứa trục


chấn tử, vô hướng ở mặt phẳng H vuông góc với trục chấn tử,
cực đại ở hướng vuông với trục

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 135
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng
• Hàm tính hướng biên độ
+ Chấn tử nửa sóng : l = λ /4
k .l = π
2
π  π π 
cos  cosθ  − cos cos  .cos θ 
f (θ ) = 2  2
= 2 
(5.11)
sinθ sin θ

+ Chấn tử cả sóng: l = λ /2
k .l = π
π 
2cos 2  .cosθ 
cos ( π .cosθ ) + 1 2 
f (θ ) = = (5.12)
sinθ sin θ

- Đồ thị hẹp hơn

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 136
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng
• Hàm tính hướng biên độ
+ Chấn tử dài: l > λ /2

Trên mỗi nhánh xuất hiện dòng điện ngược pha,


do đó
- Tại hướng vuông góc, không có sai pha về đường đi nhưng
dòng điện ngược pha nên cường độ trường tổng giảm (búp
chính thu hẹp lại)
- Tại hướng có sai pha về đường đi thì sai pha được bùl trừ nhờ
λ
sai pha về dòng điện nên xuất hiện các búp phụ (búp phụ lớn
dần). Khi l = λ , bốn búp phụ trở thành bốn búp chính.

 Tính hướng của chấn tử đối xứng phụ thuộc vào


chiều dài điện

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 137
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Hàm tính hướng và đồ thị tính hướng
• Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng trong mặt phẳng E
90 90 90
o o o

θ θ θ
18 0o 180 0o 180 0o
0o o o

a) l ≤ b) l ≤ c) l ≤
0,1λ 0,25λ 0,5λ
90o 90o
Hình 5.4 Đồ thị phương
hướng của chấn tử đối
xứng trong mặt phẳng E
θ θ
180 o
0o 180 o
0o

d) l ≤ e) l ≤ λ
0,75λ
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 138
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Trở kháng sóng, trở kháng vào
• Trở kháng sóng
+ Trở kháng sóng dây song hành

D
Z f = 276.lg   (5.13)
r 

D: Khoảng cách tâm hai dây dẫn


r: Bán kính dây dẫn
+ Chấn tử đối xứng thông số điện dung phân tán thay đổi
- Với l ≤ λ
  2l  
Z A = 120  ln   − 1 ( Ω) (5.14)
  r  

- Với l > λ (công thức Kesenich)


  λ  
Z A = 120  ln   − E ( Ω) (5.15)
  π .r  
E: Hằng số Ơle (= 0,577)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 139
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Trở kháng sóng, trở kháng vào
• Trở kháng vào
+ Với đường dây song hành hở mạch đầu cuối có trở kháng vào
X vA = −iZ Acotg ( k.l) (5.16)

+ Chấn tử đối xứng năng lượng bức xạ ra không gian nên có


thành phần điện trở bức xạ đầu vào đóng vai trò thuần trở
RΣb
RvA =
sin 2 ( kl ) (5.17)

+ Trở kháng vào của chấn tử


RΣb
Z vA = RvA + jX vA = − iZ A .cotg ( kl ) (5.18)
sin 2 ( lk )

(Với l < 0,75λ )

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 140
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Trở kháng sóng, trở kháng vào
• Trở kháng vào
RVA (Ω ) XVA (Ω )
800 400
l/r
700 =60 300
l/r
600 200
=40
500 100
400 0 l/r=6
300 - 100 0
l/r=4
200 - 200 0l/r=2
l/r
100 =20 - 0
0 300
- 400
-
100 0 0,2 0,4 0,6 0,7 1,0 1,2 0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0 1,2

Hình 5.5. Sự phụ thuộc của ZvA vàol λ

Nhận xét:
- Chấn tử ngắn (l < λ /4): cotg là (+) nên ZVA là (-)  Trở kháng vào mang tính
dung
- Chấn tử nửa sóng (l = λ /4): cotg = 0 nên ZVA = RVA = 73,1 Ω  Mạch cộng hưởng
nối tiếp
- Chấn tử có (λ /4 < l < λ /2): cotg là (-) nên ZVA là (+)  Trở kháng vào mang tính
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
cảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 141
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng
• Công suất bức xạ z
+ Công suất bức xạ qua diện tích ds ds =
r2sinθ dθ dϕ
E2
dPΣ = Stb . ds = Eh . H h . ds = (5.19)
2Z
θ r
y
+ Công suất bức xạ của chấn tử
ϕ d
ϕ
 cos ( klcosθ ) − cos( kl)  2
2
ZI b2 2π π

8π 2 r 2 ϕ∫= 0 θ ∫=0 
PΣ =   r sin θ dθ dϕ
sin θ  x

 cos ( klcosθ ) − cos( kl) 


2
π
PΣ = 30 I b2 ∫  .dθ ( ∉ϕ) Hình 5.6. Xác định công suất bức
0
sin θ xạ của chấn tử đối xứng
(5.20)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 142
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng
• Điện trở bức xạ
+ Xác định tại điểm bụng
1 2
PΣ = I b .RΣb
2
cos ( klcosθ ) − cos ( kl ) 
2
π (5.21)
RΣb = 60 ∫ .d θ
0 sin θ

Nhận xét
- Khi l/λ nhỏ, giống dipol điện, tăng l làm cho dòng đồng pha
tăng  Tăng RΣ

- Khi l > λ /2, xuất hiện dòng điện ngược pha  Giảm RΣ
- Điện trở bức xạ dao động cực đại ở độ dài là bội số chẵn lần
λ /4, cực tiểu ở độ dài là bội số lẻ lần λ /4

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 143
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ, hệ số tính hướng
• Hệ số tính hướng Rbxb (Ω )
250
E ( θ ,ϕ ) .2π .r
2 2

D ( θ ,ϕ ) = (5.22) 200
Z.PΣ

Dmax = D π ( 2 ) = π .ZR Σb
( 1 − cos ( kl ) )
2
150

100

50

0
0,25 0,5 0,75 1,0

Hình 5.7. Quan hệ giữa hệ số tính


hướng và độ dài tương đối

Nhận xét:
- Khi l/λ ≤ 0,675: Bức xạ anten cực đại ở hướng θ = ± π /2, tăng l  D tăng
- Khi l/λ > 0,675: Tăng l  D giảm do cực đại chính giảm

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 144
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.3 Tham số của chấn tử đối xứng


 Chiều dài hiệu dụng
+ KN: Là chiều dài tương đương của một chấn tử có dòng điện
phân bố đồng đều và bằng dòng điện đầu vào của chấn tử
thật với diện tích phân bố dòng điện tương đương.
λ  k .l 
lhd = .tg (5.23)
π  2 

2l = λ /2 lhd

Im
Im

Hình 5.8. Chiều dài thực và chiều dài hiệu dụng


của chấn tử đối xứng
Nhận xét:
- Chấn tử ngắn: Coi tgx = x  lhd = l (chiều dài một nhánh chấn tử thật)
- Chấn tử nửa sóng: tg = 1  lhd = λ /π

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 145
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn
tử đối xứng
 Phương pháp ảnh gương
+ Chấn tử trong môi trường thực, các vật dẫn ở gần ảnh hưởng tới
sự bức xạ
- Trường bức xạ của anten làm phát sinh dòng thứ cấp  nguồn bức
xạ thứ cấp
- Cường độ trường tại hiểm thu là giao thoa giữa trường sơ cấp và
thứ cấp
+ Ảnh hưởng của mặt đất được xác định bằng phương pháp ảnh
gương
- Tác dụng của dòng thứ cấp xác định tương đương với một chấn tử
ảo là ảnh của chấn tử thật qua mặt phân cách giữa hai môi trường
 chấn tử ảnh
» Dòng điện trong chấn tử ảnh có biên độ bằng biên độ dòng điện trong
chấn tử
Ie thật, pha tùy thuộc phương của chấn tử thật trên mặt đất: Song
song  ngược pha, vuông góc  đồng pha
Im
» Bức xạ sẽ tương đương Ie với hệ hai chấn tử có khoảng cách 2h đặt trong
h h Et ’
không gian
Et tự do
Et’ Et Et’ Et
» Theo lý thuyết phản xạ sóng phẳng, quan hệ dòng: Ia = It.R.eiϕ
h Eθ Eθ ’ h Eϕ Eϕ ’
Hình 5.9. Nguyên E0 E0’
lý ảnh gương

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 146
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn
tử đối xứng
 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang
r1
- Coi là hai chấn tử đối xứng có dòng điện ∆
ngược pha
M
E1 = E0 .F0 ( ∆ )
- Xác định cường độ trường tại M cách xa chấn
h ∆ r0
tử
cos ( kl.sin∆ ) − cos ( kl )
F0 ( ∆ ) = (5.24)
( 1-cos ( kl ) ) .cos ∆
(
i ϕ px − 2 k . h.sin ∆ ) r2
E2 = E1R px e h

( ) ∆
E = E1 + E2 = E0 .F0 ( ∆ ) 1 + R px e
i ϕ px − 2 k . h.sin ∆
(5.25)
 
E = E0 .F0 ( ∆ ) 1 + R px
2
+ 2 R px cos ( ϕ px − 2k .h.sin ∆ ) (5.26) Hình 5.10. Chấn tử đối xứng
đặt nằm ngang trên mặt đất

E0: cường độ trường của chấn tử ở hướng bức xạ cực đại


F0(∆ ): hàm tính hướng chuẩn hóa của chấn tử trong mặt phẳng khảo sát
E1: biên độ cường độ trường của chấn tử đối xứng trong không gian tự do
∆ : hướng khảo sát

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 147
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn
tử đối xứng
 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang
+ Chấn tử đặt nằm ngang nên ở mặt phẳng vuông góc với trục
và đi qua tâm chấn tử có F0(∆ ) = 1
+ Với mặt đất dẫn điện lý tưởng có R = 1 và ϕ = π
E = E0 2 1 + cos ( π -2k.h.sin∆ )  = 2 E0 .F ( ∆ ) (5.27)
F ( ∆ ) = sin ( k .h.sin ∆ ) (5.28)

F(∆ ) thể hiện


90 ảnh hưởng của 90mặt đất thông qua
o o

chấn tử ảnh

180 ∆ = 180 ∆ =
o 0o o 0o
h = 0,25 λ ; σ h = 0,5 λ ; σ
=∞ =∞
Hình 5.11. Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng đặt nằm ngang trên mặt đất (mp H)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 148
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.4 Ảnh hưởng của mặt đất lên bức xạ của chấn
tử đối xứng
 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng
+ Hai chấn tử có dòng điện đồng pha
+ Hàm tính hướng biên độ giống của chấn tử đối xứng (∆ và θ
là góc phụ nhau)
cos ( klsin∆ ) − coskl
F ( ∆ ) = F0 ( ∆ ) cos ( kh sin ∆) F0 ( ∆) = (5.29)
( 1-coskl) cos∆
E ( ∆ ) = 2 E0 .F ( ∆) (5.30)

90o 90o

180o ∆ = 180o ∆ =
0o 0o
l= 0,25λ ; h = l= 0,25λ ; h = λ ;
0,75λ ; σ = ∞ σ =∞

Hình 5.12. Đồ thị tính hướng của chấn tử đối xứng đặt thẳng đứng trên mặt đất (mp H)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 149
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
+ Để tạo anten có tính hướng khác nhau phải sử dụng hệ chấn
tử đối xứng đặt gần nhau
+ Quan hệ dòng trong hai chấn tử

I2
= a2 eiψ 2
I1 (5.31)

a2 - là
M
M

θ
2l z z
E θ H

d d

a) Mặt phẳng b) Mặt phẳng H


E

Hình 5.13. Hệ hai chấn tử đối xứng đặt song song gần nhau

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 150
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
+ Cường độ trường tại điểm khảo sát
uuur uu
r uur
EM = E1 + E2
ik e− ikr (5.32)
E=− . . f1 ( θ ) .( 1 + a2 eiψ 2 eikd cosθ )
4π r

+ Hàm tính hướng tổng hợp

f k ( θ ) = 1 + a2 eiψ 2 eikdcosθ (5.33)

Hàm này phụ thuộc các giá trị khác nhau của
d/λ và a2.e-iψ 2

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 151
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
+ Trường hợp dòng trong hai chấn tử đồng biên, đồng pha: a2 =
1, ψ 2 = 0 ikd cos θ
 ikd cosθ

ikd cosθ

fk ( θ ) = 1 + e
ikd cos θ 2
=e 2
e 2
+e 
  (5.34)
ikd cos θ
f k ( θ ) = 2cos ( kd/2 ) .cosθ  .e 2

f k ( θ ) = 2cos ( kd/2 ) .cosθ  (5.35)

arg { f k ( θ ) } = ( kd/2 ) .cosθ

 kd 
Hướng bức xạ
cos .cos θ  =± 1 ⇔đại
cực kd.cosθ max = 2 nπ n= 0,1,2,...
 2 
2nπ n.λ d
cos θ max = = ≤ 1 ⇔ n≤ (5.36)
kd d λ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 152
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
Hướng bức xạ cực tiểu
 kd  π
cos  .cos θ  = 0 ⇔ kd.cosθ min = 2 (2 n+ 1 ) n= 0,1,2,...
 2  2
(5.37)
cos θ min =
( 2n + 1) π = ( 2n + 1 ) .λ ≤ 1 ⇔ n≤ d− 1
kd 2d λ 2

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 153
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau
a) ψ = b) ψ = c) ψ =
00oo 180o 90o
d/λ =
1/4
90
o

18
0o

d/λ =
1/2

Hình 5.14. Đồ thị phương


hướngcủa hai chấn tử đặt
song song với nhau

d/λ =
1

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 154
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử
• Trở kháng vào
+ Sơ đồ tương đương hệ hai chấn tử
Z11 Z22

Ia1 Ia2
aeiψ .Z12 (1/a).e-iψ .Z12
e2

Hình 5.15. Sơ đồ tương đương hệ hai chấn tử

+ Trở kháng vào của mỗi chấn tử gồm thành phần trở kháng
riêng và trở kháng tương hỗ của chấn tử lân cận

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 155
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử
• Trở kháng vào
+ Trở kháng tương hỗ ảnh hưởng tới sđđ thực tế đặt lên hai
e1 = tử
chấn I a1Z11 + I a 2 Z12 e1, e2: SĐĐ đầu vài hai chấn tử khi xét đến
e2 = I a 2 Z 22 + I a1Z 21 tương hỗ
Z11 , Z22 : Trở kháng riêng hai chấn tử
(5.38) ZI 12 , Z21 : Trở

kháng tương hỗ hai chấn tử
a2
= ae
e I a1
Z v1 = 1 = Z11 + aeiψ Z12
I a1
(5.39)
e 1
Z v 2 = 2 = Z22 + e− iψ Z12
Ia2 a
Z11 = R11 + iX11 Z22 = R22 + iX22 Z12 = R12 + iX12
Z v1 = R11 + a ( R12 cosψ − X12 sinψ ) + i  X11 + a ( R12 sinψ + X12 cosψ ) 
(5.40)
1  1 
Z v 2 = R22 + ( R12 cosψ + X12 sinψ ) + i  X22 + ( R12 sinψ − X12 cosψ ) 
a  a 
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 156
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Trở kháng vào, điện trở bức xạ của hệ hai chấn tử
• Điện trở bức xạ
I 2 .Rbx
Pbx = (5.41)
2
I a1I a*1
Pbx1 =  R11 + a ( R12 c osψ − X12 sinψ ) 
2
(5.42)
I a 2 I a*2  1 
Pbx 2 = R + ( R cosψ + X sin ψ )
2  
22 12 12
a
I a1 I a*1 (5.43)
Pbx = Pbx1 + Pbx 2 = R11 + a 2 R22 + 2aR12 cosψ 
2
Rbx 0 = R11 + a 2 R22 + 2aR12 cosψ (5.44)

- Điện trở bức xạ của hệ không phụ thuộc vào điện kháng
riêng và điện kháng tương hỗ của hai chấn tử

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 157
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Chấn tử chủ động, chấn tử thụ động
+ Chấn tử chủ động: Được nối trực tiếp với nguồn và tự bức xạ
sóng điện từ
+ Chấn tử thụ động: Không được cấp nguồn, hoạt động dựa
trên nguyên tắc cảm
I a 2 ứng iψđiện từ  Nguồn bức xạ thứ cấp
= a.e (5.45)
I a1

a) b) Z11 Z22

Ia1 Ia2
Ia1
e1 aeiψ .Z1 (1/π ).e-

.Z12 X2đc
X2đc 2

Hình 5.16. a) Chấn tử ghép; b) Sơ đồ tương đương

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 158
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.5 Hệ hai chấn tử đối xứng đặt gần nhau


 Chấn tử chủ động, chấn tử thụ động
+ Dòng trong chấn tử thụ động
e1 = I a1Z11 + I a 2 Z 12 (5.46)
Ia2 Z12 R12 + i.X 12
0 = I a 2 ( Z 22 + iX 2dc ) + I a 2Z 21 ⇔ =− =−
I a1 Z 22 + iX 2 dc R 22 + i ( X 22 + X 2 dc )
R122 + X 122
a=
R222 + ( X 22 + X 2dc )
2
(5.47)
X12 X + X 2dc
ψ = π + arctg − arctg 22
R 12 R22

+ Trở kháng vào và điện trở bức xạ


Z122
Z v1 = Z11 − ; Zv1 = 0 ( e2 = 0) (5.48)
Z 22 + iX 2 dc
Rbx 0 = R11 + a 2 .R22 − 2 a.R12 .cosϕ (5.49)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 159
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.6 Cấp điện cho chấn tử đối xứng


 Tham khảo tài liệu

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 160
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

5.7 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 5

13. Một
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 161
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

CHƯƠNG 6

ANTEN TRONG
THÔNG TIN VÔ TUYẾN

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 162
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

NỘI DUNG
 Nội dung chương 6:
• 6.1 Giới thiệu
• 6.2 Anten nhiều chấn tử
• 6.3 Anten loa
• 6.4 Anten gương
• 6.5 Câu hỏi và bài tập

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 163
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.1 Giới thiệu


 Đặc điểm truyền lan sóng
• Bước sóng cực ngắn : 1mm ÷ 10m (30MHz ÷ 300GHz)
• Truyền lan trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp
+ Sự giao thoa giữ tia trực tiếp và tia phản xạ
+ Ảnh hưởng bởi các điều kiện truyền sóng: Địa hình, khí quyển

+ Hiện tượng phading

• Phát/thu có hướng
+ Hướng thông tin xác định
+ Tổn hao truyền sóng rất lớn

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 164
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.1 Giới thiệu


 Yêu cầu với anten
• Hệ số tính hướng cao
+ Nâng cao hiệu suất truyền dẫn
+ Giảm nhiễu từ các trạm vô tuyến lân cận

• Búp sóng phụ nhỏ


• Hệ số bảo vệ lớn
• Dải tần công tác rộng: Truyền được tín hiệu phổ rộng
• Phối hợp trở kháng tốt: Tránh hiện tượng phản xạ
• Kết cấu chắc chắn, độ bền cao

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 165
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Dàn chấn tử đồng pha
• Cấu tạo
+ Các chấn tử đối xứng toàn sóng: l = λ /2
+ Xắp xếp trên một mặt phẳng theo hàng và cột
+ Khoảng cách giữa các chấn tử là λ /2

• Tiếp điện: Tiếp điện đồng pha


+ Kiểu đấu chéo
+ Kiểu song song

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 166
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Dàn chấn tử đồng pha (2)

λ /2

+ - + -
λ /2

+ - + -

+ - + -

+ - + -

b)
a)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 167
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Dàn chấn tử đồng pha (3)
• Đặc điểm làm việc
+ Đồ thị tính hướng giống chấn tử đối xứng nhưng có tính
hướng cao hơn.
+ Hướng bức xạ cực đại tại ∆ = 0 và π
+ Để bức xạ đơn hướng: Kết hợp với mặt phản xạ, khoảng cách
d = (0,2÷ 0,25)λ

180o ∆ = 0o

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 168
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Anten Yagi
• Cấu tạo
+ Một chấn tử chủ động: Vòng dẹt nửa sóng sóng: l = λ /4
(Zv=300Ω )
+ Các chấn tử thụ động: Phản xạ và dẫn xạ
+ Đặt song song với nhau trên một mặt phẳng

• Tiếp điện cho chấn tử chủ động


Chấn tử
P dẫn xạ
90o 30o
A
Chấn tử D
phản xạ

z 180o 0o

Chấn tử
chủ động
270o 330o

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 169
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Anten Yagi (2)
• Nguyên lý hoạt động
I2
= a.e jψ
I1

a=
(R 2
12 + X 222 )
R222 + X 222
X 12 X
ψ = π + arctg − arctg 22
R12 R22

+ 2l > λ /2: X22 < 0, tính cảm, I sớm pha hơn  Chấn tử phản xạ

d = (0,15÷ 0,25)λ
+ 2l < λ /2: X > 0, tính dung, I chậm pha hơn  Chấn tử hướng xạ
22

d = (0,1÷ 0,35)λ

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 170
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Anten Logarit chu kỳ
• Cấu tạo
+ Nhiều chấn tử có độ dài khác nhau, đặt ở khoảng cách khác
nhau
+ Kích thước và khoảng cách anten thay đổi theo một tỉ lệ gọi
là τchud d2 d l l l
= 1kỳ= anten
= .. = n −1 = 1 = 2 = ... = n −1
d2 d3 dn l2 l3 ln

+ Đặt song song với nhau trên một mặt phẳng

• Tiếp điện cho tất cả các chấn tử


+ Tiếp điện đồng pha

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 171
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Anten Logarit chu kỳ (2)
τ max = 0,95
α = 100
min
d5

d2

d1

l2 l3 l4 l5 l6
Phiđơ cấp l1
điện α

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 172
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.2 Anten nhiều chấn tử


 Anten Logarit chu kỳ (3)
• Nguyên lý hoạt động
+ Tần số kích thích là f0: Chấn tử l0 = λ 0/2 đóng vai trò chấn tử
chủ động (trở kháng vào thuần trở = 73,1Ω )
+ Các chấn tử khác có thành phần điện kháng, giá trị phụ
thuộc độ dài so với chấn tử cộng hưởng
+ Tiếp điện so le, các chấn tử phía trước (l < l0) thoả mãn điều
kiện của chấn tử hướng xạ, các chấn tử phía sau (l > l0) thoả
mãn điều kiện chấn tử phản xạ.
+ Miền bức xạ của anten chủ yếu tạo bởi chấn tử cộng hưởng
và một vài chấn tử lân cận.

• Công thức τ n −1.định


f n =xác f1 tần số làm việc
f 
ln n  = ( n − 1) . ln τ
 f1 

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 173
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.3 Anten loa


 Cấu tạo
• Thuộc loại anten bức xạ mặt
+ Là đoạn ống dẫn sóng có một đầu hở.
+ Miệng ống dẫn sóng được mở thon dần để trở kháng sóng
biến đổi đều.

a) b) c)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 174
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.3 Anten loa


 Nguyên lý hoạt động
• Mô tả loa hình nón

R
z
O 2R0
2
φ 0

Cổ loa

Miệng loa

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 175
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.3 Anten loa


• Nguyên lý
+ Năng lượng cao tần đến cổ loa ở dạng sóng phẳng.
+ Sóng phân kỳ theo thân loa tới miệng loa.
+ Tại miệng loa năng lượng sóng bức xạ ra không gian với dạng
sóng cầu.
+ Chọn góc mở thích hợp
( 2 R0 )
2

R ≥ − 0,15λ
2, 4λ

+ Đồ thị tính hướng

θ =00

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 176
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Nguyên lý
• Dựa trên nguyên lý làm việc của gương quang học
+ Bộ bức xạ sơ cấp: Bức xạ ra sóng điện từ với mặt sóng và
hướng truyền lan xác định.
+ Mặt phản xạ: Biến đổi thành sóng thứ cấp với mặt sóng và
hướng truyền lan theo yêu cầu nhờ kết cấu của mặt phản xạ
làm việc theo nguyên lý gương quang học.

• Anten gương thường có tính hướng cao


+ Sóng thứ cấp là sóng phẳng, tập chung năng lượng trong
một không gian hẹp.

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 177
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Anten Parabol
• Cấu tạo
+ Bộ bức xạ sơ cấp: Sử dụng anten chấn tử đối xứng hoặc
anten loa. Vị trí đặt tại tiêu điểm parabol.
+ Mặt phản xạ: Hình parabol tròn xoay với hệ số phản xạ cao.

a) b)

Tiª u ®iÓm

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 178
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Anten Parabol (2)
• Nguyên lý hoạt động
+ Tính chất quan học gương parabol

FO + OO’ = FA + AB = f + h = Const.
+ Các tia sau khi phản xạ đi đến miệng gương với quãng đường
như nhau, do đó tại miệng gương mặt sóng là mặt phẳng.
a) b)

A B
A ρ
Ψ0
d F F
O Ψ
z f
O h O’
Ψ0

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 179
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Anten Parabol (3)
• Các tham số
+ Đồ thị tính hướng 21 70λ
θ3dB = 2θ 1 = θ3dB = 2θ 1 =
2 fd 2 d

3 dB
Búp chính

Các búp phụ G

Búp
ngược
0 dB


1/2

0 1800
- 1800

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 180
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Anten Parabol (4)
• Các tham số
+ Hệ số tính hướng, hệ số khuyếch đại

2
4π Sη  π d  D( dBi ) = 20 lg d m + 20 lg f GHz + 20,4
D= = 
λ 2
 λ 

2
4π Sη  π d  G (dBi ) = 20 lg d ( m ) + 20 lg f ( GHz ) + 10 lg η + 20, 4
G= =  η
λ2  λ 

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 181
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Một số loại anten gương
• Anten Cassegrain (anten hai gương)

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 182
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.4 Anten gương


 Một số loại anten gương
• Anten Gregorial
Phản xạ phụ

Loa tiếp
sóng

Phản xạ chính
Đường kính5,5 m

Anten đựơc thể hiện


tại góc ngẩng300

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 183
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.5 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 6

6. Mộ
www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ dụn
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 184
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

6.5 Câu hỏi và bài tập


 Bài tập chương 6

14. Một
www.ptit.edu.vn đường
BỘ MÔN: BỘ
Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 185
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

KẾT LUẬN

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 186
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

KẾT LUẬN
 Nội dung cơ bản
1. Chương 1: Các vấn đề chung về truyền sóng
Tính chất của sóng điện từ; Các phương pháp truyền lan sóng;
Quá trình truyền lan sóng trong không gian tự do
1. Chương 2: Truyền lan sóng cực ngắn
Truyền lan trong điều kiện lý tưởng; Truyền lan trong điều kiện thực
1. Chương 3: Kênh truyền sóng vô tuyến
Đặc tính kênh truyền sóng; Phadinh; Các mô hình kênh
1. Chương 4: Lý thuyết chung về anten
Các tham số của anten; Các nguồn bức xạ nguyên tố
1. Chương 5: Chấn tử đối xứng
Trường bức xạ của chấn tử đối xứng;
Các tham số, phương pháp cấp điện cho chấn tử đối xứng
1. Chương 6: Anten trong thông tin vô tuyến
Anten nhiều chấn tử; Nguyên lý bức xạ mặt; Anten loa, anten gương

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 187
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

TLTK
 Tài liệu tham khảo:
• Giáo trình: Lý thuyết và kỹ thuật anten
GS. TS. Phan Anh, 1997
• Bài giảng: Truyền sóng và anten
Nguyễn Đình Lương, 1999
• Antennas and Radio wave propagation
Robert E.Collin, 1991

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 188
BÀI GIẢNG MÔN
BÀI GIẢNG MÔN
TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN

KẾT THÚC HỌC PHẦN

TRUYỀN SÓNG VÀ ANTEN !!

Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm


www.ptit.edu.vn BỘ MÔN: BỘ
VÔMÔN:
TUYẾN – KHOA
VÔ TUYẾN - KHOAVIỄN
VT1 THÔNG 1 Trang 189