Está en la página 1de 98

MỤC LỤC

Chương 1...................................................................................3
TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS........................................3
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG..........................................................3
1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G........3
1.3. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG 3G................................................................................5
1.4. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS), CHUYỂN MẠCH GÓI (PS), DỊCH
VỤ CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI......6
1.5. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA
UMTS HỖ TRỢ ........................................................................9
1.6. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3 ...................................10
1.7. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4....................................17
1.8. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6..........................19
1.9. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS..........21
1.10. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
3G......................................................................................... 24
1.11. TỔNG KẾT....................................................................27
Chương 2.................................................................................27
CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA...............................27
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG........................................................28
2.2. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ........28
2.3. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT.................................................32
2.4. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA........................32
2.5. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE. . . .34
2.6. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA.................35
2.7. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN..............................37
2.8. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG........................39
2.9. TỔNG KẾT......................................................................42
Chương 3.................................................................................43
GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS................................43
3.1. GIỚI THIỆU CHUNG........................................................43
3.2. MỞ ĐẦU.........................................................................43
3.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ
TUYẾN WCDMA/FDD..............................................................44
3.4. CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ.....46
3.5. CÁC KÊNH CỦA WCDMA.................................................49
3.6. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG......................................57
3.7. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA.....58
3.8. PHÂN TẬP PHÁT............................................................59
3.9. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA.......................61
3.10. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO
TRONG WCDMA..................................................................... 64

1
3.11. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA
UE.........................................................................................66
3.12. AMR CODEC CHO W-CDMA ..........................................66
3.13. TỔNG KẾT....................................................................67
Chương 4.................................................................................68
TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA).......................................68
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG........................................................68
4.2. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA).........68
4.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG...................................69
4.4. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA) 71
4.5. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA)......82
4.6. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA .......................................88
4.7. TỔNG KẾT......................................................................91
Thuật ngữ và viết tắt................................................................ 93
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………..100

2
Chương 1
TỔNG QUAN MẠNG 3G WCDMA UMTS

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG

1.1.1. Mục đích chương

• Hiểu lộ trình phát triển thông tin di động lên 4G


• Hiểu được kiến trúc tổng quát của một mạng thông tin di động 3G.
• Hiểu các kiến trúc mạng 3G WCDMA UMTS: R3, R4 và R5 và chiến lược
chuyển dịch GSM lên 3G UMTS

1.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương

• Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G
• Kiến trúc chung của một mạng thông tin di động 3G
• Các khái niệm về các dịch vụ chuyển mạch kênh và các dịch vụ chuyển mạch
gói
• Các loại lưu lượng và các loại dịch vù mà 3G WCDMA UMTS có thể hỗ trợ
• Kiến trúc 3G WCDMA UMTS qua các phát hành khác nhau: R3, R4, R5 và R6
• Chiến lược chuyển dịch GSM lên 3G UMTS

1.1.3. Hướng dẫn

• Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương


• Tham khảo thêm các tái liệu tham khảo cuối tài liệu

1.2. LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN THÔNG TIN DI ĐỘNG LÊN 4G

Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G được cho trên hình
1.1 và lộ trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP được cho trên hình 1.2..

3
AMPS: Advanced Mobile Phone System
TACS: Total Access Communication System
GSM: Global System for Mobile Telecommucations
WCDMA: Wideband Code Division Multiple Access
EVDO: Evolution Data Only
IMT: International Mobile Telecommnications
IEEE: Institute of Electrical and Electtronics Engineers
WiFi: Wireless Fidelitity
WiMAX: Worldwide Interoperability for Microwave Access
LTE: Long Term Evolution
UMB: Untra Mobile Broadband
Hình 1.1. Lộ trình phát triển các công nghệ thông tin di động lên 4G

Hình 1.2. Lịch trình nghiên cứu phát triển trong 3GPP

Hình 1.3. cho thấy lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP

4
Hình 1.3. Lộ trình tăng tốc độ truyền số liệu trong các phát hành của 3GPP

1.3. KIẾN TRÚC CHUNG CỦA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN DI


ĐỘNG 3G

Mạng thông tin di động (TTDĐ) 3G lúc đầu sẽ là mạng kết hợp giữa các vùng
chuyển mạch gói (PS) và chuyển mạch kênh (CS) để truyền số liệu gói và tiếng. Các
trung tâm chuyển mạch gói sẽ là các chuyển mạch sử dụng công nghệ ATM. Trên
đường phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mạch kênh sẽ dần được thay thế bằng
chuyển mạch gói. Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video)
cuối cùng sẽ được truyền trên cùng một môi trường IP bằng các chuyển mạch gói.
Hình 1.4 dưới đây cho thấy thí dụ về một kiến trúc tổng quát của TTDĐ 3G kết hợp cả
CS và PS trong mạng lõi.

RAN: Radio Access Network: mạng truy nhập vô tuyến


BTS: Base Transceiver Station: trạm thu phát gốc
BSC: Base Station Controller: bộ điều khiển trạm gốc
RNC: Rado Network Controller: bộ điều khiển trạm gốc
CS: Circuit Switch: chuyển mạch kênh
PS: Packet Switch: chuyển mạch gói
SMS: Short Message Servive: dịch vụ nhắn tin
Server: máy chủ
PSTN: Public Switched Telephone Network: mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
PLMN: Public Land Mobile Network: mang di động công cộng mặt đất
Hình 1.4. Kiến trúc tổng quát của một mạng di động kết hợp cả CS và PS

5
Các miền chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS) được thể hiện bằng
một nhóm các đơn vị chức năng lôgic: trong thực hiện thực tế các miền chức năng
này được đặt vào các thiết bị và các nút vật lý. Chẳng hạn có thể thực hiện chức năng
chuyển mạch kênh CS (MSC/GMSC) và chức năng chuyển mạch gói (SGSN/GGSN)
trong một nút duy nhất để được một hệ thống tích hợp cho phép chuyển mạch và
truyền dẫn các kiểu phương tiện khác nhau: từ lưu lượng tiếng đến lưu lượng số liệu
dung lượng lớn.
3G UMTS (Universal Mobile Telecommunications System: Hệ thống thông tin
di động toàn cầu) có thể sử dụng hai kiểu RAN. Kiểu thứ nhất sử dụng công nghệ đa
truy nhập WCDMA (Wide Band Code Devision Multiple Acces: đa truy nhập phân
chia theo mã băng rộng) được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Network:
mạng truy nhập vô tuyến mặt đất của UMTS). Kiểu thứ hai sử dụng công nghệ đa truy
nhập TDMA được gọi là GERAN (GSM EDGE Radio Access Network: mạng truy
nhập vô tuyến dưa trên công nghệ EDGE của GSM). Tài liệu chỉ xét đề cập đến công
nghệ duy nhất trong đó UMTS được gọi là 3G WCDMA UMTS

1.4. CHUYỂN MẠCH KÊNH (CS), CHUYỂN MẠCH GÓI (PS), DỊCH VỤ
CHUYỂN MẠCH KÊNH VÀ DỊCH VỤ CHUYỂN MẠCH GÓI.

3G cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh như tiếng, video và các dịch vụ
chuyển mạch gói chủ yếu để truy nhập internet.
Chuyển mạch kênh (CS: Circuit Switch) là sơ đồ chuyển mạch trong đó thiết
bị chuyển mạch thực hiện các cuộc truyền tin bằng cách thiết lập kết nối chiếm một tài
nguyên mạng nhất định trong toàn bộ cuộc truyền tin. Kết nối này là tạm thời, liên tục
và dành riêng. Tạm thời vì nó chỉ được duy trì trong thời gian cuộc gọi. Liên tục vì nó
được cung cấp liên tục một tài nguyên nhất định (băng thông hay dung lượng và công
suất) trong suốt thời gian cuộc gọi. Dành riêng vì kết nối này và tài nguyên chỉ dành
riêng cho cuộc gọi này. Thiết bị chuyển mạch sử dụng cho CS trong các tổng đài của
TTDĐ 2G thực hiện chuyển mạch kênh trên trên cơ sở ghép kênh theo thời gian trong
đó mỗi kênh có tốc độ 64 kbps và vì thế phù hợp cho việc truyền các ứng dụng làm
việc tại tốc độ cố định 64 kbps (chẳng hạn tiếng được mã hoá PCM).
Chuyển mạch gói (PS: Packet Switch) là sơ đồ chuyển mạch thực hiện phân
chia số liệu của một kết nối thành các gói có độ dài nhất định và chuyển mạch các gói
này theo thông tin về nơi nhận được gắn với từng gói và ở PS tài nguyên mạng chỉ bị
chiếm dụng khi có gói cần truyền. Chuyển mạch gói cho phép nhóm tất cả các số liệu
của nhiều kết nối khác nhau phụ thuộc vào nội dung, kiểu hay cấu trúc số liệu thành
các gói có kích thước phù hợp và truyền chúng trên một kênh chia sẻ. Việc nhóm các
số liệu cần truyền được thực hiện bằng ghép kênh thống kê với ấn định tài nguyên
động. Các công nghệ sử dụng cho chuyển mạch gói có thể là Frame Relay, ATM hoặc
IP.
Hình 1.5. cho thấy cấu trúc của CS và PS.

6
Hình 1.5. Chuyển mạch kênh (CS) và chuyển mạch gói (PS).

Dịch vụ chuyển mạch kênh (CS Service) là dịch vụ trong đó mỗi đầu cuối
được cấp phát một kênh riêng và nó toàn quyển sử dụng tài nguyên của kênh này trong
thời gian cuộc gọi tuy nhiên phải trả tiền cho toàn bộ thời gian này dù có truyền tin
hay không. Dịch vụ chuyển mạch kênh có thể được thực hiện trên chuyển mạch kênh
(CS) hoặc chuyển mạch gói (PS). Thông thường dịch vụ này được áp dụng cho các
dịch vụ thời gian thực (thoại).
Dịch vụ chuyển mạch gói (PS Service) là dịch vụ trong đó nhiều đầu cuối cùng
chia sẻ một kênh và mỗi đầu cuối chỉ chiếm dụng tài nguyên của kênh này khi có
thông tin cần truyền và nó chỉ phải trả tiền theo lượng tin được truyền trên kênh. Dịch
vụ chuyển mạch gói chỉ có thể được thực hiện trên chuyển mạch gói (PS). Dịch vụ này
rất rất phù hợp cho các dịch vụ phi thời gian thực (truyền số liệu), tuy nhiên nhờ sự
phát triển của công nghệ dịch vụ này cũng được áp dụng cho các dịch vụ thời gian
thực (VoIP).
Chuyển mạch gói có thể thực hiện trên cơ sở ATM hoặc IP.
ATM (Asynchronous Transfer Mode: chế độ truyền dị bộ) là công nghệ thực
hiện phân chia thông tin cần phát thành các tế bào 53 byte để truyền dẫn và chuyển
mạch. Một tế bào ATM gồm 5 byte tiêu đề (có chứa thông tin định tuyến) và 48 byte
tải tin (chứa số liệu của người sử dụng). Thiết bị chuyển mạch ATM cho phép chuyển
mạch nhanh trên cơ sở chuyển mạch phần cứng tham chuẩn theo thông tin định tuyến
tiêu đề mà không thực hiện phát hiện lỗi trong từng tế bào. Thông tin định tuyến trong
tiêu đề gồm: đường dẫn ảo (VP) và kênh ảo (VC). Điều khiển kết nối bằng VC (tương
ứng với kênh của người sử dụng) và VP (là một bó các VC) cho phép khai thác và
quản lý có khả năng mở rộng và có độ linh hoạt cao. Thông thường VP được thiết lập
trên cơ sở số liệu của hệ thống tại thời điểm xây dựng mạng. Việc sử dụng ATM trong
mạng lõi cho ta nhiều cái lợi: có thể quản lý lưu lượng kết hợp với RAN, cho phép
thực hiện các chức năng CS và PS trong cùng một kiến trúc và thực hiện khai thác
cũng như điều khiển chất lượng liên kết.

7
Chuyển mạch hay Router IP (Internet Protocol) cũng là một công nghệ thực
hiện phân chia thông tin phát thành các gói được gọi là tải tin (Payload). Sau đó mỗi
gói được gán một tiêu đề chứa các thông tin địa chỉ cần thiết cho chuyển mạch. Trong
thông tin di động do vị trí của đầu cuối di động thay đổi nên cần phải có thêm tiêu đề
bổ sung để định tuyến theo vị trí hiện thời của máy di động. Quá trình định tuyến này
được gọi là truyền đường hầm (Tunnel). Có hai cơ chế để thực hiện điều này: MIP
(Mobile IP: IP di động) và GTP (GPRS Tunnel Protocol: giao thức đường hầm
GPRS). Tunnel là một đường truyền mà tại đầu vào của nó gói IP được đóng bao vào
một tiêu đề mang địa chỉ nơi nhận (trong trường hợp này là địa chỉ hiện thời của máy
di động) và tại đầu ra gói IP được tháo bao bằng cách loại bỏ tiêu đề bọc ngoài (hình
1.6).

Hình 1.6. Đóng bao và tháo bao cho gói IP trong quá trình truyền tunnel

Hình 1.7 cho thấy quá trình định tuyến tunnel (chuyển mạch tunnel) trong hệ
thống 3G UMTS từ tổng đài gói cổng (GGSN) cho một máy di động (UE) khi nó
chuyển từ vùng phục vụ của một tổng đài gói nội hạt (SGSN1) này sang một vùng
phục vụ của một tổng đài gói nội hạt khác (SGSN2) thông qua giao thức GTP.

Hình 1.7. Thiết lập kết nối tunnel trong chuyển mạch tunnel
Vì 3G WCDMA UMTS được phát triển từ những năm 1999 khi mà ATM là
công nghệ chuyển mạch gói còn ngự trị nên các tiêu chuẩn cũng được xây dựng trên
công nghệ này. Tuy nhiên hiện nay và tương lai mạng viễn thông sẽ được xây dựng
trên cơ sở internet vì thế các chuyển mạch gói sẽ là chuyển mạch hoặc router IP.

8
1.5. CÁC LOẠI LƯU LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ ĐƯỢC 3GWCDMA UMTS
HỖ TRỢ

Vì TTDĐ 3G cho phép truyền dẫn nhanh hơn, nên truy nhập Internet và lưu
lượng thông tin số liệu khác sẽ phát triển nhanh. Ngoài ra TTDĐ 3G cũng được sử
dụng cho các dịch vụ tiếng. Nói chung TTDĐ 3G hỗ trợ các dịch vụ tryền thông đa
phương tiện. Vì thế mỗi kiểu lưu lượng cần đảm bảo một mức QoS nhất định tuỳ theo
ứng dụng của dịch vụ. QoS ở W-CDMA được phân loại như sau:

Loại hội thoại (Conversational, rt): Thông tin tương tác yêu cầu trễ nhỏ (thoại chẳng
hạn).
Loại luồng (Streaming, rt): Thông tin một chiều đòi hỏi dịch vụ luồng với trễ nhỏ
(phân phối truyền hình thời gian thực chẳng hạn: Video Streaming)
Loại tương tác (Interactive, nrt): Đòi hỏi trả lời trong một thời gian nhất định và tỷ lệ
lỗi thấp (trình duyệt Web, truy nhập server chẳng hạn).
Loại nền (Background, nrt): Đòi hỏi các dịch vụ nỗ lực nhất được thực hiện trên nền
cơ sở (e-mail, tải xuống file: Video Download)

Môi trường hoạt động của 3WCDMA UMTS được chia thành bốn vùng với
các tốc độ bit Rb phục vụ như sau:
• Vùng 1: trong nhà, ô pico, Rb ≤ 2Mbps
• Vùng 2: thành phố, ô micro, Rb ≤ 384 kbps
• Vùng 2: ngoại ô, ô macro, Rb ≤ 144 kbps
• Vùng 4: Toàn cầu, Rb = 12,2 kbps
Có thể tổng kết các dịch vụ do 3GWCDMA UMTS cung cấp ở bảng 1.1.

Bảng 1.1. Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS

Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết


Dịch vụ di Dịch vụ di động Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động dịch
động vụ
Dịch vụ thông tin
- Theo dõi di động/ theo dõi di động thông
định vị minh
Dịch vụ âm thanh- Dịch vụ âm thanh chất lượng cao (16-64 kbps)
- Dịch vụ truyền thanh AM (32-64 kbps)
- Dịch vụ truyền thanh FM (64-384 kbps)
Dịch vụ Dịch vụ số liệu - Dịch vụ số liệu tốc độ trung bình (64-144
viễn thông kbps)
- Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144
kbps- 2Mbps)
- Dịch vụ số liệu tốc độ cao (≥ 2Mbps)
Dịch vụ đa - Dịch vụ Video (384 kbps)

9
Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
phương tiện - Dịch vụ hình chuyển động (384kbps- 2 Mbps)
- Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực
(≥ 2 Mbps)
Dịch vụ Internet Dịch vụ truy nhập Web (384 kbps-2Mbps)
đơn giản
Dịch vụ Dịch vụ Internet Dịch vụ Internet (384 kbps-2Mbps)
Internet thời gian thực
Dịch vụ internet Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực
đa phương tiện (≥ 2Mbps)

3G WCDMA UMTS được xây dựng theo ba phát hành chính được gọi là R3,
R4, R5. Trong đó mạng lõi R3 và R4 bao gồm hai miền: miền CS (Circuit Switch:
chuyển mạch kênh) và miền PS (Packet Switch: chuyển mạch gói). Việc kết hợp này
phù hợp cho giai đoạn đầu khi PS chưa đáp ứng tốt các dịch vụ thời gian thực như
thoại và hình ảnh. Khi này miền CS sẽ đảm nhiệm các dịch vụ thoại còn số liệu được
truyền trên miền PS. R4 phát triển hơn R3 ở chỗ miền CS chuyển sang chuyển mạch
mềm vì thế toàn bộ mạng truyền tải giữa các nút chuyển mạch đều trên IP. Dưới đây
ta xét ba kiến trúc 3G WCDMA UMTS nói trên.

1.6. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R3

WCDMA UMTS R3 hỗ trợ cả kết nối chuyển mạch kênh lẫn chuyển mạch gói:
đến 384 Mbps trong miền CS và 2Mbps trong miền PS. Các kết nối tốc độ cao này
đảm bảo cung cấp một tập các dich vụ mới cho người sử dụng di động giống như trong
các mạng điện thoại cố định và Internet. Các dịch vụ này gồm: điện thoại có hình (Hội
nghị video), âm thanh chất lượng cao (CD) và tốc độ truyền cao tại đầu cuối. Một tính
năng khác cũng được đưa ra cùng với GPRS là "luôn luôn kết nối" đến Internet.
UMTS cũng cung cấp thông tin vị trí tốt hơn và vì thế hỗ trợ tốt hơn các dịch vụ dựa
trên vị trí.
Một mạng UMTS bao gồm ba phần: thiết bị di động (UE: User Equipment),
mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS (UTRAN: UMTS Terrestrial Radio
Network), mạng lõi (CN: Core Network) (xem hình 1.8). UE bao gồm ba thiết bị: thiết
bị đầu cuối (TE), thiết bị di động (ME) và module nhận dạng thuê bao UMTS (USIM:
UMTS Subscriber Identity Module). UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến (RNS:
Radio Network System) và mỗi RNS bao gồm RNC (Radio Network Controller: bộ
điều khiển mạng vô tuyến) và các nút B nối với nó. Mạng lõi CN bao gồm miền
chuyển mạch kênh, chuyển mạch gói và HE (Home Environment: Môi trường nhà).
HE bao gồm các cơ sở dữ liệu: AuC (Authentication Center: Trung tâm nhận thực),
HLR (Home Location Register: Bộ ghi định vị thường trú) và EIR (Equipment Identity
Register: Bộ ghi nhận dạng thiết bị).

10
Hình 1.8. Kiến trúc 3G WCDMA UMTS R3

1.6.1. Thiết bị người sử dụng (UE)

UE (User Equipment: thiết bị người sử dụng) là đầu cuối mạng UMTS của
người sử dụng. Có thể nói đây là phần hệ thống có nhiều thiết bị nhất và sự phát triển
của nó sẽ ảnh hưởng lớn lên các ứng dụng và các dịch vụ khả dụng. Giá thành giảm
nhanh chóng sẽ tạo điều kiện cho người sử dụng mua thiết bị của UMTS. Điều này đạt
được nhờ tiêu chuẩn hóa giao diện vô tuyến và cài đặt mọi trí tuệ tại các card thông
minh.

1.6.1.1. Các đầu cuối (TE)

Vì máy đầu cuối bây giờ không chỉ đơn thuần dành cho điện thoại mà còn cung
cấp các dịch vụ số liệu mới, nên tên của nó được chuyển thành đầu cuối. Các nhà sản
xuất chính đã đưa ra rất nhiều đầu cuối dựa trên các khái niệm mới, nhưng trong thực
tế chỉ một số ít là được đưa vào sản xuất. Mặc dù các đầu cuối dự kiến khác nhau về
kích thước và thiết kế, tất cả chúng đều có màn hình lớn và ít phím hơn so với 2G. Lý
do chính là để tăng cường sử dụng đầu cuối cho nhiều dịch vụ số liệu hơn và vì thế
đầu cuối trở thành tổ hợp của máy thoại di động, modem và máy tính bàn tay.
Đầu cuối hỗ trợ hai giao diện. Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô tuyến (giao
diện WCDMA). Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS. Giao diện thứ
hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối. Giao diện này tuân theo
tiêu chuẩn cho các card thông minh.
Mặc dù các nhà sản xuất đầu cuối có rất nhiều ý tưởng về thiết bị, họ phải tuân
theo một tập tối thiểu các định nghĩa tiêu chuẩn để các người sử dụng bằng các đầu
cuối khác nhau có thể truy nhập đến một số các chức năng cơ sở theo cùng một cách.
Các tiêu chuẩn này gồm:
• Bàn phím (các phím vật lý hay các phím ảo trên màn hình)
• Đăng ký mật khẩu mới
• Thay đổi mã PIN
• Giải chặn PIN/PIN2 (PUK)
11
• Trình bầy IMEI
• Điều khiển cuộc gọi

Các phần còn lại của giao diện sẽ dành riêng cho nhà thiết kế và người sử dụng sẽ
chọn cho mình đầu cuối dựa trên hai tiêu chuẩn (nếu xu thế 2G còn kéo dài) là thiết kế
và giao diện. Giao diện là kết hợp của kích cỡ và thông tin do màn hình cung cấp (màn
hình nút chạm), các phím và menu.

1.6.1.2. UICC

UMTS IC card là một card thông minh. Điều mà ta quan tâm đến nó là dung
lượng nhớ và tốc độ bộ xử lý do nó cung cấp. Ứng dụng USIM chạy trên UICC.

1.6.1.3. USIM

Trong hệ thống GSM, SIM card lưu giữ thông tin cá nhân (đăng ký thuê bao)
cài cứng trên card. Điều này đã thay đổi trong UMTS, Modul nhận dạng thuê bao
UMTS được cài như một ứng dụng trên UICC. Điều này cho phép lưu nhiều ứng dụng
hơn và nhiều chữ ký (khóa) điện tử hơn cùng với USIM cho các mục đích khác (các
mã truy nhập giao dịch ngân hàng an ninh). Ngoài ra có thể có nhiều USIM trên cùng
một UICC để hỗ trợ truy nhập đến nhiều mạng.
USIM chứa các hàm và số liệu cần để nhận dạng và nhận thực thuê bao trong
mạng UMTS. Nó có thể lưu cả bản sao hồ sơ của thuê bao.
Người sử dụng phải tự mình nhận thực đối với USIM bằng cách nhập mã PIN.
Điểu này đảm bảo rằng chỉ người sử dụng đích thực mới được truy nhập mạng UMTS.
Mạng sẽ chỉ cung cấp các dịch vụ cho người nào sử dụng đầu cuối dựa trên nhận dạng
USIM được đăng ký.

1.6.2. Mạng truy nhập vô tuyến UMTS

UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến
mặt đất UMTS) là liên kết giữa người sử dụng và CN. Nó gồm các phần tử đảm bảo
các cuộc truyền thông UMTS trên vô tuyến và điều khiển chúng.
UTRAN được định nghĩa giữa hai giao diện. Giao diện Iu giữa UTRAN và CN,
gồm hai phần: IuPS cho miền chuyển mạch gói và IuCS cho miền chuyển mạch kênh;
giao diện Uu giữa UTRAN và thiết bị người sử dụng. Giữa hai giao diện này là hai
nút, RNC và nút B.

1.6.2.1. RNC

RNC (Radio Network Controller) chịu trách nhiệm cho một hay nhiều trạm gốc
và điều khiển các tài nguyên của chúng. Đây cũng chính là điểm truy nhập dịch vụ mà
UTRAN cung cấp cho CN. Nó được nối đến CN bằng hai kết nối, một cho miền
chuyển mạch gói (đến GPRS) và một đến miền chuyển mạch kênh (MSC).

12
Một nhiệm vụ quan trọng nữa của RNC là bảo vệ sự bí mật và toàn vẹn. Sau thủ
tục nhận thực và thỏa thuận khóa, các khoá bảo mật và toàn vẹn được đặt vào RNC.
Sau đó các khóa này được sử dụng bởi các hàm an ninh f8 và f9.
RNC có nhiều chức năng logic tùy thuộc vào việc nó phục vụ nút nào. Người
sử dụng được kết nối vào một RNC phục vụ (SRNC: Serving RNC). Khi người sử
dụng chuyển vùng đến một RNC khác nhưng vẫn kết nối với RNC cũ, một RNC trôi
(DRNC: Drift RNC) sẽ cung cấp tài nguyên vô tuyến cho người sử dụng, nhưng RNC
phục vụ vẫn quản lý kết nối của người sử dụng đến CN. Vai trò logic của SRNC và
DRNC được mô tả trên hình 1.9. Khi UE trong chuyển giao mềm giữa các RNC, tồn
tại nhiều kết nối qua Iub và có ít nhất một kết nối qua Iur. Chỉ một trong số các RNC
này (SRNC) là đảm bảo giao diện Iu kết nối với mạng lõi còn các RNC khác (DRNC)
chỉ làm nhiệm vụ định tuyến thông tin giữa các Iub và Iur.
Chức năng cuối cùng của RNC là RNC điều khiển (CRNC: Control RNC). Mỗi
nút B có một RNC điều khiển chịu trách nhiệm cho các tài nguyên vô tuyến của nó.

Hình 1.9. Vai trò logic của SRNC và DRNC

1.6.2.2. Nút B

Trong UMTS trạm gốc được gọi là nút B và nhiệm vụ của nó là thực hiện kết
nối vô tuyến vật lý giữa đầu cuối với nó. Nó nhận tín hiệu trên giao diện Iub từ RNC
và chuyển nó vào tín hiệu vô tuyến trên giao diện Uu. Nó cũng thực hiện một số thao
tác quản lý tài nguyên vô tuyến cơ sở như "điều khiển công suất vòng trong". Tính
năng này để phòng ngừa vấn đề gần xa; nghĩa là nếu tất cả các đầu cuối đều phát cùng
một công suất, thì các đầu cuối gần nút B nhất sẽ che lấp tín hiệu từ các đầu cuối ở xa.
Nút B kiểm tra công suất thu từ các đầu cuối khác nhau và thông báo cho chúng giảm
công suất hoặc tăng công suất sao cho nút B luôn thu được công suất như nhau từ tất
cả các đầu cuối.

1.6.3. Mạng lõi

Mạng lõi (CN) được chia thành ba phần, miền PS, miền CS và HE. Miền PS
đảm bảo các dịch vụ số liệu cho người sử dụng bằng các kết nối đến Internet và các
mạng số liệu khác và miền CS đảm bảo các dịch vụ điện thoại đến các mạng khác
bằng các kết nối TDM. Các nút B trong CN được kết nối với nhau bằng đường trục
của nhà khai thác, thường sử dụng các công nghệ mạng tốc độ cao như ATM và IP.
Mạng đường trục trong miền CS sử dụng TDM còn trong miền PS sử dụng IP.

13
1.6.3.1. SGSN

SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút
chính của miền chuyển mạch gói. Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và
đến GGSN thông quan giao diện Gn. SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của
tất cả các thuê bao. Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và
thông tin vị trí thuê bao.

Số liệu thuê bao lưu trong SGSN gồm:


• IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số nhận dạng thuê bao di động
quốc tế)
• Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet- Temporary Mobile Subscriber
Identity: số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
• Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)

Số liệu vị trí lưu trên SGSN:


• Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
• Số VLR
• Các địa chỉ GGSN của từng GGSN có kết nối tích cực

1.6.3.2. GGSN

GGSN (Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ GPRS cổng) là một SGSN
kết nối với các mạng số liệu khác. Tất cả các cuộc truyền thông số liệu từ thuê bao đến
các mạng ngoài đều qua GGSN. Cũng như SGSN, nó lưu cả hai kiểu số liệu: thông tin
thuê bao và thông tin vị trí.

Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:


• IMSI
• Các địa chỉ PDP

Số liệu vị trí lưu trong GGSN:


• Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến

GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến BG thông qua Gp.

1.6.3.3. BG

BG (Border Gatway: Cổng biên giới) là một cổng giữa miền PS của PLMN với
các mạng khác. Chức năng của nút này giống như tường lửa của Internet: để đảm bảo
mạng an ninh chống lại các tấn công bên ngoài.

14
1.6.3.4. VLR

VLR (Visitor Location Register: bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR
cho mạng phục vụ (SN: Serving Network). Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các
dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây. Cả MSC và SGSN đều có VLR nối
với chúng.

Số liệu sau đây được lưu trong VLR:


• IMSI
• MSISDN
• TMSI (nếu có)
• LA hiện thời của thuê bao
• MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến

Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp.
Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế
được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC.

1.6.3.5. MSC

MSC thực hiện các kết nối CS giữa đầu cuối và mạng. Nó thực hiện các chức
năng báo hiệu và chuyển mạch cho các thuê bao trong vùng quản lý của mình. Chức
năng của MSC trong UMTS giống chức năng MSC trong GSM, nhưng nó có nhiều
khả năng hơn. Các kết nối CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và
MSC. Các MSC được nối đến các mạng ngoài qua GMSC.

1.6.3.6. GMSC

GMSC có thể là một trong số các MSC. GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các
chức năng định tuyến đến vùng có MS. Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN
của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện
thời quản lý MS.

1.6.3.7. Môi trường nhà

Môi trường nhà (HE: Home Environment) lưu các hồ sơ thuê bao của hãng khai
thác. Nó cũng cung cấp cho các mạng phục vụ (SN: Serving Network) các thông tin về
thuê bao và về cước cần thiết để nhận thực người sử dụng và tính cước cho các dịch vụ
cung cấp. Tất cả các dịch vụ được cung cấp và các dịch vụ bị cấm đều được liệt kê ở
đây.

15
Bộ ghi định vị thường trú (HLR)

HLR là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động. Một mạng
di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng của từng
HLR và tổ chức bên trong mạng.
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: số
nhận dạng thuê bao di động quốc tế), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: số
thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data
Protocol: Giao thức số liệu gói). Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để
truy nhập đến các thông tin được lưu khác. Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi,
HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao.
Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có
trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng.
HLR và AuC là hai nút mạng logic, nhưng thường được thực hiện trong cùng
một nút vật lý. HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao.
Như: thông tin tính cước, các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối
và thông tin chuyển hướng cuộc gọi. Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và
SGSN nào đang phụ trách người sử dụng.

Trung tâm nhận thực (AuC)

AUC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực,
mật mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng. Nó liên kết với HLR
và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý. Tuy nhiên cần đảm bảo
rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector)
cho HLR.
AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm
tạo khóa từ f0 đến f5. Nó tạo ra các AV, cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu
cầu hay khi tải xử lý thấp, lẫn các AV dự trữ.

Bộ ghi nhận dạng thiết bị (EIR)

EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết
bị di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity). Đây là số nhận
dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối. Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục:
danh mục trắng, xám và đen. Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập
mạng. Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen
chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng. Khi một đầu cuối được
thông báo là bị mất cắp, IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy
nhập mạng. Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt
không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn.

1.6.4. Các mạng ngoài


Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS, nhưng chúng cần
thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác. Các mạng ngoài có thể là các

16
mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: mạng di động mặt đất
công cộng), PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng), ISDN hay các mạng số liệu như Internet. Miền PS kết nối đến các
mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại.
1.6.5. Các giao diện

Vai trò các các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao
diện khác nhau. Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể
kết nối các phần cứng khác nhau của họ.
√ Giao diện Cu. Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh. Trong
UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE
√ Giao diện Uu. Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS.
Đây là giao diện mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng. Giao
diện này nằm giữa nút B và đầu cuối.
√ Giao diện Iu. Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN. Nó gồm hai phần, IuPS cho
miền chuyển mạch gói, IuCS cho miền chuyển mạch kênh. CN có thể kết nối
đến nhiều UTRAN cho cả giao diện IuCS và IuPS. Nhưng một UTRAN chỉ có
thể kết nối đến một điểm truy nhập CN.
√ Giao diện Iur. Đây là giao diện RNC-RNC. Ban đầu được thiết kế để đảm bảo
chuyển giao mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính
năng mới được bổ sung. Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
1. Di động giữa các RNC
2. Lưu thông kênh riêng
3. Lưu thông kênh chung
4. Quản lý tài nguyên toàn cục
√ Giao diện Iub. Giao diện Iub nối nút B và RNC. Khác với GSM đây là giao
diện mở.

1.7. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R4

Hình 1.10 cho thấy kiến trúc cơ sở của 3G UMTS R4. Sự khác nhau cơ bản giữa
R3 và R4 là ở chỗ khi này mạng lõi là mạng phân bố và chuyển mạch mềm. Thay cho
việc có các MSC chuyển mạch kênh truyền thống như ở kiến trúc trước, kiến trúc
chuyển mạch phân bố và chuyển mạch mềm được đưa vào.
Về căn bản, MSC được chia thành MSC server và cổng các phương tiện (MGW:
Media Gateway). MSC chứa tất cả các phần mềm điều khiển cuộc gọi, quản lý di động
có ở một MSC tiêu chuẩn. Tuy nhiên nó không chứa ma trận chuyển mạch. Ma trận
chuyển mạch nằm trong MGW được MSC Server điều khiển và có thể đặt xa MSC
Server.

17
Hình 1.10. Kiến trúc mạng phân bố của phát hành 3GPP R4

Báo hiệu điều khiển các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện giữa RNC
và MSC Server. Đường truyền cho các cuộc gọi chuyển mạch kênh được thực hiện
giữa RNC và MGW. Thông thường MGW nhận các cuộc gọi từ RNC và định tuyến
các cuộc gọi này đến nơi nhận trên các đường trục gói. Trong nhiều trường hợp đường
trục gói sử dụng Giao thức truyền tải thời gian thực (RTP: Real Time Transport
Protocol) trên Giao thức Internet (IP). Từ hình 1.10 ta thấy lưu lượng số liệu gói từ
RNC đi qua SGSN và từ SGSN đến GGSN trên mạng đường trục IP. Cả số liệu và
tiếng đều có thể sử dụng truyền tải IP bên trong mạng lõi. Đây là mạng truyền tải hoàn
toàn IP.
Tại nơi mà một cuộc gọi cần chuyển đến một mạng khác, PSTN chẳng hạn, sẽ có
một cổng các phương tiện khác (MGW) được điều khiển bởi MSC Server cổng
(GMSC server). MGW này sẽ chuyển tiếng thoại được đóng gói thành PCM tiêu
chuẩn để đưa đến PSTN. Như vậy chuyển đổi mã chỉ cần thực hiện tại điểm này. Để
thí dụ, ta giả thiết rằng nếu tiếng ở giao diện vô tuyến được truyền tại tốc độ 12,2 kbps,
thì tốc độ này chỉ phải chuyển vào 64 kbps ở MGW giao tiếp với PSTN. Truyền tải
kiểu này cho phép tiết kiệm đáng kể độ rộng băng tần nhất là khi các MGW cách xa
nhau.
Giao thức điều khiển giữa MSC Server hoặc GMSC Server với MGW là giao
thức ITU H.248. Giao thức này được ITU và IETF cộng tác phát triển. Nó có tên là
điều khiển cổng các phương tiện (MEGACO: Media Gateway Control). Giao thức
điều khiển cuộc gọi giữa MSC Server và GMSC Server có thể là một giao thức điều
khiển cuộc gọi bất kỳ. 3GPP đề nghị sử dụng (không bắt buộc) giao thức Điều khiển
cuộc gọi độc lập vật mang (BICC: Bearer Independent Call Control) được xây dựng
trên cơ sở khuyến nghị Q.1902 của ITU.

18
Trong nhiều trường hợp MSC Server hỗ trợ cả các chức năng của GMSC Server.
Ngoài ra MGW có khả năng giao diện với cả RAN và PSTN. Khi này cuộc gọi đến
hoặc từ PSTN có thể chuyển nội hạt, nhờ vậy có thể tiết kiệm đáng kể đầu tư.
Để làm thí dụ ta xét trường hợp khi một RNC được đặt tại thành phố A và được
điều khiển bởi một MSC đặt tại thành phố B. Giả sử thuê bao thành phố A thực hiện
cuộc gọi nội hạt. Nếu không có cấu trúc phân bố, cuộc gọi cần chuyển từ thành phố A
đến thành phố B (nơi có MSC) để đấu nối với thuê bao PSTN tại chính thành phố A.
Với cấu trúc phân bố, cuộc gọi có thể được điều khiển tại MSC Server ở thành phố B
nhưng đường truyền các phương tiện thực tế có thể vẫn ở thành phố A, nhờ vậy giảm
đáng kể yêu cầu truyền dẫn và giá thành khai thác mạng.
Từ hình 1.10 ta cũng thấy rằng HLR cũng có thể được gọi là Server thuê bao tại
nhà (HSS: Home Subscriber Server). HSS và HLR có chức năng tương đương, ngoại
trừ giao diện với HSS là giao diện trên cơ sở truyền tải gói (IP chẳng hạn) trong khi
HLR sử dụng giao diện trên cơ sở báo hiệu số 7. Ngoài ra còn có các giao diện (không
có trên hình vẽ) giữa SGSN với HLR/HSS và giữa GGSN với HLR/HSS.
Rất nhiều giao thức được sử dụng bên trong mạng lõi là các giao thức trên cơ sở
gói sử dụng hoặc IP hoặc ATM. Tuy nhiên mạng phải giao diện với các mạng truyền
thống qua việc sử dụng các cổng các phương tiện. Ngoài ra mạng cũng phải giao diện
với các mạng SS7 tiêu chuẩn. Giao diện này được thực hiện thông qua cổng SS7 (SS7
GW). Đây là cổng mà ở một phía nó hỗ trợ truyền tải bản tin SS7 trên đường truyền tải
SS7 tiêu chuẩn, ở phía kia nó truyền tải các bản tin ứng dụng SS7 trên mạng gói (IP
chẳng hạn). Các thực thể như MSC Server, GMSC Server và HSS liên lạc với cổng
SS7 bằng cách sử dụng các giao thức truyền tải được thiết kế đặc biệt để mang các bản
tin SS7 ở mạng IP. Bộ giao thức này được gọi là Sigtran.

1.8. KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS R5 và R6

Bước phát triển tiếp theo của UMTS là đưa ra kiến trúc mạng đa phương tiện IP
(hình 1.11). Bước phát triển này thể hiện sự thay đổi toàn bộ mô hình cuộc gọi. Ở đây
cả tiếng và số liệu được xử lý giống nhau trên toàn bộ đường truyền từ đầu cuối của
người sử dụng đến nơi nhận cuối cùng. Có thể coi kiến trúc này là sự hội tụ toàn diện
của tiếng và số liệu.

19
Hình 1.11. Kiến trúc mạng 3GPP R5 và R6
Điểm mới của R5 và R6 là nó đưa ra một miền mới được gọi là phân hệ đa
phương tiện IP (IMS: IP Multimedia Subsystem). Đây là một miền mạng IP được thiết
kế để hỗ trợ các dịch vụ đa phương tiện thời gian thực IP. Từ hình 1.11 ta thấy tiếng và
số liệu không cần các giao diện cách biệt; chỉ có một giao diện Iu duy nhất mang tất cả
phương tiện. Trong mạng lõi giao diện này kết cuối tại SGSN và không có MGW
riêng.
Phân hệ đa phương tiện IP (IMS) chứa các phần tử sau: Chức năng điều khiển
trạng thái kết nối (CSCF: Connection State Control Function), Chức năng tài nguyên
đa phương tiện (MRF: Multimedia Resource Function), chức năng điều khiển cổng
các phương tiện (MGCF: Media Gateway Control Function), Cổng báo hiệu truyền
tải (T-SGW: Transport Signalling Gateway) và Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW:
Roaming Signalling Gateway).
Một nét quan trọng của kiến trúc toàn IP là thiết bị của người sử dụng được tăng
cường rất nhiều. Nhiều phần mềm được cài đặt ở UE. Trong thực tế, UE hỗ trợ giao
thức khởi đầu phiên (SIP: Session Initiation Protocol). UE trở thành một tác nhân của
người sử dụng SIP. Như vậy, UE có khả năng điều khiển các dịch vụ lớn hơn trước rất
nhiều.
CSCF quản lý việc thiết lập , duy trì và giải phóng các phiên đa phương tiện đến
và từ người sử dụng. Nó bao gồm các chức năng như: phiên dịch và định tuyến. CSCF
hoạt động như một đại diện Server /hộ tịch viên.
SGSN và GGSN là các phiên bản tăng cường của các nút được sử dụng ở GPRS
và UMTS R3 và R4. Điểm khác nhau duy nhất là ở chỗ các nút này không chỉ hỗ trợ
dịch vụ số liệu gói mà cả dịch vụ chuyển mạch kênh (tiếng chẳng hạn). Vì thế cần hỗ
trợ các khả năng chất lượng dịch vụ (QoS) hoặc bên trong SGSN và GGSN hoặc ít
nhất ở các Router kết nối trực tiếp với chúng.

20
Chức năng tài nguyên đa phương tiện (MRF) là chức năng lập cầu hội nghi được
sử dụng để hỗ trợ các tính năng như tổ chức cuộc gọi nhiều phía và dịch vụ hội nghị .
Cổng báo hiệu truyền tải (T-SGW) là một cổng báo hiệu SS7 để đảm bảo tương
tác SS7 với các mạng tiêu chuẩn ngoài như PSTN. T-SGW hỗ trợ các giao thức
Sigtran. Cổng báo hiệu chuyển mạng (R-SGW) là một nút đảm bảo tương tác báo hiệu
với các mạng di động hiện có sử dụng SS7 tiêu chuẩn. Trong nhiều trường hợp T-
SGW và R-SGW cùng tồn tại trên cùng một nền tảng.
MGW thực hiện tương tác với các mạng ngoài ở mức đường truyền đa phương
tiện. MGW ở kiến trúc mạng của UMTS R5 có chức năng giống như ở R4. MGW
được điều khiển bởi Chức năng cổng điều khiển các phương tiện (MGCF). Giao thức
điều khiển giữa các thực thể này là ITU-T H.248.
MGCF cũng liên lạc với CSCF. Giao thức được chọn cho giao diện này là SIP.
Tuy nhiên có thể nhiều nhà khai thác vẫn sử dụng nó kết hợp với các miền
chuyển mạch kênh trong R3 và R4. Điều này cho phép chuyển đồi dần dần từ các
phiên bản R3 và R4 sang R5. Một số các cuộc gọi thoại có thể vẫn sử dụng miền CS
một số các dịch vụ khác chẳng hạn video có thể được thực hiện qua R5 IMS. Cấu hình
lai ghép được thể hiện trên hình 1.12.

Hình 1.12. Chuyển đổi dần từ R4 sang R5

1.9. CHIẾN LƯỢC DỊCH CHUYỂN TỪ GSM SANG UMTS

Trong phần này ta sẽ xét chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS của hãng
Alcatel. Alcatel dự kiến phát triển RAN từ GSM lên 3G UMTS theo ba phát hành:
3GR1, 3GR2 và 3GR3. Với mỗi phát hành, các sản phẩm mới và các tính năng mới
được đưa ra.

1.9.1. 3GR1 : Kiến trúc mạng UMTS chồng lấn

Phát hành 3GP1 dựa trên phát hành của 3GPP vào tháng 3 và các đặc tả kỹ
thuật vào tháng 6 năm 2000. Phát hành đầu của 3GR1 chỉ hỗ trợ UTRA-FDD và sẽ

21
được triển khai chồng lấn lên GSM. Chiến lược dịch chuyển từ GSM sang UMTS phát
hành 3GR1 được chia thành ba giai đoạn được ký hiệu là R1.1, R1.2 và R1.3 (R:
Release: phát hành). Trong các phát hành này các phần cứng và các tính năng mới
được đưa ra. Các nút B được gọi là MBS (Multistandard Base Station: trạm gốc đa tiêu
chuẩn). Tuy nhiên MBS V1 chỉ đơn thuần là nút B, chỉ MBS V2 mới thực sự đa tiêu
chuẩn và chứa các chức năng của cả nút B và BTS trong cùng một hộp máy. Tương tự
RNC V2 và OMC-R V2 được đưa ra để phục vụ cho cả UMTS và GSM.
Hình 1.13 cho thấy kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS được phát triển trong
giai đoạn triển khai UMTS ban đầu (3GR1.1).

Hình 1.13. Kiến trúc đồng tồn tại GSM và UMTS (phát hành 3GR1.1)

1.9.2. 3GR2 : Tích hợp các mạng UMTS và GSM

Trong giai đoạn triền khai UMTS thứ hai sự tích hợp đầu tiên giữa hai mạng sẽ
được thực hiện bằng cách đưa ra các thiết bị đa tiêu chuẩn như: Nút B kết hợp BTS
(MBS V2) và RNC kết hợp BSC (RNC V2). Các chức năng khai thác và bảo dưỡng
mạng vô tuyến cũng có thể được thực hiện chung bởi cùng một OMC-R (V2). Hình
1.14 mô tả kiến trúc mạng RAN tích hợp của giai đoạn hai.

22
Hình 1.14. Kiến trúc mạng RAN tích hợp phát hành 3GR2 (R2.1).

1.9.3. 3GR3 : Kiến trúc RAN thống nhất

Trong kiến trúc RAN của phát hành này được xây dựng trên cơ sở phát hành R5
vào tháng 9 năm 2000 của 3GPP. Trong phát hành này RAN chung cho cả hệ thống
UMTS và GSM. Cả UTRA-FDD và UTRA-TDD đều được hỗ trợ. Giao thức truyền
tải được thống nhất cho GSM, E-GPRS và UMTS, ngoài ra có thể ATM kết hợp IP.
GERAN (GSM/EDGE RAN) cũng sẽ được hỗ trợ bởi phát hành này của mạng. Kiến
trúc RAN của 3GR1.3 được thể hiện trên hình 1.15.

Hình 1.15. Kiến trúc RAN thống nhất của 3GR3.1

23
1.10. CẤU HÌNH ĐỊA LÝ CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G

Do tính chất di động của thuê bao di động nên mạng di động phải được tổ chức theo
một cấu trúc địa lý nhất định để mạng có thể theo dõi được vị trí của thuê bao.

1.10.1. Phân chia theo vùng mạng


Trong một quốc gia có thể có nhiều vùng mạng viễn thông, việc gọi vào một
vùng mạng nào đó phải được thực hiện thông qua tổng đài cổng. Các vùng mạng di
động 3G được đại diện bằng tổng đài cổng GMSC hoặc GGSN. Tất cả các cuộc gọi
đến một mạng di động từ một mạng khác đều được định tuyến đến GMSC hoặc
GGSN. Tổng đài này làm việc như một tổng đài trung kế vào cho mạng 3G. Đây là nơi
thực hiện chức năng hỏi để định tuyến cuộc gọi kết cuối ở trạm di động.
GMSC/GGSN cho phép hệ thống định tuyến các cuộc gọi vào từ mạng ngoài đến nơi
nhận cuối cùng: các trạm di động bị gọi.

1.10.2. Phân chia theo vùng phục vụ MSC/VLR và SGSN


Một mạng thông tin di động được phân chia thành nhiều vùng nhỏ hơn, mỗi
vùng nhỏ này được phục vụ bởi một MSC/VLR (hình 1.16a). hay SGSN (1.16b) Ta
gọi đây là vùng phục vụ của MSC/VLR hay SGSN.

Hình 1.16. Phân chia mạng thành các vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN
Để định tuyến một cuộc gọi đến một thuê bao di động, đường truyền qua mạng
sẽ được nối đến MSC đang phục vụ thuê bao di động cần gọi. Ở mỗi vùng phục vụ
MSC/VLR thông tin về thuê bao được ghi lại tạm thời ở VLR. Thông tin này bao gồm
hai loại:
• Thông tin về đăng ký và các dịch vụ của thuê bao.
• Thông tin về vị trí của thuê bao (thuê bao đang ở vùng định vị hoặc vùng
định tuyến nào).

1.10.3. Phân chia theo vùng định vị và vùng định tuyến

Mỗi vùng phục vụ MSC/VLR được chia thành một số vùng định vị: LA
(Location Area) (hình 1.17a). Mỗi vùng phục vụ của SGSN được chia thành các vùng
định tuyến (RA: Routing Area) (1.17b).

24
Hình 1.17. Phân chia vùng phục vụ của MSC/VLR và SGSN thành các vùng định
vị (LA: Location Area) và định tuyến (RA: Routing Area)

Vùng định vị (hay vùng định tuyến là một phần của vùng phục vụ MSC/VLR
(hay SGSN) mà ở đó một trạm di động có thể chuyển động tự do và không cần cập
nhật thông tin về vị trí cho MSC/VLR (hay SGSN) quản lý vị trí này. Có thể nói vùng
định vị (hay vùng định tuyến) là vị trí cụ thể nhất của trạm di động mà mạng cần biết
để định tuyến cho một cuộc gọi đến nó. Ở vùng định vị này thông báo tìm sẽ được
phát quảng bá để tìm thuê bao di động bị gọi. Hệ thống có thể nhận dạng vùng định vị
bằng cách sử dụng nhận dạng vùng định vị (LAI: Location Area Identity) hay nhận
dạng vùng định tuyến (RAI Routing Area Identity). Vùng định vị (hay vùng định
tuyến) có thể bao gồm một số ô và thuộc một hay nhiều RNC, nhưng chỉ thuộc một
MSC (hay một SGSN).

1.10.4. Phân chia theo ô

Vùng định vị hay vùng định tuyến được chia thành một số ô (hình 1.18).

Hình 1.18. Phân chia LA và RA


Ô là một vùng phủ vô tuyến được mạng nhận dạng bằng nhận dạng ô toàn cầu (CGI:
Cell Global Identity). Trạm di động nhận dạng ô bằng mã nhận dạng trạm gốc (BSIC:
Base Station Identity Code). Vùng phủ của các ô thường được mô phỏng bằng hình lục
giác để tiện cho việc tính toán thiết kế.
25
1.10.5. Mẫu ô

Mẫu ô có hai kiểu: vô hướng ngang (omnidirectional) và phân đoạn


(sectorized). Các mẫu này được cho trên hình 1.19.

Hình 1.19. Các kiểu mẫu ô

Ô vô hướng ngang (hình 1.19a) nhận được từ phát xạ của một anten có búp
sóng tròn trong mặt ngang (mặt phẳng song song với mặt đất) và búp sóng có hướng
chúc xuống mặt đất trong mặt đứng (mặt phẳng vuông góc với mặt đất). Ô phân đoạn
(hình 1.19b) là ô nhận được từ phát xạ của ba anten với hướng phát xạ cực đại lệch
nhau 1200. Các anten này có búp sóng dạng nửa số 8 trong mặt ngang và trong mặt
đứng búp sóng của chúng chúc xuống mặt đất. Trong một số trường hợp ô phân đoạn
có thể được tạo ra từ phát xạ của nhiều hơn ba anten. Trong thực tế mẫu ô có thể rất đa
dạng tùy vào địa hình cần phủ sóng. Tuy nhiên các mẫu ô như trên hình 1.19 thường
được sử dụng để thiết kế cho sơ đồ phủ sóng chuẩn.

1.10.6. Tổng kết phân chia vùng địa lý trong các hệ thống thông tin di động
3G

Trong các kiến trúc mạng bao gồm cả miền chuyển mạch kênh và miền chuyển
mạch gói, vùng phục mạng không chỉ được phân chia thành các vùng định vị (LA) mà
còn được phân chia thành các vùng định tuyến (RA: Routing Area). Các vùng định vị
(LA: Location Area) là khái niệm quản lý di động của miền CS kế thừa từ mạng GSM.
Các vùng định tuyến (RA: Routing Area) là các thực thể của miền PS. Mạng lõi PS sử
dụng RA để tìm gọi. Nhận dạng thuê bao P-TMSI (Packet- Temporary Mobile
Subsscriber Identity: nhận dạng thuê bao di động gói tạm thời) là duy nhất trong một
RA.
Trong mạng truy nhập vô tuyến, RA lại được chia tiếp thành các vùng đăng ký
UTRAN (URA: UTRAN Registration Area). Tìm gọi khởi xướng UTRAN sử dụng
URA khi kênh báo hiệu đầu cuối đã được thiết lập. URA không thể nhìn thấy được ở
bên ngoài UTRAN.
Quan hệ giữa các vùng được phân cấp như cho ở hình 1.20 (ô không được thể
hiện). LA thuộc 3G MSC và RA thuộc 3G SGSN. URA thuộc RNC. Theo dõi vị trí
theo URA và ô trong UTRAN được thực hiện khi có kết nối RRC (Radio Resource
26
Control: điều khiển tài nguyên vô tuyến) cho kênh báo hiệu đầu cuối. Nếu không có
kết nối RRC, 3G SGSN thực hiện tìm gọi và cập nhật thông tin vị trí được thực hiện
theo RA.

Hình 1.20. Các khái niệm phân chia vùng địa lý trong 3G WCDMA UMTS.

1.11. TỔNG KẾT

Chương này trước hết xét tổng quan quá trình phát triển thông tin di động lên
4G. Nếu công nghệ đa truy nhập cho 3G là CDMA thì công nghệ đa truy nhập cho 4G
là OFDMA. Sau đó kiến trúc mạng 3G được xét. Mạng lõi 3G bao gồm hai vùng
chuyển mạch: (1) vùng chuyển mạch các dịch vụ CS và (2) vùng chuyển mạch các
dịch vụ PS. Các phát hành đánh dấu các mốc quan trọng phát triển mạng 3G WCDMA
UMTS được xét: R3, R4, R5 và R6. R3 bao gồm hai miền chuyển mạch kênh và
chuyển mạch gói trong đó kết nối giữa các nút chuyển mạch gọi là TDM (ghép kênh
theo thời gian). R4 là sự phát triển của R3 trong đó miền chuyển mạch kênh chuyển
thành chuyển mạch mềm và kết nối giữa các nút mạng bằng IP. R5 và R6 hỗ trợ các
dịch vụ đa phương tiện IP hoàn toàn dựa trên chuyển mạch gói. Để đáp ứng được
nhiệm vụ này ngoài miền chuyển mạch gói, mạng được bổ sung thêm phân hệ đa
phương tiên IP (IMS). Cốt lõi của IMS là CSCF thực hiện khởi đầu kết nối đa phương
tiện IP dựa trên giao thức khởi đầu phiên (SIP Session Initiation Protocol). Ngoài ra
IMS vẫn còn chứa chuyển mạch mềm để hỗ trợ dịch vụ chuyển mạch kênh (MGCF).
Hiện nay mạng 3GWCDMA UMTS đang ở giai doạn chuyển dần từ R4 sang R5 (hình
1.12). Cuối chương trình bày cấu trúc địa lý của một mạng thông tin di đông 3G có
chứa cả vùng chuyển mạch kênh và vùng chuyển mạch gói.

Chương 2
CÔNG NGHỆ ĐA TRUY NHẬP CỦA WCDMA

27
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG

2.1.1. Mục đích chương

• Hiểu tổng quan trải phổ và phương pháp đa truy nhập của WCDMA
• Hiểu điều khiển công suất, chuyển giao mềm và máy thu phân tập đa đường
(RAKE)
• Hiểu các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chế của WCDMA

2.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương

• Nguyên lý trải phổ và đa truy nhập phân chia theo mã


• Điều khiển công suất
• Chuyển giao
• Máy thu phân tập đa đường (máy thu RAKE)
• Các dạng mã trải phổ và các sơ đồ điều chết được sử dụng cho WCDMA

2.1.3. Hướng dẫn


• Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
• Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học

2.2. TRẢI PHỔ VÀ ĐA TRUY NHẬP PHÂN CHIA THEO MÃ

2.2.1. Các hệ thống thông tin trải phổ

Trong các hệ thống thông tin thông thường độ rộng băng tần là vấn đề quan tâm
chính và các hệ thống này được thiết kế để sử dụng càng ít độ rộng băng tần càng tốt.
Trong các hệ thống điều chế biên độ song biên, độ rộng băng tần cần thiết để phát một
nguồn tín hiệu tương tự gấp hai lần độ rộng băng tần của nguồn này. Trong các hệ
thống điều tần độ rộng băng tần này có thể bằng vài lần độ rộng băng tần nguồn phụ
thuộc vào chỉ số điều chế. Đối với một tín hiệu số, độ rộng băng tần cần thiết có cùng
giá trị với tốc độ bit của nguồn. Độ rộng băng tần chính xác cần thiết trong trường hợp
này phụ thuộc và kiểu điều chế (BPSK, QPSK v.v...).
Trong các hệ thống thông tin trải phổ (viết tắt là SS: Spread Spectrum) độ rộng
băng tần của tín hiệu được mở rộng, thông thường hàng trăm lần trước khi được phát.
Khi chỉ có một người sử dụng trong băng tần SS, sử dụng băng tần như vậy không có
hiệu quả. Tuy nhiên ở môi trường nhiều người sử dụng, các người sử dụng này có thể
dùng chung một băng tần SS (trải phổ) và hệ thống trở nên sử dụng băng tần có hiệu
suất mà vẫn duy trì được các ưu điểm của trải phổ.
Một hệ thống thông tin số được coi là SS nếu:
* Tín hiệu được phát chiếm độ rộng băng tần lớn hơn độ rộng băng tần tối thiểu
cần thiết để phát thông tin.

28
* Trải phổ được thực hiện bằng một mã độc lập với số liệu.
Có ba kiểu hệ thống SS cơ bản: chuỗi trực tiếp (DSSS: Direct-Sequence
Spreading Spectrum), nhẩy tần (FHSS: Frequency-Hopping Spreading Spectrum) và
nhẩy thời gian (THSS: Time-Hopping Spreading Spectrum). Cũng có thể nhận được
các hệ thống lai ghép từ các hệ thống nói trên. WCDMA sử dụng DSSS. DSSS đạt
được trải phổ bằng cách nhân luồng số cần truyền với một mã trải phổ có tốc độ chip
(Rc=1/Tc, Tc là thời gian một chip) cao hơn nhiều tốc độ bit (Rb=1/Tb, Tb là thời gian
một bit) của luồng số cần phát. Hình 2.1 minh họa quá trình trải phổ trong đó Tb=15Tc
hay Rc=15Rb. Hình 2.1a cho thấy sơ đồ đơn giản của bộ trải phổ DSSS trong đó luồng
số cần truyền x có tốc độ Rb được nhân với một mã trải phổ c tốc độ Rc để được luồng
đầu ra y có tốc độ Rc lớn hơn nhiều so với tốc độ Rb của luồng vào. Các hình 2.1b và
2.1b biểu thị quá trình trải phổ trong miền thời gian và miền tần số.
Tại phía thu luồng y được thực hiện giải trải phổ để khôi phục lại luồng x bằng
cách nhân luồng này với mã trải phổ c giống như phía phát: x=y× c

x, y và c ký hiệu tổng quát cho tín hiệu vào, ra và mã trải phổ; x(t), y(t) và c(t) ký hiệu cho
các tín hiệu vào, ra và mã trải phổ trong miền thời gian; X(f), Y(f) và C(f) ký hiệu cho các tín
hiệu vào, ra và mã trải phổ trong miền tần số; Tb là thời gian một bit của luồng số cần phát,
Rb=1/Tb là tốc độ bit của luồng số cần truyền; Tc là thời gian một chip của mã trải phổ,
Rc=1/Tc là tốc độ chip của mã trải phổ. Rc=15Rb và Tb=15Tc.
Hình 2.1. Trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS)

2.2.2. Áp dụng DSSS cho CDMA

29
Trong công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã dựa trên CDMA, một tập mã
trực giao được sử dụng và mỗi người sử dụng được gán một mã trải phổ riêng. Các mã
trải phổ này phải đảm bảo điều kiện trực giao sau đây:
1. Tích hai mã giống nhau bằng 1: ci× ci=1
2. Tích hai mã khác nhau sẽ là một mã mới trong tập mã: ci× cj=ck
1 N
3. Có số bit 1 bằng số bit -1 trong một mã → ∑ Ck = 0 , trong đó N là số chip và
N k=1
Ck là giá trị chip k trong một mã

Bảng 2.1. cho thấy thí dụ sử dụng bộ mã gồm tám mã trực giao: c0, c1, …, c7.
Bảng 2.2 và 2.3 cho thấy thí dụ khi nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được 1 và
nhân hai mã khác nhau trong bảng 2.1 ta được một mã mới..

Bảng 2.1. Thí dụ bộ tám mã trực giao


c0 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1
c1 +1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
c2 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1
c3 +1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1
c4 +1 -1 +1 -1 +1 -1 +1 -1
c5 +1 -1 +1 -1 -1 +1 -1 +1
c6 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1 +1
c7 +1 -1 -1 +1 -1 +1 +1 -1

Bảng 2.2. Thí dụ nhân hai mã giống nhau trong bảng 1 được một
c1 +1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
× × × × × × × × ×
c1 +1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
c1× c1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1 +1

Bảng 2.3. Thí dụ nhân hai mã khác nhau trong bảng 1 được một mã mới trong
tập 8 mã
c1 +1 +1 +1 +1 -1 -1 -1 -1
× × × × × × × × ×
c3 +1 +1 -1 -1 -1 -1 +1 +1
= c2 +1 +1 -1 -1 +1 +1 -1 -1

Nếu ta xét một hệ thống gồm K người sử dụng được xây dựng trên cơ sở
CDMA, thì sau trải phổ các người sử dụng này sẽ phát vào không gian tập các tín hiệu
y như sau:

30
K K
y = ∑ yi = ∑ ci xi (2.1)
i =1 i =1

Ta xét quá trình xử lý tín hiệu này tại một máy thu k. Nhiệm vụ của máy thu này là
phải lấy ra xk và loại bỏ các tín hiệu khác (các tín hiệu này được gọi là nhiễu đồng
kênh vì trong hệ thống CDMA chúng được phát trên cùng một tần số với xk). Nhân
(2.1) với xk và áp dụng quy tắc trực giao nói trên ta được:

k = xk + ∑ ci xi
x% (2.2)
i =1
i ≠k

Thành phần thứ nhất trong (2.2) chính là tín hiệu hữu ích còn thành phần thứ hai là
nhiễu của các người sử dụng còn là nhiễu của các người sử dụng khác được gọi là
MAI (Multiple Access Interferrence: nhiễu đa người sử dụng). Để loại bỏ thành phần
thứ hai máy thu sử dụng bộ lọc tương quan trọng miền thời gian kết hợp với bộ lọc tần
số trong miền tần số. Hình 2.2 xét quá trình giải trải phổ và lọc ra tín hiệu hữu ích tại
máy thu k trong một hệ thống CDMA có K người sử dụng với giả thiết công suất phát
từ K máy phát như nhau tại đầu vào máy thu k. Hình 2.2a cho thấy sơ đồ giải trải phổ
DSSS. Hình 2.2b cho thấy phổ của tín hiệu tổng được phát đi từ K máy phát sau trải
phổ, hình 2.2c cho thấy phổ của tín hiệu này sau giải trải phổ tại máy thu k và hình
2.2d cho thấy phổ của tín hiệu sau bộ lọc thông thấp với băng thông băng Rb.

Hình 2.2. Quá trình giải trải phổ và lọc tín hiệu của người sử dụng k từ K tín
hiệu.

Từ hình 2.2 ta thấy tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio)
là tỷ số giữa diện tích hình chữ nhật được tô đậm trên hình 2.2.b và tổng diện tích các
hình chữ nhật trắng trên hình 2.2.c: SIR=S1/S2. Tỷ số này tỷ lệ với tỷ số Rc/Rb. vì thế tỷ
số Rc/Rb được gọi là độ lợi xử lý (TA: Processing Gain).

31
2.3. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT

Trong trường hợp một máy phát gây nhiễu đến gần máy thu k (đến gần nút B
chẳng hạn), công suất của máy phát này tăng cao dẫn đến MAI tăng cao, tỷ số tín hiệu
trên nhiễu giảm mạnh và máy thu k không thể tách ra được tín hiệu của mình. Hiện
tượng này được gọi là hiện tượng gần và xa. Để tránh hiện tượng này hệ thống phải
điều khiển công suất sao cho công suất thu tại nút B của tất cả các UE đều bằng nhau
(lý tưởng). Điều khiển công suất trong WCDMA được chia thành:
√ Điều khiển công suất vòng hở
√ Điều khiển công suất vòng kín

Điều khiển công suất vòng hở được thực hiện tự động tại UE khi nó thực hiện
thủ tục xin truy nhập Nút B (dựa trên công suất mà nó thu được từ kênh hoa tiêu phát
đi từ B), khi này UE chưa có kết nối với nút này. Còn điều khiển công suất vòng kín
được thực hiện khi UE đã kết nối với nút B. Điều khiển công suất vòng hở lại được
chia thành:
√ Điều khiển công suất vòng trong được thực hiện tại nút B. Điều khiển công suất
vòng trong được thực hiện nhanh với 1500 lần trong một giây dựa trên so sánh
SIR thu với SIR đích
√ Điều khiển công suất vòng ngoài được thực hiện tại RNC để thiết lập SIR đích cho
nút B. Điều khiển công suất này dựa trên so sánh tỷ lệ lỗi khối (BLER) thu được
với tỷ lệ đích.

2.4. CHUYỂN GIAO TRONG HỆ THỐNG CDMA

Thông thường chuyển giao (HO: Handover) được hiểu là quá trình trong đó
kênh lưu lượng của một UE được chuyển sang một kênh khác để đảm bảo chất lượng
truyền dẫn. Tuy nhiên trong CDMA khái niệm này chỉ thích hợp cho chuyển giao
cứng còn đối với chuyển giao mềm khái niệm này phức tạp hơn, ta sẽ xét cụ thể trong
phần dưới đây.
Có thể chia HO thành các kiểu HO sau:

√ HO nội hệ thống xẩy ra bên trong một hệ thống WCDMA. Có thể chia nhỏ HO
này thành
o HO nội hệ thống giữa các ô thuộc cùng môt tần số sóng mang WCDMA
o HO giữa các tần số (IF-HO) giữa các ô hoạt động trên các tần số
WCDMA khác nhau
√ HO giữa các hệ thống (IS-HO) giữa các ô thuộc hai công nghệ truy nhập vô tuyến
(RAT) khác nhau hay các chế độ truy nhập vô tuyến (RAM) khác nhau. Trường
hợp thường xuyên xẩy ra nhất đối với kiểu thứ nhất là HO giữa các hệ thống
WCDMA và GSM/EDGE. Tuy nhiên cũng có thể là IS-HO giữa WCDMA và hệ
thống các hệ thống CDMA khác (cdma2000 1x chẳng hạn). Thí dụ về HO giữa
các RAM là HO giữa các chế độ UTRA FDD và UTRA TDD.
32
Có thể có các thủ tục HO sau:

√ Chuyển giao cứng (HHO) là các thủ tục HO trong đó tất cả các đường truyền vô
tuyến cũ của một UE được giải phóng trước khi thiết lập các đường truyền vô
tuyến mới
√ Chuyển giao mềm (SHO) và chuyển giao mềm hơn (xem hình 2.3) là các thủ tục
trong đó UE luôn duy trì ít nhất một đường vô tuyến nối đến UTRAN. Trong
chuyển giao mềm UE đồng thời được nối đến một hay nhiều ô thuộc các nút B
khác nhau của cùng một RNC (SHO nội RNC) hay thuộc các RNC khác nhau
(SHO giữa các RNC). Trong chuyển giao mềm hơn UE được nối đến ít nhất là hai
đoạn ô của cùng một nút B. SHO và HO mềm hơn chỉ có thể xẩy ra trên cùng một
tần số sóng mang và trong cùng một hệ thống.

Hình 2.3. Chuyển giao mềm (a) và mềm hơn (b)

Phụ thuộc sự tham gia trong SHO, các ô trong một hệ thống WCDMA được
chia thành các tập sau đây:
√ Tập tích cực bao gồm các ô (đoạn ô) hiện đang tham gia vào một kết nối SHO của
UE
√ Tập lân cận/ tập được giám sát (cả hai từ được sử dụng như nhau). Tập này bao
gồm tất cả các ô được giám sát/đo liên tục bởi UE và hiện thời không có trong tập
tích cực
√ Tập được phát hiện. Tập này bao gồm các ô được UE phát hiện nhưng không
thuộc tập tích cực lẫn tập lân cận.

SHO là một tính năng chung của hệ thống WCDMA trong đó các ô lân cận họat
động trên cùng một tần số. Trong chế độ kết nối, UE liên tục đo các ô phục vụ và các ô
lân cận (do RNC chỉ dẫn) trên tần số sóng mang hiện thời. UE so sánh các kết quả đo
với các ngưỡng HO do RNC cung cấp và gửi báo cáo kết quả đo đến RNC khi thực
hiện các tiêu chuẩn báo cáo. Vì thế SHO là kiểu chuyển giao được đánh giá bởi đầu
cuối di động (MEHO: Mobile Estimated HO). Tuy nhiên giải thuật quyết định SHO
được đặt trong RNC. Dựa trên các báo cáo kết quả đo nhận được từ UE (hoặc định kỳ

33
hoặc được khởi động bởi một số các sự kiện nhất định), RNC lệnh cho UE bổ sung
hay loại bỏ một số ô khỏi tập tích cực của mình (ASU: Active Set Apdate: cập nhật tập
tích cực).

2.5. MÁY THU PHÂN TẬP ĐA ĐƯỜNG HAY MÁY THU RAKE

Phađinh đa đường trên kênh vô tuyến dẫn đến tán thời và chọn lọc tần số làm
hỏng tín hiệu thu. Để đánh giá hiện tượng tán thời trên đường truyền vô tuyến, người
ta phát đi một xung hẹp (xung kim) và đo đáp ứng xung này tại phía thu. Đáp ứng này
là bức tranh thể hiện sự phụ thuộc công suất của các đường truyền khác nhau đến máy
thu vào thời gian trễ của các đường truyền này. Đáp ứng này được gọi là lý lịch trễ
công suất. Hình 2.4a cho thấy truyền sóng đa đường và hình 2.4b cho thấy thí dụ về lý
lịch trễ công suất.

Hình 2.4. Truyền sóng đa đường và lý lịch trễ công suất

Chuỗi tín hiệu giả ngẫu nhiên được phát đi ở CDMA có thuộc tính là các phiên
bản dịch thời của nó tại phía thu hầu như không tương quan. Như vậy một tín hiệu
được truyền từ máy phát đến máy thu theo nhiều đường khác nhau (thời gian trễ khác
nhau) có thể được phân giải vào các tín hiệu phađinh khác nhau bằng cách lấy tương
quan tín hiệu thu chứa nhiều phiên bản dịch thời của chuỗi giả ngẫu nhiên. Máy thu sử
dụng nguyên lý này được gọi là máy thu phân tập đa đường hay máy thu RAKE (hình
2.5).

34
Hình 2.5. Máy thu RAKE
Trong máy thu RAKE để nhận được các phiên bản dịch thời của chuỗi
ngẫu nhiên, tín hiệu thu phải đi qua đường trễ trước khi được lấy tương quan và được
kết hợp. Đường trễ bao gồm nhiều mắt trễ có thời gian trễ bằng thời gian một chip T c.
Máy thu dịch định thời bản sao mã trải phổ từng chip cho từng ký hiệu thông tin để
giải trải phổ ký hiệu trong vùng một ký hiệu và tạo nên lý lịch trễ công suất (xem hình
2.5a). Với tham khảo lý lịch trễ công suất (bức tranh thể hiện công suất và trễ của các
đường truyền) được tạo ra, máy thu chọn các đường truyền có công suất vượt ngưỡng
để kết hợp RAKE trên cơ sở số lượng bộ tương quan, bộ ước tính kênh và bộ bù trừ
thay đổi pha (được gọi là các ngón máy thu RAKE). Trong trường hợp áp dụng thu
phân tập không gian hay phân tập giữa các đoạn ô, lý lịch trễ công suất được tạo ra cho
mỗi nhánh và các đường truyền được chọn từ lý lịch trễ công suất suất tổng hợp của tất
cả các nhánh. Trong thực tế, vì các tín hiệu trải phổ gồm nhiễu của các người sử dụng
khác và các tín hiệu đa đường của kênh người sử dụng, nên giá trị ngưỡng được lập
dưạ trên mức công suất tạp âm nền và các đường truyền có SIR hiệu dụng (có công
suất thu vượt ngưỡng) được chọn. Vì MS chuyển động (hoặc môi trường truyền sóng
thay đổi khi MS cố định), nên vị trí đường truyền (thời gian trễ) được kết hợp RAKE
cũng sẽ thường xuyên thay đổi, máy phải định kỳ cập nhật lý lịch trễ đường truyền và
cập nhật các đường truyền được kết hợp RAKE trên cơ sở lý lịch mới (quá trình này
được gọi là tìm kiếm đường truyền vì nó liên quan đến tìm kiếm đường truyền để kết
hợp RAKE).

2.6. CÁC MÃ TRẢI PHỔ SỬ DỤNG TRONG WCDMA

Khái niệm trải phổ được áp dụng cho các kênh vật lý, khái niệm này bao gồm
hai thao tác. Đâu tiên là thao tác định kênh, trong đó mỗi ký hiệu số liệu dược chuyển
thành một số chip nhờ vậy tăng độ rộng phổ tín hiệu. Số chip trên một ký hiệu (hay tỷ
35
số giữa tốc độ chip và tốc độ ký hiệu) được gọi là hệ số trải phổ (SF: Spectrum
Factor), hay nói một cách khác SF=Rs/Rc trong đó Rs là tốc độ ký hiệu còn Rc là tốc đô
chip. Hệ số trải phổ là một giá trị khả biến, ngoại trừ đối với kênh chia sẻ đường xuống
vật lý tốc độ cao (HS-PDSCH ) trong HSDPA có SF=16. Thao tác thứ hai là thao tác
ngẫu nhiên hóa để tăng tính trực giao trong đó một mã ngẫu nhiên hóa được ‘trộn’ với
tín hiệu trải phổ. Mã ngẫu nhiên hoá được xây dựng trên cơ sở mã Gold.
Trong quá trình định kênh, các ký hiệu số liệu được nhân với một mã OVSF
(Orthogonal Variable Spread Factor: mã trực giao hệ số khả biến) đồng bộ về thời gian
với biên của ký hiệu. Trong 3GPP, OVSF (hình 2.6) được sử dụng cho các tốc độ ký
hiệu khác nhau và được ký hiệu là Cch,SF,k trong đó SF là hệ số trải phổ của mã và k là
số thứ tự mã (0≤ k≤ SF-1). Các mã định kênh có các tính chất trực giao và được sử
dụng để phân biệt các thông tin được phát đi cùng từ một nguồn: (1) các kết nối khác
nhau trên đường xuống trong cùng một ô trên đường xuống và giảm nhiễu nội ô, (2)
các kênh số liệu vật lý đường lên từ một UE. Trên đường xuống các mã OVSF trong
mộ ô bị hạn chế vì thế cần được quản lý bởi RNC, tuy nhiên điều này không xẩy ra đối
với đường lên.
Cần lưu ý khi chọn mã định kênh để chúng không tương quan với nhau. Chẳng hạn khi
đã chọn mã Cch,8,4=+1-1+1-1+1-1+1-1, không được sử dụng mã Cch,16,8=+1-1+1-1+1-
1+1-1+1-1+1-1+1-1+1-1; vì hai mã này hoàn toàn giống nhau (tích của chúng bằng 1)
và chúng sẽ gây nhiễu cho nhau.
Các mã OVSF chỉ hiệu quả khi các kênh được đồng bộ hoàn hảo tại mức ký
hiệu. Mất tương quan chéo do truyền sóng đa đường được bù trừ bởi thao tác ngẫu
nhiên hóa bổ sung. Với thao tác ngẫu nhiên hóa, phần thực (I) và phần ảo (Q) của tín
hiệu trải phổ được nhân bổ sung với mã ngẫu nhiên hóa phức. Mã ngẫu nhiên hóa
phức được sử dụng để phân biệt các nguồn phát: (1) các ô khác nhau đối với đường
xuống và (2) các UE khác nhau đối với đường lên. Các mã này có các tính chất tương
quan tốt (trung bình hóa nhiễu) và luôn được sử dụng để ‘trộn’ với các mã trải phổ
nhưng không làm ảnh hưởng độ rộng phổ tín hiệu và băng thông truyền dẫn.

Hình 2.6. Cây mã định kênh

Đường truyền giữa nút B và UE trong WCDMA chứa nhiều kênh. Có thể chia
các kênh này thành hai loại: (1) kênh riêng để truyền lưu lượng và (2) kênh chung
mang các thông tin điều khiển và báo hiệu. Đường truyền từ UE đến nút B được gọi là

36
đường lên, còn đường ngược lại từ nút B đến UE được gọi là đường xuống. Trước hết
ta xét trải phổ cho các kênh đường lên.

2.7. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG LÊN

2.7.1. Trải phổ và điều chế các kênh riêng đường lên

Nguyên lý trải phổ cho DPDCH (Dedicated Physical Data Channel: kênh số
liệu vật lý riêng, kênh để truyền lưu lượng của người sử dụng) và DPCCH (Dedicated
Physical Control Channel: kênh điều khiển vật lý riêng; kênh đi cùng với DPDCH để
mang thông tin điều khiển lớp vật lý) được minh họa trên hình 2.7.
Một DPCCH và cực đại sáu DPDCH song song giá trị thực có thể được trải phổ
và phát đồng thời. DPCCH luôn được trải phổ bằng mã Cc=Cch,256,0, trong đó k=0. Nếu
chỉ một kênh DPDCH được phát trên đường lên, thì DPDCH1 được trải phổ với mã
Cd,1=Cch,SF,k, trong đó k=SF/4 là số mã OVSF và k=SF/4. Nghĩa là nếu hệ số trải phổ
SF=128 thì k=32. Nếu nhiều DPDCH được phát, thì tất cả DPDCH đều có hệ số trải
phổ là 4 (tốc độ bit kênh là 960kbps) và DPDCHn được trải phổ bởi mã Cd,n=Cch,4,k,
trong đó k=1 nếu n∈{1,2}, k=3 nếu n∈{3,4} và k=2 nếu n∈{5,6}. Để bù trừ sự khác
nhau giữa các hệ số trải phổ của số liệu, tín hiệu trải phổ được đánh trọng số bằng các
hệ số khuyếch đại ký hiệu là β c cho DPCCH và β d cho DPDCH. Các hệ số khuyếch
đại này được tính toán bởi SRNC và được gửi đến UE trong giai đoạn thiết lập đường
truyền vô tuyến hay đặt lại cấu hình. Các hệ số khuyếch đại nằm trong dải từ 0 đến 1
và ít nhất một trong số các giá trị của β c và β d luôn luôn bằng 1. Luồng chip của các
nhánh I và Q sau đó được cộng phức với nhau và được ngẫu nhiên hóa bởi một mã
ngẫu nhiên hóa phức được ký hiệu là Sdpch,n trên hình 2.7. Mã ngẫu nhiên hóa này được
đồng bộ với khung vô tuyến, nghĩa là chip thứ nhất tương ứng với đầu khung vô tuyến.

Hình 2.7. Trải phổ và điều chế DPDCH và DPCCH đường lên

37
Các nghiên cứu cho thấy mọi sự phát không liên tục trên đường lên có thể gây
nhiễu âm thanh cho thiết bị âm thanh đặt gần máy đầu cuối di động. Thí dụ điển hình
là trường hợp nhiễu tần số khung (217 Hz=1/4,615ms) gây ra do các đầu cuối GSM.
Để tránh hiệu ứng này, kênh DPCCH và các kênh DPDCH không được ghép theo thời
gian mà được ghép theo mã I/Q (điều chế QPSK hai kênh) với ngẫu nhiên hoá phức.
Minh họa trên hình 2.8 cho thấy sơ đồ điều chế này cho phép truyền dẫn liên tục ngay
cả trong các chu kỳ im lặng khi chỉ có thông tin điều khiển lớp 1 để duy trì hoạt động
đường truyền (DPCCH) là được phát.

Hình 2.8. Truyền dẫn kênh điều khiển vật lý riêng đường lên và kênh số liệu vật
lý riêng đường lên khi có/ không có (DTX) số liệu của người sử dụng

Như minh họa trên hình 2.9, các mã ngẫu nhiên hóa phức được tạo ra bằng cách
quay pha giữa các chip trong một chu kỳ ký hiệu trong giới hạn ± 900. Bằng cách này
hiệu suất của bộ khuếch đại (liên quan đến tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung
bình) trong UE hầu như không đổi không phụ thụ thuộc vào tỷ số β giữa DPDCH và
DPCCH.

Hình 2.9. Chùm tín hiệu đối với ghép mã I/Q sử dung ngẫu nhiên hóa phức, β
biểu diễn cho tỷ số công suất giữa DPDCH và DPCCH.

DPCCH và các DPDCH có thể được ngẫu nhiên hóa bằng các mã ngẫu nhiên
dài hoặc ngắn. Có 224 mã ngẫu nhiên hóa dài đường lên và 224 mã ngẫu nhiên ngắn
đường lên. Vì có thể sử dụng được hàng triệu mã nên không cần quy hoạch mã đường
lên. Số mã ngẫu nhiên cho DPCH (0,…., 16777215), cùng với SF thấp nhất được phép
của mã định kênh (4, 8, 16, 32, 128 và 256) cho phần số liệu được ấn định bởi các lớp
cao hơn, chẳng hạn khi thiết lập kết nối RRC hoặc khi điều khiển chuyển giao.

38
2.7.2. Trải phổ và điều chế kênh chung đường lên PRACH

Phần này sẽ trình bầy ấn định mã cho tiền tố và phần bản tin của PRACH là
một dạng kênh chung đường lên.
Trải phổ và ngẫu nhiên hóa phần bản tin PRACH được minh họa trên hình 2.10.

Hình 2.10. Trải phổ và điều chế phần bản tin PRACH

Phần điều khiển của bản tin PRACH được trải phổ bằng mã định kênh
Cc=Cch,256,m, trong đó m=16.s+15 và s (0 ≤ s≤ 15) là chữ ký tiền tố và phần số liệu
được trải phổ bằng mã định kênh Cd=Cch,SF,m, trong đó SF (có giá trị từ 32 đến 256) là
hệ số trải phổ sử dụng cho phần số liệu và m=SF.s/16.
Phần bản tin PRACH luôn luôn được trải phổ bằng mã ngẫu nhiên hóa dài. Độ
dài của mã ngẫu nhiên hóa được sử dụng cho phần bản tin là 10ms. Có tất cả là 8192
mã ngẫu nhiên hóa.

2.8. TRẢI PHỔ VÀ ĐIỀU CHẾ ĐƯỜNG XUỐNG

2.8.1. Sơ đồ trải phổ và điều chế đường xuống

Khái niệm trải phổ và ngẫu nhiên hóa đường xuống được minh họa trên hình
2.11. Ngoại trừ các SCH (kênh đồng bộ sẽ xét trong chương 3), mỗi cặp hai bit kênh
trước hết được biến đổi từ nối tiếp vào song song tương ứng một ký hiệu điều chế, sau
đó được đặt lên các nhánh I và Q. Sau đó các nhánh I và Q được trải phổ đến tốc độ
3,84Mcps bằng cùng mỗi mã dịnh kênh Cch,SF,m. Các chuỗi chip giá trị thực trên các
nhánh I và Q sau đó được ngẫu nhiên hóa bằng mã ngẫu nhiên hóa phức để nhận dạng
nguồn phát nút B, mã này đựợc ký hiệu là Sdl,n trên hình 2.11. Mã ngẫu nhiên hóa này
được đồng bộ với mã ngẫu nhiên hóa sử dụng cho P-CCPCH (kênh vật lý điều khiển
chung sơ cấp sẽ xét trong cương 3), trong đó chíp phức đầu tiên của khung P-CCPCH
được nhân với chip số 0 của mã ngẫu nhiên hóa này.
Sau trải phổ, mỗi kênh vật lý đường xuống (trừ các SCH) được đánh trọng số
bằng các hệ số trọng số riêng ký hiệu là Gi như trên hình 2.11. P-SCH và S-SCH giá trị
phức được đánh trọng số riêng bằng các hệ số trọng số Gp và Gs. Tất cả các kênh
đường xuống được kết hợp với nhau bằng cộng phức. Chuỗi nhận được sau trải phổ và
ngẫu nhiên hóa được điều chế QPSK.

39
Hình 2.11. Sơ đồ trải phổ và điều chế cho tất cả các kênh vật lý đường xuống

2.8.2. Các mã trải phổ đường xuống

Trên đường xuống, cùng các mã định kênh như trên đường lên (mã OVSF)
được sử dụng. Thông thường mỗi ô chỉ có một cây mã và mỗi cây mã được đặt dưới
một mã ngẫu nhiên hóa để dùng chung cho nhiều người sử dụng. Theo quy đinh, các
mã định kênh dùng cho P-CPICH (kênh hoa tiêu chung sơ cấp sẽ xét trong chương 3)
và P-CCPCH là Cch,256,0 và Cch,256,1. Bộ quản lý tài nguyên trong RNC ấn định các mã
định kênh cho tất cả các kênh khác với giới hạn SF=512 trong trường hợp sử dụng
chuyển giao phân tập.
Mã OVSF có thể thay đổi theo từng khung trên kênh PDSCH (kênh chia sẻ
đường xuống vật lý sẽ xét trong chương 3). Quy tắc thay đổi như sau, mã (các mã)
OVSF được sử dụng cho kết nối phía dưới hệ số trải phổ nhỏ nhất là mã từ nhánh cây,
mã nhánh cây mã được chỉ ra bởi hệ số trải phổ thấp nhất này. Nếu DSCH được sắp
xếp lên nhiều PDSCH song song, thì quy tắc tương tự được áp dụng, nhưng tất các
nhánh mã được sử dụng bởi các mã này tương ứng với hệ số trải phổ nhỏ nhất đều có
thể sử dụng cho ấn định hệ số trải phổ cao hơn.

2.8.3. Các mã ngẫu nhiên hóa đường xuống

Trên đường xuống chỉ có các mã ngẫu nhiên hóa dài là được sử dụng. Có cả
18
thẩy 2 -1=262143 mã ngẫu nhiên được đánh số từ 0 đến 262142. Các chuỗi mã ngẫu
nhiên được ký hiệu là Sdl,n được cấu trúc bằng các đoạn của chuỗi Gold. Để tăng tốc
quá trình tìm ô, chỉ 8192 mã trong số 262143 được sử dụng trong thực tế và được cắt
ngắn lấy đoạn đầu 38400 chip để phù hợp với chu kỳ khung 10 ms. Như minh họa trên
hình 2.12, chỉ có các mã với n=0,1,…, 8191 được sử dụng. Các mã này được chia
thành 512 tập. Mỗi tập gồm 16 mã (i=0…15) với một mã sơ cấp và 15 mã thứ cấp. 8
tập (i=0…7) với 8x16 mã hợp thành một nhóm tạo nên 64 nhóm (j=0…63).

40
Hình 2.12. Các mã ngẫu nhiên hóa sơ cấp và thứ cấp
Vì thông thường mỗi ô được nhận dạng bằng một mã ngẫu nhiên hoá sơ cấp,
nên quá trình tìm kiếm ô cũng là quá trình tìm kiếm mã này. Quá trình tìm kiếm ô có
thể được thực hiện theo ba bước sau:
√ Tìm P-SCH (kênh đồng bộ sơ cấp) để thiết lập đồng bộ khe và đồng bộ ký hiệu
√ Tìm S-SCH (kênh đồng bộ thứ cấp) để thiết lập đồng bộ khung và nhóm mã
√ Tìm mã ngẫu nhiên hóa để nhận dạng ô

2.8.4. Ghép kênh đa mã đường xuống

Để tăng dung lượng kênh đường xuống ta có thể sử dụng sơ đồ ghép kênh đa
mã như cho ở hình 2.13.

S/P: biến đổi nối tiếp thành song song


Hình 2.13. Truyền dẫn đa mã cho đường xuống

41
2.9. TỔNG KẾT

Các hệ thống CDMA được xây dựng trên cơ sở trải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS).
Việc sử dụng trải phổ cùng với các mã trực giao cho phép nhiều đầu cuối di động có
thể dùng chung một tần số. Khi này tính trực giao của các mã và trải phổ cho phép một
máy thu đầu cuối có thể dễ dàng tách ra được tín hiệu của mình. Do sử dụng chung
một tần số nên có thể áp dụng chuyển giao mềm cho CDMA. Trong chuyển giao mềm
một máy di động có thể kết nối đến nhiều trạm gốc trên cùng một tần số nhưng với mã
trải phổ khác nhau. Ưu điểm của chuyển giao mềm là không làm mất cuộc gọi trong
quá trình chuyển giao mặc dù nó làm giảm phần nào dụng lượng ô và tăng thêm tính
phức tạp hệ thống. Nhưng cũng vì sử dụng chung một tần số nên có thể xẩy ra hiện
tượng gần xa, trong đó máy di động gần trạm gốc sẽ gây nhiễu cho các người sử dụng
khác. Để khắc phục nhược điểm này phải áp dụng điều khiển công suất nhanh cho
CDMA trong đó mày di động gần trạm gốc sẽ được điều chình phát công suất thấp
hơn máy di động ở xa trạm gốc. Điều khiển công suất nhanh trong WCDMA được
thực hiện 1500 lần trong một giây. Một đặc điểm nữa của CDMA là các mã ngẫu
nhiên hóa mang tính trực giao khá cao nên các đường truyền đến máy thu có độ trễ
khác nhau thời gian chip hoặc lớn hơn thời gian này đều độc lập với nhau và vì thế có
thể sử dụng phân tập đa đường (hay máy thu RAKE) trong CDMA. Nguyên tắc của
máy thu RAKE là chọn một số đường (một số ngón) có công suất thu lớn hơn ngưỡng,
đồng chỉnh pha các đường này rồi cộng công suất thu của chúng với nhau. WCDMA
sử dụng hai tầng trải phổ: (1) trải phổ bằng mã định kênh, (2) trải phổ bằng mã nhận
dạng nguồn phát. Mã định kênh được xây dựng trên cơ sở mã hệ số trải phổ trực giao
khả biến (OVSF), trong đó hệ số trải phổ SF=R s/Rc với Rs là tốc độ ký hiệu và Rc là tốc
độ chip. Mã ngẫu nhiên hóa được cấu trúc từ mã Gold. WCDMA sử dụng điều chế
QPSK cho đường xuống và BPSK cho đường lên. Để giảm tỷ số công suất đỉnh trên
công suất trung bình của tín hiệu điều chế, ngẫu nhiên hóa phức được sử dụng.

42
Chương 3
GIAO DIỆN VÔ TUYẾN CỦA WCDMA UMTS

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG

3.1.1. Mục đích chương

• Hiểu tổng quan về WCDMA/FDD


• Hiểu kiến trúc WCDMA và các kênh của nó
• Hiểu được các kỹ thuật phân tập phát trong WCDMA

3.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương

• Kiến trúc giao diện vô tuyến của 3G WCDMA/FDD


• Các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA/FDD
• Các kiểu kênh của WCDMA/FDD
• Sơ đồ tổng quát của một thiết bị thu phát WCDMA
• Các sơ đồ phân tập phát được sử dụng cho WCDMA
• Các sơ đồ điều chế và chuyển giao trong WCDMA
• Các thông số quan trọng máy thu và máy phát vô tuyên của UE
• Mã hóa tiếng AMR

3.1.3. Hướng dẫn


• Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
• Tham khảo thêm các tài liệu tham khảo cuối tài liệu giảng dạy của khóa học

3.2. MỞ ĐẦU

WCDMA UMTS là một trong các tiêu chuẩn của IMT-2000 nhằm phát triển
của GSM để cung cấp các khả năng cho thế hệ ba. WCDMA UMTS sử dụng mạng đa
truy nhập vô tuyến trên cơ sở W-CDMA và mạng lõi được phát triển từ GSM/GPRS.
W-CDMA có thể có hai giải pháp cho giao diện vô tuyến: ghép song công phân chia
theo tần số (FDD: Frequency Division Duplex) và ghép song công phân chia theo thời
gian (TDD: Time Division Duplex). Cả hai giao diện này đều sử dụng trải phổ chuỗi
trực tiếp (DS-CDMA). Giải pháp thứ nhất sẽ được triển khai rộng rãi còn giải pháp thứ
hai chủ yếu sẽ được triển khai cho các ô nhỏ (Micro và Pico). Hiện nay mới chỉ có
WCDMA/FDD được triển khai vì thế trong khóa học này ta sẽ chỉ xét WCDMA/FDD
Giải pháp FDD sử dụng hai băng tần 5 MHz với hai sóng mang phân cách nhau
190 MHz: đường lên có băng tần nằm trong dải phổ từ 1920 MHz đến 1980 MHz,
đường xuống có băng tần nằm trong dải phổ từ 2110 MHz đến 2170 Mhz. Mặc dù 5
MHz là độ rộng băng danh định, ta cũng có thể chọn độ rộng băng từ 4,4 MHz đến 5

43
MHz với nấc tăng là 200 KHz. Việc chọn độ rộng băng đúng đắn cho phép ta tránh
được nhiễu giao thoa nhất là khi khối 5 MHz tiếp theo thuộc nhà khai thác khác.
Giải pháp TDD sử dụng các tần số nằm trong dải 1900 đến 1920 MHz và từ
2010 MHz đến 2025 MHz; ở đây đường lên và đường xuống sử dụng chung một băng
tần.
Giao diện vô tuyến của W-CDMA/FDD (để đơn giản ta sẽ bỏ qua ký hiệu FDD
nếu không xét đến TDD) hoàn toàn khác với GSM và GPRS, W-CDMA sử dung
phương thức trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip là 3,84 Mcps. Trong WCDMA
mạng truy nhập vô tuyến được gọi là UTRAN (UMTS Terrestrial Radio Access
Network). Các phần tử của UTRAN rất khác với các phần tử ở mạng truy nhập vô
tuyến của GSM. Vì thế khả năng sử dụng lại các BTS và BSC của GSM là rất hạn chế.
Một số nhà sản xuất cũng đã có kế hoạch nâng cấp các GSM BTS cho WCDMA. Đối
với các nhà sản suất này có thể chỉ tháo ra một số bộ thu phát GSM từ BTS và thay
vào đó các bộ thu phát mới cho WCDMA. Một số rất ít nhà sản suất còn lập kế hoạch
xa hơn. Họ chế tạo các BSC đồng thời cho cả GSM và WCDMA. Tuy nhiên đa phần
các nhà sản suất phải thay thế GSM BSC bằng RNC mới cho WCDMA.
W-CDMA sử dụng rất nhiều kiến trúc của mạng GSM, GPRS hiện có cho
mạng của mình. Các phần tử như MSC, HLR, SGSN, GGSN có thể được nâng cấp từ
mạng hiện có để hỗ trợ đồng thời WCDMA và GSM.
Giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD được xây dựng trên ba kiểu kênh: kênh
logic, kênh truyền tải và kênh vật lý. Kênh logic được hình thành trên cơ sở đóng gói
các thông tin từ lớp cao trước khi sắp xếp vào kênh truyền tải. Nhiều kênh truyền tải
được ghép chúng vào kênh vật lý. Kênh vật lý được xây dựng trên công nghệ đa truy
nhập CDMA kết hợp với FDMA/FDD. Mỗi kênh vật lý được đặc trưng bởi một cặp
tần số và một mã trải phổ. Ngoài ra kênh vật lý đường lên còn được đặc trưng bởi góc
pha. Trong phần dưới đây ta trước hết ta xét kiến trúc giao thức của giao diện vô tuyến
sau đó ta sẽ xét giao diện vô tuyến của WCDMA/FDD, sau đó sẽ xét các kênh này.

3.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN VÔ
TUYẾN WCDMA/FDD

Kiến trúc giao diện vô tuyến của WCDMA được cho trên hình 3.1.

44
UP: Mặt phẳng người sử dụng
CP: Mặt phẳng điều khiển
Hình 3.1. Kiến trúc giao thức vô tuyến cho UTRA FDD.

Ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến bao gồm 3 lớp giao thức:
• Lớp vật lý (L1). Đặc tả các vấn đề liên quan đến giao diện vô tuyến như điều chế
và mã hóa, trải phổ v.v..
• Lớp liên kết nối số liệu (L2). Lập khuôn số liệu vào các khối số liệu và đảm bảo
truyền dẫn tin cậy giữa các nút lân cận hay các thực thể đồng cấp
• Lớp mạng (L3). Đặc tả đánh địa chỉ và định tuyến

Mỗi khối thể hiện một trường hợp của giao thức tương ứng. Đường không liền
nét thể hiện các giao diện điều khiển, qua đó giao thức RRC điều khiển và lập cấu hình
các lớp dưới.
Lớp 2 được chia thành các lớp con: MAC (Medium Access Control: Điều khiển
truy nhập môi trường) và RLC (Radio link Control: điều khiển liên kết), PDCP (Packet
Data Convergence Protocol: Giao thức hội tụ số liệu gói) và BMC
(Broadcast/Multicast Control: Điều khiển quảng bá/đa phương ).
Lớp 3 và RLC được chia thành hai mặt phẳng: mặt phẳng điều khiển (C-Plane)
và mặt phẳng người sử dụng (U-Plane). PDCP và BMC chỉ có ở mặt phẳng U.
Trong mặt phẳng C lớp 3 bao gồm RRC (Radio Resource Control: điều khiển
tài nguyên vô tuyến) kết cuối tại RAN và các lớp con cao hơn: MM (Mobility
Management) và CC (Connection Management), GMM (GPRS Mobility
Management), SM (Session Management) kết cuối tại mạng lõi (CN).
Lớp vật lý là lớp thấp nhất ở giao diện vô tuyến. Lớp vật lý được sử dụng để
truyền dẫn ở giao diện vô tuyến. Mỗi kênh vật lý ở lớp này được xác định bằng một tổ
hợp tần số, mã ngẫu nhiên hoá (mã định kênh) và pha (chỉ cho đường lên). Các kênh
được sử dụng vật lý để truyền thông tin của các lớp cao trên giao diện vô tuyến, tuy
nhiên cũng có một số kênh vật lý chỉ được dành cho hoạt động của lớp vật lý.

45
Để truyền thông tin ở giao diện vô tuyến, các lớp cao phải chuyển các thông tin
này qua lớp MAC đến lớp vật lý bằng cách sử dụng các kênh logic. MAC sắp xếp các
kênh này lên các kênh truyền tải trước khi đưa đến lớp vật lý để lớp này sắp xếp
chúng lên các kênh vật lý.

3.4. CÁC THÔNG SỐ LỚP VẬT LÝ VÀ QUY HOẠCH TẦN SỐ

3.4.1. Các thông số lớp vật lý


Các thông số lớp vật lý của WCDMA được cho trong bảng 3.1.

Bảng 3.1. Các thông số lớp vật lý W-CDMA


W-CDMA
Sơ đồ đa truy nhập DS-CDMA băng rộng
Độ rộng băng tần (MHz) 5/10/15/20
Mành phổ 200 kHz
Tốc độ chip (Mcps) (1,28)/3,84/7,68/11,52/15,36
Độ dài khung 10 ms
Đồng bộ giữa các nút B Dị bộ/đồng bộ
Mã hóa sửa lỗi Mã turbo, mã xoắn
Điều chế DL/UL QPSK/BPSK
Trải phổ DL/UL QPSK/OCQPSK (HPSK)
Bộ mã hóa thoại CS-ACELP/(AMR)
Tổ chức tiêu chuẩn 3GPP/ETSI/ARIB
DL: Downlink: đường xuống; UL: Uplink: đường lên
OCQPSK (HPSK): Orthogonal Complex Quadrature Phase Shift Keying (Hybrid PSK) = khóa
chuyển pha vuông góc trực giao
CS-ACELP: Conjugate Structure-Algebraic Code Excited Linear Prediction = Dự báo tuyến tính
kích thích theo mã lđại số cấu trúc phức hợp
3GPP: Third Generation Parnership Project: Đề án của các đối tác thế hệ ba
ETSI: European Telecommunications Standards Institute: Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu
ARIB: Association of Radio Industries and Business: Liên hiệp công nghiệp và kinh doanh vô
tuyến

3.4.2. Quy hoạch tần số

Các băng tần sử dụng cho WCDMA FDD trên toàn cầu được cho trên hình
3.2a. WCDMA sử dụng phân bố tần số quy định cho IMT-2000 (International
Mobile Telecommunications-2000) (hình 3.2b) như sau. Ở châu Âu và hầu hết các
nước châu Á băng tần IMT-2000 là 2× 60 MHz (1920-1980 MHz cộng với 2110-2170
MHz) có thể sử dụng cho WCDMA/ FDD. Băng tần sử dụng cho TDD ở châu Âu thay
đổi, băng tần được cấp theo giấy phép có thể là 25 MHz cho sử dụng TDD ở 1900-
1920 (TDD1) và 2020-2025 MHz (TDD2). Băng tần cho các ứng dụng TDD không
cần xin phép (SPA= Self Provided Application: ứng dụng tự cấp) có thể là 2010-2020
46
MHz. Các hệ thống FDD sử dụng các băng tần khác nhau cho đường lên và đường
xuống với phân cách là khoảng cách song công, còn các hệ thống TDD sử dụng cùng
tần số cho cả đường lên và đường xuống.
UMTS quy định khai thác song công phân chia theo tần số là chế độ tiêu chuẩn
cho thông tin thoại và số liệu. Hoạt động đồng thời và liên tục của các mạch điện phát
và thu là các thay đổi đáng kể nhất so với họat động của GSM.

Hình 3.2. Phân bố tần số cho WCDMA/FDD. a) Các băng có thể dùng cho
WCDMA FDD toàn cầu; b) Băng tần IMT-2000.

Băng tần cho họat động FDD cho các băng I, II và III được cho trên hình 3.3.
Băng I (B1) là ấn định băng chính ở Châu Âu. Quy định dành hai cấp phát 60MHz với
khoảng cách song công chuẩn 190MHz, tuy nhiên quy định cũng cho phép song công
khả biến, trong đó khoảng cách phát thu nằm trong khoảng 130 đến 250MHz. Hệ
thống song công khả biến đặt ra các yêu cầu bổ sung đối với thiết kế máy phát thu vì
các bộ tổ tần số máy phát và máy thu phải hoạt động độc lập với nhau. Băng II (B2) tái
sử dụng băng hiện có của hệ thống thông tin di động cá nhân và dự định để sử dụng ở
Mỹ để đảm bảo đồng tồn tại UMTS và GSM. Khoảng cách song công chỉ bằng
80MHz đối với băng II vì thế đặt ra các yêu cầu khó khăn hơn đối với phần cứng của
máy thu phát.

47
Hình 3.3 Cấp phát băng tần WCDMA/FDD

Hình 3.4 cho thấy cấp phát băng thông theo đầu thầu tại Vương Quốc Anh. Phổ
tần được chia cho năm nhà khai thác như sau:
√ Cấp phép A (Hutchison) nhận cấp phát băng kép 14,6 MHz (tương đương
3× 5MHz với băng bảo vệ nhỏ hơn)
√ Cấp phép B Vodafon) nhận cấp phát băng kép 14,8MHz (tương đương 3× 5MHz
với băng bảo vệ nhỏ hơn)
√ Cấp phép C (BT3G) nhận cấp phát băng kép 10MHz (2× 5MHz) và băng đơn
5MHz tại 1910 MHz
√ Cấp phép D (One2One) nhận cấp phát băng kép 10MHz (2× 5MHz) và băng dơn
5MHz tại 1900MHz
√ Cấp phép E (Orange) nhận cấp phát băng kép (2× 5MHz) và băng đơn 5MHz tại
1905MHz.

Hình 3.4. Thí dụ cấp phát băng tần cho năm nhà khai thác tại Vương Quốc Anh

Cấp phát tần số của Đức khác với cấp phát tần số ở Anh ở chỗ, các 10MHz
băng kép được cấp phát cho sáu nhà khai thác (6× 10MHz), tất cả bốn kênh TDD1
được cấp phát (1900 đến 1920 MHz) cùng với một trong số các kênh TDD2 (hình 3.5).
48
Hình 3.5. Cấp phát tần số cho sáu nhà khai thác tại Đức

Tại Việt Nam băng tần 3G được cấp phát tần số theo tám khe tần số như
cho trong bảng 3.2, trong đó hai hoặc nhiều nhà khai thác có thể cùng tham gia
xin cấp phát chung một khe.

Bảng 3.2. Cấp phát tần số 3G tại Việt Nam

Khe tần số FDD TDD


BSTx* BSRx** BSTx/BSRx
A 2110-2125 MHz 1920-1935 MHz 1915-1920 MHz
B 2125-2140 MHz 1935-1950 MHz 1910-1915 MHz
C 2140-2155 MHz 1950-1965 MHz 1905-1910 MHz
D 2155-2170 MHz 1965-1980 MHz 1900-1905 MHz
* BSTx: máy phát trạm gốc
** BSRx: máy thu trạm gốc

Lý do cấp phát các kênh 5MHz khác nhau tại các nước khác nhau là ở chỗ các
nhà khai thác phải quy hoạch mã và phải tránh việc sử dụng các mã gây ra nhiễu kênh
lân cận trong cùng một nước hoặc các nhà khai thác khác trong nước liền kề. Vì thế
cần phải nghiên cứu quan hệ giữa các tổ hợp mã trải phổ và hoạt động của các kênh
lân cận.

3.5. CÁC KÊNH CỦA WCDMA

Các kênh của WCDMA được chia thành các loại kênh sau đây:

49
√ Kênh vật lý (PhCH). Kênh mang số liệu trên giao diện vô tuyến. Mỗi PhCH có
một trải phổ mã định kênh duy nhất để phân biệt với kênh khác. Một người sử
dụng tích cực có thể sử dụng các PhCH riêng, chung hoặc cả hai. Kênh riêng là
kênh PhCH dành riêng cho một UE còn kênh chung được chia sẻ giữa các UE
trong một ô.
√ Kênh truyền tải (TrCH). Kênh do lớp vật lý cung cấp cho lớp 2 để truyền số liệu.
Các kênh TrCH được sắp xếp lên các PhCH
√ Kênh Logic (LoCH). Kênh được lớp con MAC của lớp 2 cung cấp cho lớp cao
hơn. Kênh LoCH được xác định bởi kiểu thông tin mà nó truyền.

3.5.1. Các kênh logic, LoCH

Nói chung các kênh logic (LoCH: Logical Channel) được chia thành hai nhóm:
các kênh điều khiển (CCH: Control Channel) để truyền thông tin điều khiển và các
kênh lưu lượng (TCH: Traffic Channel) để truyền thông tin của người sử dụng. Các
kênh logic và ứng dụng của chúng được tổng kết trong bảng 3.2.

Bảng 3.2. Danh sách các kênh logic


Nhóm kênh Kênh logic Ứng dụng
BCCH (Broadcast Control Kênh đường xuống để phát quảng bá
CCH (Control Channel: Kênh điều khiển thông tin hệ thống
Channel: Kênh quảng bá)
điều khiển) PCCH (Paging Control Kênh đường xuống để phát quảng bá
Channel: Kênh điều khiển tìm thông tin tìm gọi
gọi)
CCCH (Common Control Kênh hai chiều để phát thông tin
Channel: Kênh điều khiển điều khiển giữa mạng và các UE.
chung) Được sử dụng khi không có kết nối
RRC hoặc khi truy nhập một ô mới
DCCH (Dedicated Control Kênh hai chiều điểm đến điểm để
Channel: Kênh điều khiển phát thông tin điều khiển riêng giữa
riêng). UE và mạng. Được thiết lập bởi thiết
lập kết nối của RRC
DTCH (Dedicated Traffic Kênh hai chiều điểm đến điểm riêng
TCH (Traffic Channel: Kênh lưu lượng cho một UE để truyền thông tin của
Channel: Kênh riêng) người sử dụng. DTCH có thể tồn tại
lưu lượng) cả ở đường lên lẫn đường xuống
CTCH (Common Traffic Kênh một chiều điểm đa điểm để
Channel: Kênh lưu lượng truyền thông tin của một người sử
chung) dụng cho tất cả hay một nhóm người
sử dụng quy định hoặc chỉ cho một
người sử dụng. Kênh này chỉ có ở
đường xuống.

50
3.5.2. Các kênh truyền tải, TrCH

Các kênh lôgic được lớp MAC chuyển đổi thành các kênh truyền tải. Tồn tại
hai kiểu kênh truyền tải: các kênh riêng và các kênh chung. Điểm khác nhau giữa
chúng là: kênh chung là tài nguyên được chia sẻ cho tất cả hoặc một nhóm các người
sử dụng trong ô, còn kênh kênh riêng được ấn định riêng cho một người sử dụng duy
nhất. Các kênh truyền tải chung bao gồm: BCH (Broadcast channel: Kênh quảng bá),
FACH (Fast Access Channel: Kênh truy nhập nhanh), PCH (Paging Channel: Kênh
tìm gọi), DSCH (Down Link Shared Channel: Kênh chia sẻ đường xuống), CPCH
(Common Packet Channel: Kênh gói chung). Kênh riêng chỉ có một kênh duy nhất là
DCH (Dedicated Channel: Kênh riêng). Kênh truyền tải chung có thể được áp dụng
cho tất cả các người sử dụng trong ô hoặc cho một người hoặc nhiều người đặc thù.
Khi kênh truyền tải chung được sử dụng để phát thông tin cho tất cả các ngừơi sử dụng
thì kênh này không cần có địa chỉ. Chẳng hạn kênh BCH để phát thông tin quảng bá
cho tất cả các người sử dụng trong ô. Khi kênh truyền tải chung áp dụng cho một
người sử dụng đặc thù, thì cần phát nhận dạng người sử dụng trong băng (trong bản tin
sẽ được phát). Kênh PCH là kênh truyền tải chung được sử dụng để tìm gọi một UE
đặc thù sẽ chứa thông tin nhận dạng người sử dụng bên trong bản tin phát.
Danh sách các kênh truyền tải và ứng dụng của chúng dược cho ở bảng 3.3.

Bảng 3.3. Danh sách các kênh truyền tải

Kênh truyền tải ứng dụng


DCH (Dedicated Kênh hai chiều được sử dụng để phát số liệu của người sử
Channel: Kênh riêng) dụng. Được ấn định riêng cho người sử dụng. Có khả năng
thay đổi tốc độ và điều khiển công suất nhanh
BCH (Broadcast Kênh chung đường xuống để phát thông tin quảng bá (chẳng
Channel: Kênh quảng hạn thông tin hệ thống, thông tin ô)
bá)
FACH (Forward Kênh chung đường xuống để phát thông tin điều khiển và số
Access Channel: Kênh liệu của người sử dụng. Kênh chia sẻ chung cho nhiều UE.
truy nhập đường Được sử dụng để truyền số liệu tốc độ thấp cho lớp cao hơn
xuống)
PCH (Paging Channel: Kênh chung dường xuống để phát các tín hiệu tìm gọi
Kênh tìm gọi)
RACH (Random Kênh chung đường lên để phát thông tin điều khiển và số liệu
Access Channel) người sử dụng. áp dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được
sử dụng để truyền số liệu thấp của người sử dụng
CPCH (Common Kênh chung đường lên để phát số liệu người sử dụng. áp
Packet Channel: Kênh dụng trong truy nhập ngẫu nhiên và được sử dụng trước hết
gói chung) để truyền số liệu cụm.
DSCH (Dowlink Kênh chung đường xuống để phát số liệu gói. Chia sẻ cho
Shared Channel: Kênh nhiều UE. Sử dụng trước hết cho truyền dẫn số liệu tốc độ
chia sẻ đường xuống) cao.

51
Các kênh logic được chuyển thành các kênh truyền tải như cho trên hình 3.6.

Hình 3.6. Chuyển đổi giữa các LoCH và TrCH trên đường lên và đường xuống

3.5.3. Các kênh vật lý

Một kênh vật lý được coi là tổ hợp của tần số, mã ngẫu nhiên, mã định kênh và
cả pha tương đối (đối với đường lên). Kênh vật lý (Physical Channel) bao gồm các
kênh vật lý riêng (DPCH: Dedicated Physical channel) và kênh vật lý chung (CPCH:
Common Physical Channel). Các kênh vật lý được tổng kết ở hình 3.7 và bảng 3.4.

Hình 3.7. Tổng kết các kiểu kênh vật lý

52
Bảng 3.4. Danh sách các kênh vật lý
Tên kênh ứng dụng
DPCH (Dedicated Physical Kênh hai chiều đường xuống/đường lên được ấn định
Channel: Kênh vật lý riêng) riêng cho UE. Gồm DPDCH (Dedicated Physical
Control Channel: Kênh vật lý điều khiển riêng) và
DPCCH (Dedicated Physical Control Channel: Kênh vật
lý điều khiển riêng). Trên đường xuống DPDCH và
DPCCH được ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa
phức còn trên đường lên được ghép mã I/Q với ngẫu
nhiên hóa phức
DPDCH (Dedicated Khi sử dụng DPCH, mỗi UE được ấn định ít nhất một
Physical Data Channel: DPDCH. Kênh được sử dụng để phát số liệu người sử
Kênh vật lý số liệu riêng dụng từ lớp cao hơn
DPCCH (Dedicated Khi sử dụng DPCH, mỗi UE chỉ được ấn định một
Physical Control Channel: DPCCH. Kênh được sử dụng để điều khiển lớp vật lý
Kênh vật lý điều khiển của DPCH. DPCCH là kênh đi kèm với DPDCH chứa:
riêng) các ký hiệu hoa tiêu, các ký hiệu điều khiển công suất
(TPC: Transmission Power Control), chỉ thị kết hợp
khuôn dạng truyền tải. Các ký hiệu hoa tiêu cho phép
máy thu đánh giá hưởng ứng xung kim của kênh vô
tuyến và thực hiện tách sóng nhất quán. Các ký hiệu
này cũng cần cho hoạt động của anten thích ứng (hay
anten thông minh) có búp sóng hẹp. TPC để điều khiển
công suất vòng kín nhanh cho cả đường lên và đường
xuống. TFCI thông tin cho máy thu về các thông số tức
thời của các kênh truyền tải: các tốc độ số liệu hiện thời
trên các kênh số liệu khi nhiều dịch vụ được sử dụng
đồng thời. Ngoài ra TFCI có thể bị bỏ qua nếu tốc độ số
liệu cố định. Kênh cũng chứa thông tin hồi tiếp hồi tiếp
(FBI: Feeback Information) ở đường lên để đảm bảo
vòng hồi tiếp cho phân tập phát và phân tập chọn lựa.

PRACH (Physical Random Kênh chung đường lên. Được sử dụng để mang kênh
Access Channel: Kênh vật truyền tải RACH
lý truy nhập ngẫu nhiên)
PCPCH (Physical Common Kênh chung đường lên. Được sử dụng để mang kênh
Packet Channel: Kênh vật truyền tải CPCH
lý gói chung)
CPICH (Common Pilot Kênh chung đường xuống. Có hai kiểu kênh CPICH: P-
Channel: Kênh hoa tiêu CPICH (Primary CPICH: CPICH sơ cấp) và S-CPICH
chung) (Secondary CPICH: CPICH thứ cấp). P-CPICH đảm
bảo tham chuẩn nhất quán cho toàn bộ ô để UE thu được
SCH, P-CCPCH, AICH và PICH vì các kênh nay không
có hoa tiêu riêng như ở các trường hợp kênh DPCH.
Kênh S-CPICH đảm bảo tham khảo nhất quán chung

53
trong một phần ô hoặc đoạn ô cho trường hợp sử dụng
anten thông minh có búp sóng hẹp. Chẳng hạn có thể sử
dụng S-CPICH làm tham chuẩn cho S-CCPCH (kênh
mang các bản tin tìm gọi) và các kênh DPCH đường
xuống.

P-CCPCH (Primary Kênh chung đường xuống. Mỗi ô có một kênh để truyền
Common Control Physical BCH
Channel: Kênh vật lý điều
khiển chung sơ cấp)
S-CCPCH (Secondary Kênh chung đường xuống. Một ô có thể có một hay
Common Control Physical nhiều S-CCPCH. Được sử dụng để truyền PCH và
Channel: Kênh vật lý điều FACH
khiển chung thứ cấp)
SCH (Synchrronization Kênh chung đường xuống. Có hai kiểu kênh SCH: SCH
Channel: Kênh đồng bộ) sơ cấp và SCH thứ cấp. Mỗi ô chỉ có một SCH sơ cấp và
thứ cấp. Được sử dụng để tìm ô
PDSCH (Physical Kênh chung đường xuống. Mỗi ô có nhiều PDSCH
Downlink Shared Channel: (hoặc không có). Được sử dụng để mang kênh truyền tải
Kênh vật lý chia sẻ đường DSCH
xuống)
AICH (Acquisition Kênh chung đường xuống đi cặp với PRACH. Được sử
Indication Channel: Kênh dụng để điều khiển truy nhập ngẫu nhiên của PRACH.
chỉ thị bắt)
PICH (Page Indication Kênh chung đường xuống đi cặp với S-CCPCH (khi
Channel: Kênh chỉ thị tìm kênh này mang PCH) để phát thông tin kết cuối cuộc gọi
gọi) cho từng nhóm cuộc gọi kết cuối. Khi nhận được thông
báo này, UE thuộc nhóm kết cuối cuộc gọi thứ n sẽ thu
khung vô tuyến trên S-CCPCH
AP-AICH (Access Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH để điều
Preamble Acquisition khiển truy nhập ngẫu nhiên cho PCPCH
Indicator Channel: Kênh
chỉ thị bắt tiền tố truy nhập)
CD/CA-ICH (CPCH Kênh chung đường xuống đi cặp với PCPCH. Được sử
Collision Detection/ dụng để điều khiển va chạm PCPCH
Channel Assignment
Indicator Channel: Kênh
chỉ thị phát hiện va chạm
CPCH/ấn định kênh)
CSICH (CPCH Status Kênh chung đường xuống liên kết với AP-AICH để phát
Indicator Channel: Kênh thông tin về trạng thái kết nối của PCPCH
chỉ thị trạng thái CPCH)

54
Các các kênh truyền tải được chuyển thành các kênh vật lý như trên hình 3.8.

Hình 3.8. Chuyển đổi giữa các kênh truyền tải và các kênh vật lý

Hình 3.9 cho thấy việc ghép hai kênh truyền tải lên một kênh vật lý và cung cấp
chỉ thị lỗi cho từng khối truyền tải tại phía thu.

TFI= Transport Format Indicator: Chỉ thị khuôn dạng truyền tải
TFCI= Transport Format Combination Indicator: Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền tải

Hình 3.9. Ghép các kênh truyền tải lên kênh vật lý

55
3.5.4. Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH

Quá trình truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói CPCH được cho trên
hình 3.10a và 3.10b.

Hình 3.10. Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên RACH và truy nhập gói

Các trủ tục truy nhập ngẫu nhiên trên hình 3.10a như sau. UE khởi xướng thủ
tục truy nhập ngẫu nhiên RACH bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Nếu
chấp nhận (OK), nút B phát AICH (chỉ thị phát hiện bắt) đến UE. Sau đó UE có thể
phát bản tin trên kênh RACH (kênh truy nhập ngẫu nhiên).
Các thủ tục truy nhập ngẫu nhiên CPCH như sau. Dựa trên thông tin khả dụng
của từng kênh PCPCH do CSICH thông báo, UE khởi xướng thủ tục truy nhập CPCH
trên kênh chưa sử dụng bằng cách phát đi một AP (tiền tố truy nhập). Nếu được nút B
chấp nhận (OK) UE phát đi một CP (tiền tố phát hiện va chạm) để thông báo rằng nó
đã chiếm kênh này. Cuối cùng nút B phát đi CD/CA-ICH (chỉ thị phát hiện va chạm và
ấn định kênh) đến UE. Sau đó UE có thể phát gói trên kênh CPCH (kênh gói chung)

3.5.5. Thí dụ về báo hiệu thiết lập cuộc gọi sử dụng các kênh logic và truyền
tải

Hình 3.11 cho thấy báo hiệu thiết lập lập cuộc gọi sử dụng kênh logic và kênh
truyền tải. Đầu tiên UE sử dụng kênh logic CCCH truyền trên kênh truyền tải RACH
để yêu cầu đường truyền báo hiệu (RRC). RNC trả lời bằng kênh logic CCCH trên
kênh truyền tải FACH. Sau khi có kết nối RRC, UE sẽ trao đổi báo hiệu với RNC qua
kênh logic DCCH trên kênh truyền tải DCH. Sau khi nhận được lệnh "truyền trực tiếp"
từ UE, RNC phát lệnh yêu cầu dịch vụ CM (Connection Management: quản lý kết nối)
trên giao thức RANAP (Radio Access Application Part: phần ứng dụng truy nhập
mạng vô tuyến) để khởi đầu báo hiệu thiết lập kênh mang lưu lượng Tùy thuộc vào
yêu cầu của UE lệnh báo hiệu này có thể được chuyển đến MSC hoặc SGSN (trong
trường hợp xét là MSC). Sau khi thực hiện các thủ tục an ninh, các thủ tục thiết lập
kênh mang được thực hiện.

56
Hình 3.11. Báo hiệu thiết lập cuộc gọi.

3.6. CẤU TRÚC KÊNH VẬT LÝ RIÊNG

Cấu trúc kênh vật lý riêng được trình bày trên hình 3.12. Trong mô hình này
mỗi cặp hai bit thể hiện một cặp I/Q (một ký hiệu) của điều chế QPSK. Từ hình vẽ ta
thấy, cấu trúc khung bao gồm một chuỗi các khung vô tuyến, mỗi khung bao gồm 15
khe (dài 10 ms, chứa 38400 chip) và mỗi khe chứa 2560 chip (dài 0,667 ms) bằng một
chu kỳ điều khiển công suất (tần số điều khiển công suất là 1500 lần trong một giây).

57
Hình 3.12. Cấu trúc kênh vật lý riêng cho đường lên và đường xuống

Cấu trúc kênh vật lý riêng đường lên cho một khe (một chu kỳ điều khiển
công suất) được cho trên hình 3.12. Thông tin riêng lớp cao hơn bao gồm số liệu người
sử dụng và báo hiệu được mang bởi DPDCH đường lên và thông tin điều khiển tạo ra
bởi lớp 1 được mang bởi DPCCH. DPCCH bao gồm các ký hiệu hoa tiêu quy định
trước (được sử dụng để ước tính kênh và tách sóng nhất quán), các lệnh điều khiển
công suất (TPC: Transmit Power Control), thông tin phản hồi (FBI: Feedback
Information) cho phân tập phát vòng kín và kỹ thuật phân tập chọn trạm (SSDT: Site
Selection Diversity Technique), TFCI (tùy chọn). Có thể không có, một hay một số
(nhiều nhất là 6) kênh DPDCH trên một liên kết vô tuyến, nhưng chỉ có một DPCCH
cho liên kết này. DPDCH (hoặc các DPDCH) và DPCCH được ghép chung theo mã
I/Q với ngẫu nhiên hóa phức.
Cấu trúc kênh vật lý riêng đường xuống được mô tả trên hình 3.12.Trên
đường xuống kênh riêng (DPCH) đường xuống bao gồm DPDCH đường xuống và
DPCCH đường xuống ghép theo thời gian với ngẫu nhiên hóa phức. Số liệu riêng
được tạo ra tại các mức cao hơn trên DPDCH được ghép theo thời gian với các bit hoa
tiêu, các lệnh TPC và các bit TFCI (tùy chọn) được tạo ra tại lớp vật lý.
TFCI có thể có hoặc không có, nếu không có các bit TFCI, DTX (phát không
liên tục) được sử dụng trong trường tương ứng.

3.7. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT MÁY PHÁT VÀ MÁY THU WCDMA

Hình 3.13 cho thấy sơ đồ khối của máy phát vô tuyến (hình 3.13a) và máy thu
vô tuyến (3.13b) trong W-CDMA. Lớp 1 (lớp vật lý) bổ sung CRC cho từng khối
truyền tải (TB: Transport Block) là đơn vị số liệu gốc cần xử lý nhận được từ lớp
MAC để phát hiện lỗi ở phía thu. Sau đó số liệu được mã hoá kênh và đan xen. Số liệu
sau đan xen được bổ sung thêm các bit hoa tiêu và các bit điều khiển công suất phát
(TPC: Transmit Power Control)), được sắp xếp lên các nhánh I và Q của QPSK và
được trải phổ hai lớp (trải phổ và ngẫu nhiên hoá). Chuỗi chip sau ngẫu nhiên hoá
được giới hạn trong băng tần 5 MHz bằng bộ lọc Niquist cosin tăng căn hai (hệ số dốc
bằng 0,22) và được biến đổi vào tương tự bằng bộ biến đổi số vào tương tự (D/A) để
đưa lên điều chế vuông góc cho sóng mang. Tín hiệu trung tần (IF) sau điều chế được

58
biến đổi nâng tần vào sóng vô tuyến (RF) trong băng tần 2 GHz, sau đó được đưa lên
khuyếch đại trước khi chuyển đến anten để phát vào không gian.
Tại phía thu, tín hiệu thu được bộ khuyếch đại đại tạp âm thấp (LNA) khuyếch
đại, được biến đổi vào trung tần (IF) thu rồi được khuyếch đại tuyến tính bởi bộ
khuyếch đại AGC (tự điều khuyếch). Sau khuyếch dại AGC tín hiệu được giải điều
chế để được các thành phần I và Q. Các tín hiệu tương tự của các thành phần này được
biến đổi vào số tại bộ biến đổi A/D, được lọc bởi bộ lọc Nyquist cosine tăng căn hai và
được phân chia theo thời gian vào một số thành phần đường truyền có các thời gian trễ
truyền sóng khác nhau. Máy thu RAKE chọn các thành phần lớn hơn một ngưỡng cho
trước). Sau giải trải phổ cho các thành phần này, chúng được kết hợp bởi bộ kết hợp
máy thu RAKE, tín hiệu tổng được giải đan xen, giải mã kênh (giải mã sửa lỗi), được
phân kênh thành các khối truyền tải TB và được phát hiện lỗi. Cuối cùng chúng được
đưa đến lớp cao hơn.

Hình 3.13. Sơ đồ khối máy phát tuyến (a) và máy thu vô tuyến (b)

3.8. PHÂN TẬP PHÁT

Khi nhiều anten thu được sử dụng, ta nói máy thu sử dụng phân tập anten thu
(Rx). Phân tập Rx có thể được sử dụng tại nút B để tăng dung lượng đường lên và
vùng phủ sóng. Do giá thành và không gian chiếm lớn, phân tập anten thu không phổ
biến tại máy đầu cuối. Để khắc phục nhược điểm này WCDMA sử dụng phân tập phát

59
cho máy đầu cuối. Tồn tại hai kỹ thuật phân tập phát ở WCDMA: Phân tập vòng hở và
phân tập vòng kín.
3.8.1. Phân tập vòng hở

Phân tập phát vòng hở sử dụng bộ mã hóa được gọi là STTD (Space time
Transmit Diversity: phân tập phát không gian thời gian). Sơ đồ máy phát và máy thu
sử dụng STTD được cho trên hình 3.14a và 3.14b.

MF: Matched Filter: Bộ lọc phối hợp

Hình 3.14. Phân tập phát vòng hở của WCDMA

STTD được xây dựng trên cơ sở mã Alamouti như sau :

 x − x∗ 
X(x1 , x 2 ) =  1 
2
(3.1)
x x  ∗
 2 1 
trong đó cột 1 chứa các ký hiệu được phát đi từ anten 1 còn cột 2 chứa các ký hiệu
được phát đi từ anten 2. Các ký hiệu này là các ký hiệu điều chế QPSK (xem hình
3.15).

60
Hình 3.15. Bộ điều chế STTD sử dụng mã khối không gian thời gian trực giao (O-
STBC) 2x2.

3.8.2. Chế độ vòng kín

R3 và R4 sử dụng hai khái niệm phân tập phát vòng kín. Trong cả hai chế độ
này, thông tin đồng chỉnh pha được phát trên một kênh hồi tiếp nhanh (tốc độ 1500
bps) cho phép chọn 4 hoặc 16 khả năng trọng số búp sóng. Cả hai khái niệm này đều
có thể coi là truyền dẫn nhất quán (tạo búp thích ứng kênh) với sử dụng cân bằng kênh
và các chiến lược báo hiệu hồi tiếp khác nhau. Kiến trúc máy phát và máy thu nút B
được cho trên hình 3.16a và 3.16b.

Hình 3.16. Phân tập phát vòng kín của WCDMA

Trong cả hai chế độ trọng số phát được lựa chọn theo thủ tục dưới đây:
• Đầu cuối đo các kênh hoa tiêu chung CPICH1 và CPICH2 được phát trên anten
1 và anten 2.
• Đầu cuối nhận được ước tính kênh cho đường truyền h1 và h2
• Vectơ trọng số phát cần thiết W(w1, w2) được xác định, được lượng tử và được
gửi đến BTS trong trường FBI của kênh DCCH.

3.9. ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG WCDMA

61
CDMA rất nhạy cảm với điều khiển công suất: để hệ thống WCDMA hoạt động
bình thường, cần có một cơ chế điều khiển công suất tốt để duy trì tỉ số tín hiệu trên
nhiễu (SIR) tại mức cho phép. Vì nhiều người sử dụng cùng truyền đồng thời trên
cùng một tần số, nên mức nhiễu phụ thuộc vào số lượng người sử dụng.
Tồn tại hai kiểu điều khiển công suất:
1. Điều khiển công suất vòng hở: cho các kênh chung
2. Điều khiển công suất vòng kín: cho các kênh riêng DPDCH/DPCCH và chia sẻ
DSCH
Điều khiển công suất vòng hở thường được UE trước khi truy nhập mạng và nút
B trong quá trình thiết lập đường truyền vô tuyến sử dụng để ước lượng công suất cần
phát trên đường lên dựa trên các tính toán tổn hao đường truyền trên đường xuống và
tỷ số tín hiệu trên nhiễu yêu cầu.
Điều khiển công suất vòng kín có nhiêm vụ giảm nhiễu trong hệ thống bằng
cách duy trì chất lượng thông tin giữa UE và UTRAN (đường truyền vô tuyến) gần
nhất với mức chất lượng tối thiểu yêu cầu đối kiểu dịch vụ mà người sử dụng đòi hỏi.
Điều khiển công suất vòng kín bao gồm hai phần: điều khiển công suất nhanh
vòng trong tốc độ 1500 Hz và điều khiển công suất chậm vòng ngoài tốc độ 10-100Hz.

3.9.1. Thí dụ về điều khiển công suất vòng hở cho PRACH

Dựa trên tính toán của PC vòng hở, UE thiết lập các công suất ban đầu cho tiền
tố kênh truy nhập ngẫu nhiên vật lý (PRACH). Trong thủ tục truy nhập ngẫu nhiên
(xem phần 3.5.4), UE thiết lập công suất phát tiền tố đầu tiên như sau:

Preamble_Initial_power = CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP


+ UL_interference + UL_required_CI (3.2)
trong đó CPICH_Tx-power là công suất phát của P-CPICH, CPICH _RSCP là công
suất P-CPICH thu tại UE, CPICH_Tx_power – CPICH _RSCP là ước tính suy hao
đường truyền từ nút B đến UE. UL_interferrence (được gọi là ‘tổng công suất thu
băng rộng’) được đo tại nút B và được phát quảng bá trên BCH, UL_required_CI là
hằng số tương ứng với tỷ số tín hiệu trên nhiễu được thiết lập trong quá trình quy
hoạch mạng vô tuyến.

3.9.2. Điều khiển công suất vòng kín đường lên

Sơ đồ điều khiển công suất vòng kín đường lên đựcc cho trên hình 3.17.

62
Hình 3.17. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường lên
3.9.2.1. Điều khiển công suất vòng trong đường lên

Phương pháp điều khiển công suất nhanh vòng kín lên như sau (xem hình 3.17).
Nút B thường xuyên ước tính tỷ số tín hiệu trên nhiễu thu được (SIR= Signal to
Interference Ratio) trên hoa tiêu đường lên trong UL DPCCH và so sánh nó với tỷ số
SIR đích (SIRđích). Nếu SIRướctính cao hơn SIRđích thì nút B thiết lập bit điều khiển công
suất trong DPCCH TPC=0 để lệnh UE hạ thấp công suất (Tùy vào thiết lập cấu hình:
1dB chẳng hạn) , trái lại nó thiết lập bit điều khiển công suất trong DPCCH TPC=1 để
ra lệnh UE tăng công suất (1dB chẳng hạn). Chu kỳ đo-lệnh-phản ứng này được thực
hiện 1500 lần trong một giây (1,5 KHz) ở W-CDMA. Tốc độ này sẽ cao hơn mọi sự
thay đổi tổn hao đường truyền và thậm chí có thể nhanh hơn phađinh nhanh khi MS
chuyển động tốc độ thấp.

3.9.2.2. Điều khiển công suất vòng ngoài đường lên

Điều khiển công suất vòng ngoài thực hiện điều chỉnh giá trị SIR đích ở nút B cho
phù hợp với yêu cầu của từng đường truyền vô tuyến để đạt được chất lượng các
đường truyền vô tuyến như nhau. Chất lượng của các đường truyền vô tuyến thường
được đánh giá bằng tỷ số bit lỗi (BER: Bit Error Rate) hay tỷ số khung lỗi (FER=
Frame Error Rate). Lý do cần đặt lại SIRđích như sau. SIR yêu cầu (tỷ lệ với Ec/N0)
chẳng hạn là FER=1% phụ thuộc vào tốc độ của MS và đặc điểm truyền nhiều đường.
Nếu ta đặt SIRđích đích cho trường hợp xấu nhất (cho tốc cao độ nhất) thì sẽ lãng phí
dung lượng cho các kết nối ở tốc độ thấp. Như vậy tốt nhất là để SIR đích thả nổi xung
quanh giá trị tối thiểu đáp ứng được yêu cầu chất lượng. Để thực hiện điều khiển công
suất vòng ngoài, mỗi khung số liệu của người sử dụng được gắn chỉ thị chất lượng
khung là CRC. Nếu kiểm tra CRC cho thấy BLER ướctính> BLERđích thì SIRđích sẽ bị giảm
đi một nấc bằng ∆ SIR, trái lại nó sẽ được tăng lên một nấc bằng ∆ SIR. Lý do đặt
điều khiển vòng ngoài ở RNC vì chức năng này thực hiện sau khi thực hiện kết hợp
các tín hiệu ở chuyển giao mềm.

3.9.3. Điều khiển công suất vòng kín đường xuống

63
Điều khiển công suất vòng kín được minh họa trên hình 3.18. UE nhận được
BLER đích từ lớp cao hơn do RNC thiết lập cùng với các thông số điều khiển khác.
Dựa trên BLER đích nhận được từ RNC, nó thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài
bằng cách tính toán SIR đích cho điều kiển công suất vòng kín nhanh đường xuống.
UE ước tính SIR đường xuống từ các ký hiệu hoa tiêu của DL DPCCH . Ước tính SIR
này được so sánh với SIR đích. Nếu ước tính này lớn hơn SIR đích, thì UE thiết lập
TPC=0 trong UL DPCCH và gửi nó đến nút B, trái lại nó thiết lập TPC=1. Tốc độ diều
khiển công suất vòng trong là 1500Hz

Hình 3.18. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín đường xuống

3.10. CÁC KIỂU CHUYỂN GIAO VÀ CÁC SỰ KIỆN BÁO CÁO TRONG
WCDMA

Chuyển giao là quá trình được thực hiện khi UE đã có kết nối vô tuyến để duy
trì chất lượng truyền dẫn. Trong WCDMA có thể có chuyển giao cừng hoặc chuyển
giao mềm.

3.10.1. Chuyển giao cứng

Chuyển giao cứng (HHO: Hard Handover) của WCDMA cũng giống như của
GSM. UE chỉ nối đén một nút B. Khi thực hiện HO đến một nút B khác, kết nối đến
nút B cũ được giải phóng.
Tất cả các kết nối sử dụng kênh FACH (kênh không sử dụng điều khiển công
suất và dành cho các gói ngắn) hay DSCH (kênh phù hợp nhất cho các dịch vụ chuyển
mạch gói) đều sử dụng HHO.
Ngoài ra HHO sử dụng cho:
√ HO giữa các hệ thống (giữa UTRAN và GSM)
√ HO giữa các tần số sóng mang khác nhau của UTRAN

3.10.2. Chuyển giao mềm/ mềm hơn

64
Chuyển giao mềm (hoặc mềm hơn) sử dụng nhiều kết nối từ một UE đến nhiều
nút B. Danh sách các nút B tham gia vào kết nối với UE trong chuyển giao mềm/mềm
hơn được gọi là “tập tích cực”. Có thể quy định được kích thước cực đại của tập tích
cực. Thực chất chuyển giao là quá trình trong đó một ô (đoạn ô) hoặc được kết nạp
vào tập tích cực hoặc bị loại ra khỏi tập tích cực. Định kỳ hoặc tại các sự kiện báo cáo
(sự kiện 1A, 1B và 1C chẳng hạn), SRNC nhận được kết quả đo từ UE để đưa ra quyết
định chuyển giao. Sau khi quyết định chuyển giao, SRNC giửi bản tin lập lại cấu hình
liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng thời gửi bản tin
RRC về lập lại cấu hình kênh vật lý đến UE để các nút B này và UE thực hiện chuyển
giao. Chuyển giao mềm cho phép tăng số đường truyền thu được trên đường xuống và
đường lên nhờ vậy tăng tỷ số tín hiệu trên nhiễu (SIR: Signal to Interference Ratio):
Ec/I0 (Ec là năng lượng chip còn I0 là mật độ phổ công suất nhiễu) và lượng tăng này
được gọi là độ lợi chuyển giao. Sơ đồ tổng quát SHO được cho trên hình 3.19.

R1a, R1b là dải báo cáo cho các sự kiện 1a và 1b được thiết lập bởi RNC; H1a, H1b là hằng số trễ được
quy định cho các sự kiện 1a và 1b
Hình 3.19. Thí dụ về giải thuật SHO

Trong thí dụ trong trên hình 3.19 ta sử dụng các sự kiện báo cáo 1A, 1B và 1C.
Từ hình 3.19 ta thấy:
√ Lúc đầu. Chỉ có ô 1 và ô 2 nằm trong tập tích cực
√ Tại sự kiện A. (Ec/I0)P-CPICH1 > (Ec/I0)P-CPICH3- (R1a-H1a/2) trong đó (Ec/I0)P-
CPICH1 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 mạnh nhất, (Ec/I0)P-

CPICH3 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 3 nằm ngoài tập tích
cực, R1a là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập), H1a là thông số trễ sự
kiện và (R1b-H1a/2) 1à cửa sổ kết nạp cho sự kiện 1A. Nếu bất đẳng thức
này tồn tại trong khoảng thời gian ∆ T thì ô 3 được kết nạp vào tập tích
cực
√ Tại sự kiện C. (Ec/I0)P-CPICH4 > (Ec/I0)P-CPICH2 +H1c, trong đó (Ec/I0)P-CPICH4 là
tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 4 nằm ngoài tập tích cực và (E c/I0)P-CPICH2 là
tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 2 tồi nhất trong tập tích cực, H1c là thông số
trễ sự kiện 1C. Nếu quan hệ này tồn tại trong thời gian ∆ T và tập tích cực
65
đã đầy thì ô 2 bị loại ra khỏi tập tich cực và ô 4 sẽ thế chỗ của nó trong
tập tích cực
√ Tại sự kiện B. (Ec/I0)P-CPICH1 < (Ec/I0)P-CPICH3- (R1b+H1b) trong đó (Ec/I0)P-
CPICH1 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu kênh hoa tiêu của ô 1 yếu nhất trong tập
tích cực, (Ec/I0)P-CPICH3 là tỷ số tín hiệu trên nhiễu của ô 3 mạnh nhất trong
tập tích cực và R1b là hằng số dải báo cáo (do RNC thiết lập), H1b là thông
số số trễ và (R1b+H1b) là cửa sổ loại cho sự kiện 1C. Nếu quan hệ này tồn
tại trong khoảng thời gian ∆ T thì ô 3 bị loại ra khỏi tập tích cực

3.11. CÁC THÔNG SỐ MÁY THU VÀ MÁY PHÁT VÔ TUYẾN CỦA UE

Các thông số máy thu và máy phát quan trọng trong phần vô tuyến của
UE được cho trong bảng bảng 3.2.
Bảng 3.2. Các thông số máy thu và máy phát vô tuyến quan trọng cho phần vô
tuyến của UE
Các thông số chung
Băng tần I: 2110-2170 MHz
Tần số công tác Băng tần II: 1930-1990 MHz
Băng tần III: 1805-1880 MHz
Băng tần I: 190 MHz
Phân cách song công chuẩn Băng tần II: 80 MHz
Băng tần III: 95 MHz
Các thông số máy thu
Băng tần 1: -117dBm
Độ nhạy Băng tần II: -115dBm
Băng tần III: - 114dBm
Các thông số máy phát
Loại 1: +33dBm +1/-3dB
Công suất phát cực đai và độ Loại 2: +27dBm +1/-3dB
chính xác Loại 3: +24dBm +1/-3dB
Loại 4: +21dBm ± 2dB
Điều khiển công suất phát Bình thường: ± 9dB
vòng hở Cực đai: ± 12dB

3.12. AMR CODEC CHO W-CDMA

Bộ mã hoá tiếng đa tốc độ thích ứng (AMR CODEC: Adaptive Multirate


Codec) được coi là công nghệ vượt trội các công nghệ mã hoá tiếng khác. Vì thế nó
được chọn là sơ đồ mã hoá tiếng cho 3GW-CDMA UMTS. Nó cung cấp 8 chế độ mã
hoá từ 12,2 bps đến 4,75kbps. Trong số các chế độ này, 12,2kbps, 7,4 kbps và 6,7 kbps
có chung một giải thuật với các sơ đồ mã hoá tiếng được tiêu chuẩn hoá ở các tiêu
66
chuẩn của các vùng khác trên thế giới. AMC CODEC cho phép lựa chọn tốc độ tùy
theo chất lượng kênh truyền sóng. Nếu chất lượng tốt, tốc độ cao nhất (12,2kbps) được
chọn. Nếu đường truyền xấu, một trong số các tốc độ thấp hơn được lựa tùy thuộc vào
chất lượng đường truyền.
AMR cũng quy định các công nghệ ngoại vi cần thiết cho thông tin di động.
Hai tuỳ chọn được cung cấp là giải thuật VAD (phát hiện tích cực tiếng) và DTX (phát
không liên tục. Ngoài ra cũng định nghĩa các yêu cầu cho che dấu lỗi khi xẩy ra lỗi.
Chẳng hạn nội suy các thông số mã hoá như khuếch đại bảng mã, hệ số dự đoán ngắn
hạn cũng được định nghĩa theo sự chuyển đổi trạng thái do lỗi gây ra.

3.13. TỔNG KẾT

Trước hết chương này trình bày ngăn xếp giao thức của giao diện vô tuyến và
các kênh logic, kênh truyền tải, kênh vật lý được tạo nên ở giao diện này. Sau đó
chương trình bày các thông số lớp vật lý và quy hoạch tần số của WCDMA. Tại Việt-
Nam băng I được chia làm bốn khe và được phân cho 4 nhà khai thác. Ngăn xếp giao
thức được chia thành hai loại: một trong mặt phẳng C-Plane để truyền báo hiệu và một
trong mặt phẳng U-Plane để truyền lưu lượng. Tiếp theo cấu trúc của các kênh này
được trình bày cụ thể. Các kênh được chia thành hai loại: kênh điều khiển, báo hiệu và
kênh để truyền lưu lượng. WCDMA là giai đoạn phát triển đầu của 3G WCDMA
UMTS vì thế việc thiết kế các kênh để truyền lưu lượng vẫn tập trung lên dịch vụ
chuyển mạch kênh với kênh được sử dụng cho dịch vụ này là DPCH. Tuy nhiên các
kênh dung có chuyển mạch gói cũng đã bắt đầu được chú trọng. DSCH (Kênh chia sẻ
đường xuống), RACH, FACH và CPCH được sử dụng cho mục đích này. Các kênh
RACH, FACH và CPCH được sử dụng để truyền nhanh các gói nhỏ, còn kênh DSCH
được sử cùng với kênh DPCH trong thời điểm gói lớn hơn khả năng truyền của kênh
DPCH. Đường xuống sử dụng sơ đồ điều chế QPSK kết hợp với mã hóa kênh kiểm
soát lỗi. Mã hóa kiểm soát lỗi được thực hiện ở hai lớp: (1) mã hóa phát hiện lỗi CRC,
(2) mã hóa sửa lỗi. Các mã sửa lỗi có thể là mã xoắn hoặc mã turbo. WCDMA sử dụng
phương pháp trải phổ chuỗi trực tiếp với tốc độ chip Rc=3,84Mcps. Trải phổ được thực
hiện tại hai thao tác với hai mã: mã định kênh và mã nhận dạng nguồn phát. Khác với
GSM, 3G WCDMA sử dụng cả phân tập phát lẫn phân tập thu tại nút B. Các sơ đồ này
có thể nằm trong chế độ vòng hở hoặc vòng kín. Để đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu
yêu cầu, hai sơ đồ điều khiển công suất được sử dụng cho WCDMA: điều khiển công
suất vòng hở và vòng kín. Điều khiển công suất vòng hở được áp dụng khi khi UE bắt
đầu truy nhập mạng. Điều khiển vòng kín được sử dụng khi UE đã kết nối với nút B.
Điều khiển công suất vòng kín bao gồm điều khiển công suất vòng trong nhanh với tốc
độ 1500 lần trong một giây và điều khiển công suất vòng ngoài chậm với tốc độ 10-
100 lần trong một giây. WCDMA có thể sử dụng chuyển giao cứng hoặc mềm.
Chuyển giao mềm chỉ được thực hiện trên cùng một tần số và trong cùng một hệ thống
Cuối chương một số thông số và thông tin quan trọng liên quan đến máy thu và máy
phát vô tuyến của UE cũng như CODEC thoại cho WCDMA cũng được trình bày.

67
Chương 4
TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)

4.1. GIỚI THIỆU CHUNG

4.1.1. Mục đích chương

• Hiểu kiến trúc ngăn xếp giao thức giao diện vô tuyến HSDPA
• Hiểu được các sơ đồ lập biểu (Scheduler) và HARQ áp dụng cho HSPA
• Hiểu được kiến trúc HSDPA và các kênh của nó
• Hiểu được kiến trúc HSUPA và các kênh của nó
• Hiểu được chuyển giao trong HSDPA

4.1.2. Các chủ đề được trình bầy trong chương


• Tổng quan HSPA
• Kiến trúc giao diện vô tuyến của HSPA
• HSDPA
• HSUPA
• Chuyển giao HSDPA

4.1.3. Hướng dẫn


• Học kỹ các tư liệu được trình bầy trong chương
• Tham khảo các tài liệu tham khảo nếu cần

4.2. TỔNG QUAN TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO (HSPA)

4.2.1. Mở đầu

Truy nhập gói tốc độ cao đường xuống (HSDPA: High Speed Down Link
Packet Access) được 3GPP chuẩn hóa ra trong R5 với phiên bản tiêu chuẩn đầu tiên
vào năm 2002. Truy nhập gói đường lên tốc độ cao (HSUPA) được 3GPP chuẩn hóa
trong R6 và tháng 12 năm 2004. Cả hai HSDPA và HSUPA được gọi chung là HSPA.
Các mạng HSDPA đầu tiên được đưa vào thương mại vào năm 2005 và HSUPA được
đưa vào thương mại vào năm 2007. Các thông số tốc độ đỉnh của R6 HSPA được cho
trong bảng 4.1.

Bảng 4.1. Các thông số tốc độ đỉnh R6 HSPA


HSDPA (R6) HSUPA (R6)
Tốc độ đỉnh (Mbps) 14,4 5,7

68
Tốc độ số liệu đỉnh của HSDPA lúc đầu là 1,8Mbps và tăng đến 3,6 Mbps và
7,2Mbps vào năm 2006 và 2007, tiềm năng có thể đạt đến trên 14,4Mbps năm 2008.
Trong giai đoạn đầu tốc độ đỉnh HSUPA là 1-2Mbps trong giai đoạn hai tốc độ này có
thể đạt đến 4-5,7 Mbps vào năm 2008.
HSPA được triển khai trên WCDMA hoặc trên cùng một sóng mang hoặc sử
dụng một sóng mang khác để đạt được dung lượng cao (xem hình 4.1).

Hình 4.1. Triển khai HSPA với sóng mang riêng (f2) hoặc chung sóng mang với
WCDMA (f1).

HSPA chia sẻ chung hạ tầng mạng với WCDMA. Để nâng cấp WCDMA lên
HSPA chỉ cần bổ sung phần mềm và một vài phần cứng nút B và RNC.
Lúc đầu HSPA được thiết kế cho các dịch vụ tốc độ cao phi thời gian thực, tuy
nhiên R6 và R7 cải thiện hiệu suất của HSPA cho VoIP và các ứng dụng tương tự
khác.
Khác với WCDMA trong đó tốc độ số liệu trên các giao diện như nhau (384
kbps cho tốc độ cực đại chẳng hạn), tốc độ số liệu HSPA trên các giao diện khác nhau.
Hình 4.2 minh họa điều này cho HSDPA. Tốc độ đỉnh (14,4Mbps trên 2 ms) tại đầu
cuối chỉ xẩy ra trong thời điểm điều kiện kênh truyền tốt vì thế tốc độ trung bình có thể
không quá 3Mbps. Để đảm bảo truyền lưu lượng mang tính cụm này, nút cần có bộ
đệm để lưu lại lưu lượng và bộ lập biểu để truyền lưu lượng này trên hạ tầng mạng.

Hình 4.2. Tốc độ số liệu khác nhau trên các giao diện (trường hợp HSDPA)

4.3. KIẾN TRÚC NGĂN XẾP GIAO THỨC GIAO DIỆN VÔ TUYẾN
HSPA CHO SỐ LIỆU NGƯỜI SỬ DỤNG

Hình 4.3 cho thấy kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu
người sử dụng. Mặt phẳng báo hiệu không được thể hiện trên hình 4.3 (trong mặt
phẳng này báo hiệu được nối đến RLC sau đó được đưa lên DCH hay HSDPA hoặc
HSUPA). Số liệu từ các dịch vụ khác nhau được nén tiêu đề IP tại PDCP (Packet Data

69
Convergence Protocol). MAC-hs (High Speed: tốc độ cao) thực hiện chức năng lập
biểu nhanh dựa trên nút B.
Đối với HSDPA chức năng MAC mới (MAC-hs) được đặt trong nút B để xử lý
phát lại nhanh dựa trên HARQ (Hybrid Automatic Repeat Request: yêu cầu phát lại tự
động lai ghép), lập biểu và ưu tiên.
Đối với HSUPA chức năng MAC mới (MAC-e) được đặt trong nút B để xử lý
phát lại nhanh dựa trên HARQ, lập biểu và ưu tiên. Tại UE chức năng MAC-e mới
được sử dụng để xử lý lập biểu và HARQ dưới sự điều khiển của MAC-e trong nút B.
Chức năng MAC mới (MAC-es) được đặt trong RNC để sắp xếp lại thứ tự gói trước
khi chuyển lên các lớp trên. Sự sắp xếp lại này là cần thiết, vì của chuyển giao mềm có
thể dẫn đến các gói từ các nút B khác nhau đến RNC không theo thứ tự.

MAC-hs: High Speed MAC: MAC tốc độ cao


MAC-e: E-DCH MAC: MAC kênh E-DCH, MAC-es: thực thể MAC kênh E-DCH để sắp đặt lại thứ tự
Hình 4.3. Kiến trúc giao diện vô tuyến HSDPA và HSUPA cho số liệu người sử
dụng
Hình 4.4 cho thấy các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa
vào HSPA.

70
Hình 4.4. Các chức năng mới trong các phần tử của WCDMA khi đưa vào HSPA.

4.4. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG XUỐNG (HSDPA)

HSDPA được thiết kế để tăng thông lượng số liệu gói đường xuống bằng cách
kết hợp các công nghệ lớp vật lý: truyền dẫn kết hợp phát lại nhanh và thích ứng
nhanh được truyền theo sự điều khiển của nút B.

4.4.1 Truyền dẫn kênh chia sẻ

Đặc điểm chủ yếu của HSDPA là truyền dẫn kênh chia sẻ. Trong truyền dẫn
kênh chia sẻ, một bộ phận của tổng tài nguyên vô tuyến đường xuống khả dụng trong
ô (công suất phát và mã định kênh trong WCDMA) được coi là tài nguyên chung được
chia sẻ động theo thời gian giữa các người sử dụng. Truyền dẫn kênh chia sẻ được
thực hiện thông qua kênh chia sẻ đường xuống tốc độ cao (HS-DSCH: High-Speed
Dowlink Shared Channel). HS-DSCH cho phép cấp phát nhanh một bộ phận tài
nguyên đường xuống để truyền số liệu cho một người sử dụng đặc thù. Phương pháp
này phù hợp cho các ứng dụng số liệu gói thường được truyền theo dạng cụm và vì thể
có các yêu cầu về tài nguyên thay đổi nhanh.
Cấu trúc cơ sở thời gian và mã của HS-DSCH được cho trên hình 4.5. Tài
nguyên mã cho HS-DSCH bao gồm một tập mã định kênh có hệ số trải phổ 16 (xem
phần trên của hình 4.5), trong đó số mã có thể sử dụng để lập cấu hình cho HS-DSCH
nằm trong khoảng từ 1 đến 15. Các mã không dành cho HS-DSCH được sử dụng cho

71
mục đích khác, chẳng hạn cho báo hiệu điều khiển, các dịch vụ MBMS hay các dịch
vụ chuyển mạch kênh.

Hình 4.5. Cấu trúc thời gian-mã của HS-DSCH

Phần dưới của hình 4.5 mô tả ấn định tài nguyên mã HS-DSCH cho từng người
sử dụng trên cở sở TTI=2ms (TTI: Transmit Time Interval: Khoảng thời gian truyền
dẫn). HSPDA sử dụng TTI ngắn để giảm trễ và cải thiện quá trình bám theo các thay
đổi của kênh cho mục đích điều khiển tốc độ và lập biểu phụ thuộc kênh (sẽ xét trong
phần dưới).
Ngoài việc được ấn định một bộ phận của tổng tài nguyên mã khả dụng, một
phần tổng công suất khả dụng của ô phải được ấn định cho truyền dẫn HS-DSCH. Lưu
ý rằng HS-DSCH không được điều khiển công suất mà được điều khiển tốc độ. Trong
trường hợp sử dụng chung tần số với WCDMA, sau khi phục vụ các kênh WCDMA,
phần công suất còn lại có thể được sử dụng cho HS-DSCH, điều này cho phép khai
thác hiệu quả tổng tài nguyên công suất khả dụng.

4.4.2. Lập biểu phụ thuộc kênh

Lập biểu (Scheduler) điều khiển việc dành kênh chia sẻ cho người sử dụng nào
tại một thời điểm cho trước. Bộ lập biểu này là một phần tử then chốt và quyết định rất
lớn đến tổng hiệu năng của hệ thống, đặc biệt khi mạng có tải cao. Trong mỗi TTI, Bộ
lập biểu quyết định HS-DSCH sẽ được phát đến người (hoặc các người) sử dụng nào
kết hợp chặt chẽ với cơ chế điều khiển tốc độ (tại tốc độ số liệu nào).
Dung lượng hệ thống có thể được tăng đáng kể khi có xét đến các điều kiện
kênh trong quyết định lập biểu: lập biểu phụ thuộc kênh. Vì trong một ô, các điều kiện
của các đường truyền vô tuyến đối với các UE khác nhau thay đổi độc lập, nên tại từng
thời điểm luôn luôn tồn tại một đường truyền vô tuyến có chất lượng kênh gần với
đỉnh của nó (hình 4.6). Vì thế có thể truyền tốc độ số liệu cao đối với đường truyền vô
tuyến này. Giải pháp này cho phép hệ thống đạt được dung lượng cao. Độ lợi nhận
được khi truyền dẫn dành cho các người sử dụng có các điều kiện đường truyền vô

72
tuyến thuận lợi thường được gọi là phân tập đa người sử dụng và độ lợi này càng lớn
khi thay đổi kênh càng lớn và số người sử dụng trong một ô càng lớn. Vì thế trái với
quan điểm truyền thống rằng phađinh nhanh là hiệu ứng không mong muốn và rằng
cần chống lại nó, bằng cách lập biểu phụ thuộc kênh phađinh có lợi và cần khai thác
nó.
Chiến lược của bộ lập biểu thực tế là khai thác các thay đổi ngắn hạn (do
phađinh đa đường) và các thay đổi nhiễu nhanh nhưng vẫn duy trì được tính công bằng
dài hạn giữa các người sử dụng. Về nguyên tắc, sự mất công bằng dài hạn càng lớn thì
dung lượng càng cao. Vì thế cần cân đối giữa tính công bằng và dung lượng.

Hình 4.6. Lập biểu phụ thuộc kênh cho HSDPA

Ngoài các điều kiện kênh, bộ lập biểu cũng cần xét đến các điều kiện lưu lượng.
Chẳng hạn, sẽ vô nghĩa nếu lập biểu cho một người sử dụng không có số liệu đợi
truyền dẫn cho dù điều kiện kênh của người sử dụng này tốt. Ngoài ra một số dịch vụ
cần được cho mức ưu tiên cao hơn. Chẳng hạn các dịch vụ luồng đòi hỏi được đảm
bảo tốc độ số liệu tương đối không đổi dài hạn, trong khi các dịch vụ nền như tải
xuống không có yêu cầu gắt gao về tốc độ số liệu không đổi dài hạn.
Nguyên lý lập biểu của HSDPA được cho trên hình 4.7. Nút B đánh giá chất
lượng kênh của từng người sử dụng HSDPA tích cực dựa trên thông tin phản hồi nhận
được từ đường lên. Sau đó lập biểu và thích ứng đường truyền được tiến hành theo giải
thuật lập biểu và sơ đồ ưu tiên người sử dụng.

73
Hình 4.7. Nguyên lý lập biểu HSDPA của nút B

4.4.3. Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao

Điều khiển tốc độ đã được coi là phương tiện thích ứng đường truyền cho các
dịch vụ truyền số liệu hiệu quả hơn so với điều khiển công suất thường được sử dụng
trong CDMA, đặc biệt là khi nó được sử dụng cùng với lập biểu phụ thuộc kênh.
Đối với HSDPA, điều khiển tốc độ được thực hiện bằng cách điều chỉnh động
tỷ lệ mã hóa kênh và chọn lựa động giữa điều chế QPSK và 16QAM. Điều chế bậc cao
như 16QAM cho phép đạt được mức độ sử dụng băng thông cao hơn QPSK nhưng đòi
hỏi tỷ số tín hiệu trên tạp âm (Eb/N0) cao hơn. Vì thế 16 QAM chủ yếu chỉ hữu ích
trong các điều kiện kênh thuận lơi. Nút B lựa chọn tốc độ số liệu độc lập cho từng TTI
2ms và cơ chế điều điều khiển tốc độ có thể bám các thay đổi kênh nhanh.

4.4.3.1. Mã hóa kênh HS-DSCH

Do mã hóa turbo có hiệu năng vượt trội mã hóa xơắn nên HS-DSCH chỉ sử
dụng mã hóa turbo. Nguyên lý tổng quát của bộ mã hóa turbo như sau (hình 4.8a).
Luồng số đưa vào bộ mã hóa turbo được chia thành ba nhánh, nhánh thứ nhất không
được mã hóa và các bit ra của nhánh này được gọi là các bit hệ thống, nhánh thứ hai và
thứ ba được mã hóa và các bit ra của chúng được gọi là các bit chẵn lẻ 1 và 2. Như vậy
cứ một bit vào thì có ba bit ra, nên bộ mã hóa turbo này có tỷ lệ mã là r=1/3. Tỷ lệ này
có thể giảm nếu ta bỏ bớt một số bit chẵn lẻ và quá trình này được gọi là đục lỗ (hình
4.8b).

74
Hình 4.8. Mã hóa turbo và đục lỗ

4.4.3.2. Điều chế HS-DSCH

HS-DSCH có thể sử dụng điều chế QPSK và 16-QAM. Chùm tín hiệu QPSK
và 16QAM được cho trên hình 4.9.
Điều chế QPSK chỉ cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được hai bit, trong
khi đó điều chế 16QAM cho phép mỗi ký hiệu điều chế truyền được bốn bit vì thế
16QAM cho phép truyền tốc độ số liệu cao hơn. Tuy nhiên từ hình 4.9 ta thấy khoảng
cách giữa hai điểm tín hiệu trong chùm tín hiệu 16QAM lại ngắn hơn khoảng cách này
trong chùm tín hiệu QPSK và vì thế khả năng chịu nhiễu và tạp âm của 16QAM kém
hơn QPSK.

Hình 4.9. Chùm tín hiệu đièu chế QPSK, 16-QAM và khoảng cách cực tiểu giữa
hai điểm tín hiệu
75
4.4.3.3. Truyền dẫn thích ứng trên cơ sở điều chế và mã hóa kênh thích ứng

Truyền dẫn thích ứng là quá trình truyền dẫn trong đó tốc độ số liệu được thay
đổi tùy thuộc vào chất lượng đường truyền: tốc độ đường truyền được tăng khi chất
lượng đường truyền tốt hơn, ngược lại tốc độ đường truyền bị giảm. Để thay đổi tốc độ
truyền phù hợp với chất lượng kênh, hệ thống thực hiện thay đổi sơ đồ điều chế và tỷ
lệ mã nên phương pháp này được gọi là điều chế và mã hóa thích ứng (AMC:
Adaptive Modulation and Coding). Chẳng hạn khi chất lượng đường truyền tốt hơn, hệ
thống có thể tăng tốc độ truyền dẫn số liệu bằng cách chọn sơ đồ điều chế 16QAM và
tăng tỷ lệ mã bằng 3/4 bằng cách đục lỗ, trái lại khi chất lượng truyền dẫn tồi hơn hệ
thống có thể giảm tốc độ truyền dẫn bằng cách sử dụng sơ đồ điều chế QPSK và
không đục lỗ để giảm tỷ lệ bằng 1/3.

4.4.4. HARQ với kết hợp mềm

HARQ với kết hợp mềm cho phép đầu cuối yêu cầu phát lại các khối thu mắc
lỗi, đồng thời điều chỉnh mịn tỷ lệ mã hiệu dụng và bù trừ các lỗi gây ra do cơ chế
thích ứng đường truyền. Đầu cuối giải mã từng khối truyền tải mã nó nhận được rồi
báo cáo về nút B về việc giải mã thành công hay thất bại cứ 5ms một lần sau khi thu
được khối này. Cách làm này cho phép phát lại nhanh chóng các khối số liệu thu
không thành công và giảm đáng kể trễ liên quan đế phát lại so với phát hành R3.
Nguyên lý xử lý phát lại HSDPA được minh họa trên hình 4.10. Đầu tiên gói
được nhận vào bộ nhớ đệm của nút B. Ngay cả khi gói đã được gửi đi nút B vẫn giữ
gói này. Nếu UE giải mã thất bại nó lưu gói nhận được vào bộ nhớ đệm và gửi lệnh
không công nhận (NAK) đến nút B. Nút B phát lại cả gói hoặc chỉ phần sửa lỗi của gói
tùy thuộc vào gải thuâth kết hợp gói tại UE. UE kết hợp gói phát trước với gói được
phát lại và giải mã. Trong trường hợp giải mã phía thu thất bại, nút B thực hiện phát lại
mà không cần RNC tham gia. Máy di động thực hiện kết hợp các phát lại. Phát theo
RNC chỉ thực hiện khi xẩy ra sự cố hoạt động lớp vật lý (lỗi báo hiệu chẳng hạn). Phát
lại theo RNC sử dụng chế độ công nhận RLC, phát lại RLC không thường xuyên xẩy
ra.

76
Hình 4.10. Nguyên lý xử lý phát lại của nút B

Không như HARQ truyền thống, trong kết hợp mềm, đầu cuối không loại bỏ
thông tin mềm trong trường hợp nó không thể giải mã được khối truyền tải mà kết hợp
thông tin mềm từ các lần phát trước đó với phát lại hiện thời để tăng xác suất giải mã
thành công. Tăng phần dư (IR) được sử dụng làm cơ sở cho kết hợp mềm trong
HSDPA, nghĩa là các lần phát lại có thể chứa các bit chẵn lẻ không có trong các lần
phát trước. IR có thể cung cấp độ lợi đáng kể khi tỷ lệ mã đối với lần phát đầu cao vì
các bit chẵn lẻ bổ sung làm giảm tổng tỷ lệ mã. Vì thế IR chủ yếu hữu ích trong tình
trạng giới hạn băng thông khi đầu cuối ở gần trạm gốc và số lượng các mã định kênh
chứ không phải công suất hạn chế tốc độ số liệu khả dụng. Nút B điều khiển tập các bit
được mã hóa sẽ sử dụng để phát lại có xét đến dung lượng nhớ khả dụng của UE.
Các hình 4.11 cho thấy thí dụ về sử dụng HARQ sử dụng mã turbo cơ sở tỷ lệ
mã r=1/3 cho kết hợp phần dư tăng. Trong lần phát đầu gói bao gồm tất cả các bit
thông tin cùng với một số bit chẵn lẻ được phát. Đến lần phát lại chỉ các bit chẵn lẻ
khác với các bit chẵn lẻ được phát trong gói trước là được phát. Kết hợp gói phát trước
và gói phát sau cho ra một gói có nhiều bit dư để sửa lỗi hơn và vì thế đây là sơ đồ kết
hợp phần dư tăng.

77
Hình 4.11. HARQ kết hợp phần dư tăng sử dụng mã turbo

4.4.4. Kiến trúc

Từ các phần trên ta thấy rằng các kỹ thuật HSDPA dựa trên thích ứng nhanh
đối với các thay đổi nhanh trong các điều kiện kênh. Vì thế các kỹ thuật này phải được
đặt gần với giao diện vô tuyến tại phía mạng, nghĩa là tại nút B. Ngoài ra một mục tiêu
quan trọng của HSDPA là duy trì tối đa sự phân chia chức năng giữa các lớp và các
nút của R3. Cần giảm thiểu sự thay đổi kiến trúc, vì điều này sẽ đơn giản hóa việc đưa
HSDPA vào các mạng đã triển khai cũng như đảm bảo hoạt động trong các môi trường
mà ở đó không phải tất cả các ô đều được nâng cấp bằng chức năng HSDPA. Vì thế
HSDPA đưa vào nút B một lớp con MAC mới, MA-hs, chịu trách nhiệm cho lập biểu,
điều khiển tốc độ và khai thác giao thức HARQ. Do vậy ngoại trừ các tăng cường cho
RNC như điều khiển cho phép HSDPA đối với các người sử dụng, HSDPA chủ yếu
tác động lên nút B (hình 4.12).

78
Hình 4.12. Kiến trúc HSDPA
Mỗi UE sử dụng HSDPA sẽ thu truyền dẫn HS-DSCH từ một ô (ô phục vụ). Ô
phục vụ chịu trách nhiệm lập biểu, điều khiển tốc độ, HARQ và các chức năng MAC-
hs khác cho HSDPA. Chuyển giao mềm đường lên được hỗ trợ trong đó truyền dẫn số
liệu đường lên sẽ thu được từ nhiều ô và UE sẽ nhận được các lệnh điều khiển công
suất từ nhiều ô.
Di động từ một ô hỗ trợ HSDPA đến một ô không hỗ trợ HSDPA được xử lý dễ
ràng. Có thể đảm bảo dịch vụ không bị gián đoạn cho người sử dụng (mặc dù tại tốc
độ số liệu thấp hơn) bằng chuyển mạch kênh trong RNC trong đó người sử dụng được
chuyển mạch đến kênh dành riêng (DCH) trong ô không có HSDPA. Tương tự, một
người sử dụng được trang bị đầu cuối có HSDPA có thể chuyển mạch từ kênh riêng
sang HSDPA khi người này chuyển vào ô có hỗ trợ HSDPA.
Cấu trúc kênh tổng thể của HSDPA kết hợp WCDMA được cho trên hình 4.13.

Hình 4.13. Cấu trúc kênh HSDPA kết hợp WCDMA


Dưới đây ta tổng kết chức năng của các kênh trong HSDPA:
1. HS-DSCH (High Speed- Downlink Shared Channel) là kênh truyền tải được sắp
xếp lên nhiều kênh vật lý HS-PDSCH để truyền tải lưu lượng gói chia sẻ cho nhiều
người sử dụng, trong đó mỗi HS-PDSCH có hệ số trải phổ không đổi và bằng 16.
Cấu hình cực đại của HS-DSCH là 15SF16 (tương ứng với tốc độ đỉnh khi điều chế

79
16QAM và tỷ lệ mã 1/1 là 14,4Mbps). Các người sử dụng chia sẻ HS-DSCH theo
số kênh vật lý HS-PDSCH (số mã với SF=16) và khoảng thời gian truyền dẫn
TTI=2ms.
2. HS-SCCH (High Speed-Shared Control Channel) sử dụng hệ số trải phổ 128 và
có cấu trúc thời gian dựa trên một khung con có độ dài 2ms bằng độ dài của HS-
DSCH. Các thông tin sau đây được mang trên HS-SCCH:
√ Số mã định kênh
√ Sơ đồ điều chế
√ Kích thước khối truyền tải
√ Gói được phát là gói mới hay phát lại (HARQ) hoặc HARQ theo RNC RLC
√ Phiên bản dư
√ Phiên bản chùm tín hiệu
Khi HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo thời gian, chỉ cần lập cấu hình một
HS-SCCH, nhưng kho HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo mã thì cần có
nhiều HS-SCCH hơn. Một UE có thể xem xét được nhiều nhất là 4 HS-SCCH tùy
vào cấu hình được lập bởi hệ thống.
3. HS-DPCCH (High Speed- Dedicated Physical Control Channel) đường lên có hệ
số trải phổ 256 và cấu trúc từ 3 khe 2ms chứa các thông tin sau đây:
√ Thông tin phản hồi (CQI: Channel Quality Indicator: chỉ thị chất lượng kênh)
để báo cho bộ lập biểu nút B về tôc độ số liệu mà UE mong muốn
√ ACK/NAK (công nhận và phủ nhận) cho HARQ
4. DPCCH (Dedicated Physical Control Channel) đi cùng với HS-DPCCH đường lên
chứa các thông tin giống như ở R3.
5. F-DPCH (Fractional- Dedicated Physical Channel) đường xuống có hệ số trải phổ
256 chứa thông tin điều khiển công suất cho 10 người sử dụng để tiết kiệm tài
nguyên mã trong truyền dẫn gói

4.4.5. HSDPA MIMO

MIMO là một trong tính năng mới được đưa vào R7 để tăng các tốc độ số liệu
đỉnh thông qua truyền dẫn luồng. Nói một cách chặt chẽ, MIMO (Multiple Input
Multiple Output) là một cách thể hiện tổng quát sự sử dụng nhiều anten ở cả phía phát
và phía thu. Nhiều anten có thể được sử dụng để tăng độ lợi phân tập và vì thế tăng tỷ
số sóng mang trên nhiễu tại máy thu. Tuy nhiên thuật ngữ này thường được sử dụng để
biểu thị truyền dẫn nhiều lớp hay nhiều luồng như là một phương tiện để tăng tốc độ
số liệu đến mức cực đại có thể trong một kênh cho trước. Vì thế MIMO hay ghép kênh
không gian có thể nhìn nhận như là một công cụ để cải thiện thông lượng của người sử
dụng đầu cuối giống như một ‘bộ khuếch đại tốc độ số liệu’. Về bản chất, cải thiện
thông lượng của người sử dụng đầu cuối ở một mức độ nhất định sẽ dẫn đến tăng
thông lượng hệ thống.
Các sơ đồ MIMO được thiết kế để khai thác một số thuộc tính của môi trường
truyền sóng vô tuyến nhằm đạt được các tốc độ số liệu cao bằng cách phát đi nhiều
luồng số liệu song song. Tuy nhiên để đạt được các tốc độ số liệu cao như vậy, cần
đảm bảo tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao tương ứng tại máy thu. Vì thế ghép kênh không

80
gian chủ yếu được áp dụng cho các ô nhỏ hơn hay vùng gần với nút B, nơi mà thông
thường tỷ số tín hiệu trên nhiễu cao. Trong trường hợp không thể đảm bảo tỷ số tín
hiệu trên nhiễu đủ cao, nhiều anten thu mà UE có năng lực MIMO được trang bị có thể
được sử dụng cho phân tập thu cho một luồng phát đơn. Vì thế một UE có năng lực
MIMO sẽ đảm bảo tốc độ số liệu cao hơn tại biên ô trong các ô lớn so với một UE
tương ứng chỉ có một anten.
HSDPA MIMO hỗ trợ truyền dẫn hai luồng. Mỗi luồng được xử lý lớp vật lý
như nhau (mã hóa, trải phổ và điều chế giống như trường hợp HSDPA một lớp). Sau
mã hóa, trải phổ và điều chế, tiền mã hóa tuyến tính dựa trên các trọng số phản hồi từ
UE được sử dụng trước khi luồng số được sắp xếp lên hai anten (hình 4.14).

Hình 4.14. Sơ đồ MIMO 2x2

Sơ đồ trên cũng có thể hoạt động trong chế độ truyền dẫn một luồng. Trong
trường hợp này chỉ có một luồng số liệu là được mã hóa và được truyền đồng thời trên
cả hai anten giống như trường hợp phân tập phát vòng kín của WCDMA. Sơ đồ
MIMO với hai chế độ này được gọi là D-TxAA (Dual Transmit Adaptive Array: dàn
thích ứng phát kép). Trong môi trường di động thực tế chế độ hai luồng được sử dụng
khi UE gần trạm gốc (đường truyền có chất lượng tốt) và một luồng được sử dụng khi
UE xa trạm gốc (đường truyền có chất lượng xấu).
Việc đưa vào MIMO sẽ ảnh hưởng chủ yếu lên quá trình xử lý lớp vật lý; ảnh
hưởng lên lớp giao thức là nhỏ và các lớp trên chủ yếu nhìn MIMO như là một tốc độ
số liệu cao hơn.
4.4.6. Tăng tốc độ đỉnh bằng việc sử dụng MIMO và điều chế bậc cao
16QAM/64QAM

Bảng 4.2 cho thấy quá trình tăng tốc độ đỉnh HSDPA bằng việc sử dụng MIMO
kết hợp với điều chế bậc cao 16QAM/64QAM đối với các loại đầu cuối UE khác nhau.

Bảng 4.2. Các loại đầu cuối HSDPA khác nhau


Thể loại Số mã Điều chê MIMO Tỷ lệ mã Tốc độ bit Phát hành
hóa đỉnh của 3GPP
(Mbps)
12 5 QPSK - 3/4 1,8 R5
5/6 5 16QAM - 3/4 3,6 R5

81
7/8 10 16QAM - 3/4 7,2 R5
9 15 16QAM - 3/4 10,1 R5
10 15 16QAM - Gần 1/1 14,0 R5
13 15 64QAM - 5/6 17,4 R7
14 15 64QAM - Gần 1/1 21,1 R7
15 15 16QAM 2x2 5/6 23,4 R7
16 15 16QAM 2x2 Gần 1/1 28 R7

4.5. TRUY NHẬP GÓI TỐC ĐỘ CAO ĐƯỜNG LÊN (HSUPA)

Cốt lõi của HSUPA cũng sử dụng hai công nghệ cơ sở như HSDPA: lập biểu
nhanh và HARQ nhanh với kết hợp mềm. Cũng giống như HSDPA, HSUPA sử dụng
khoảng thời gian ngắn 2ms cho TTI đường lên. Các tăng cường này được thực hiện
trong WCDMA thông qua một kênh truyền tải mới, E-DCH (Enhanced Dedicated
Channel: kênh riêng tăng cường).
Mặc dù sử dụng các công nghệ giống HSDPA, HSUPA cũng có một số khác
biệt căn bản so với HSDPA và các khác biệt này ảnh hưởng lên việc thực hiện chi tiết
các tính năng:
√ Trên đường xuống, các tài nguyên chia sẻ là công suất và mã đều được đặt
trong một nút trung tâm (nút B). Trên đường lên, tài nguyên chia sẻ là đại
lượng nhiễu đường lên cho phép, đại lượng này phụ thuộc vào công suất của
nhiều nút nằm phân tán (các nút UE)
√ Trên đường xuống bộ lập biểu và các bộ đệm phát được đặt trong cùng một
nút, còn trên đường lên bộ lập biểu được đặt trong nút B trong khi đó các bộ
đệm số liệu được phân tán trong các UE. Vì thế các UE phải thông báo thông
tin về tình trạng bộ đệm cho bộ lập biểu
√ Đường lên WCDMA và HSUPA không trực giao và vì thế xẩy ra nhiễu giữa
các truyền dẫn trong cùng một ô. Trái lại trên đường xuống các kênh được phát
trực giao. Vì thế điều khiển công suất quan trọng đối với đường lên để xử lý
vấn đề gần xa. E-DCH được phát với khoảng dịch công suất tương đối so với
kênh điều khiển đường lên được điều khiển công suất và bằng cách điều chỉnh
dịch công suất cho phép cực đại, bộ lập biểu có thể điều khiển tốc độ số liệu E-
DCH. Trái lại đối với HSDPA, công suất phát không đổi (ở mức độ nhất định)
cùng với sử dụng thích ứng tốc độ số liệu.
√ Chuyển giao được E-DCH hỗ trợ. Việc thu số liệu từ đầu cuối tại nhiều ô là có
lợi vì nó đảm bảo tính phân tập, trong khi đó phát số liệu từ nhiều ô trong
HSDPA là phức tạp và chưa chắc có lợi lắm. Chuyển giao mềm còn có nghĩa
là điều khiển công suất bởi nhiều ô để giảm nhiễu gây ra trong các ô lân cận và
duy trì tương tích ngược với UE không sử dụng E-DCH
√ Trên đường xuống, điều chế bậc cao hơn (có xét đến hiệu quả công suất đối
với hiệu quả băng thông) được sử dụng để cung cấp các tốc độ số liệu cao
trong một số trường hợp, chẳng hạn khi bộ lập biểu ấn định số lượng mã định
kênh ít cho truyền dẫn nhưng đại lượng công suất truyền dẫn khả dụng lại khá

82
cao. Đối với đường lên tình hình lại khác; không cần thiết phải chia sẻ các mã
định kênh đối với các người sử dụng khác và vì thể thông thường tỷ lệ mã hóa
kênh thấp hơn đối với đường lên. Như vậy khác với đường lên điều chế bậc
cao ít hữu ích hơn trên đường lên trong các ô vĩ mô và vì thế không được xem
xét trong phát hành đầu của HSUPA.

4.5.1. Lập biểu

Đối với HSUPA, bộ lập biểu là phần tử then chốt để điều khiển khi nào và tại
tốc độ số liệu nào một UE được phép phát. Đầu cuối sử dụng tốc độ càng cao, thì công
suất thu từ đầu cuối tại nút B cũng phải càng cao để đảm bảo tỷ số E b/N0 (Eb=Pr/Rb, Pr
là công suất thu tại nút B còn Rb là tốc độ bit được phát đi từ UE) cần thiết cho giải
điều chế. Bằng cách tăng công suất phát, UE có thể phát tốc độ số liệu cao hơn. Tuy
nhiên do đường lên không trực giao, nên công suất thu từ một UE sẽ gây nhiễu đối với
các đầu cuối khác. Vì thế tài nguyên chia sẻ đối với HSUPA là đại lượng công suất
nhiễu cho phép trong ô. Nếu nhiễu quá cao, một số truyền dẫn trong ô, các kênh điều
khiển và các truyền dẫn đường lên không được lập biểu có thể bị thu sai. Trái lại mức
nhiễu quá thấp cho thấy rằng các UE đã bị điều chỉnh thái quá và không khai thác hết
toàn bộ dung lượng hệ thống. Vì thế HSUPA sử dụng bộ lập biểu để cho phép các
người sử dụng có số liệu cần phát được phép sử dụng tốc độ số liệu cao đến mức có
thể nhưng vẫn đảm bảo không vượt quá mức nhiễu cực đại cho phép trong ô.
Nguyên lý lập biểu HSUPA được cho trên hình 4.15.

Hình 4.15. Nguyên lý lập biểu HSUPA của nút B

Khác với HSDPA, bộ lập biểu và các bộ đệm phát đều được đặt tại nút B, số
liệu cần phát được đặt tại các UE đối với đường lên. Tại cùng một thời điểm bộ lập
biểu đặt tại nút B điều phối các tích cực phát của các UE trong ô. Vì thế cần có một cơ
chế để thông báo các quyết định lập biểu cho các UE và cung cấp thông tin về bộ đệm
từ các UE đến bộ lập biểu. Chương trình khung HSUPA sử dụng các cho phép lập biểu
phát đi từ bộ lập biểu của nút B để điều khiển tích cực phát của UE và các yêu cầu lập
biểu phát đi từ UE để yêu cầu tài nguyên. Các cho phép lập biểu điều khiển tỷ số công
suất giữa E-DCH và hoa tiêu được phép mà đầu cuối có thể sử dụng; cho phép lớn hơn
83
có nghĩa là đầu cuối có thể sử dụng tốc độ số liệu cao hơn nhưng cũng gây nhiễu nhiều
hơn trong ô. Dựa trên các kết quả đo đạc mức nhiễu tức thời, bộ lập biểu điều khiển
cho phép lập biểu trong từng đầu cuối để duy trì mức nhiễu trong ô tại mức quy định
(hình 4.16).
Trong HSDPA, thông thường một người sử dụng được xử lý trong một TTI.
Đối với HSUPA, trong hầu hết các trường hợp chiến lược lập biểu đường lên đặc thù
thực hiên lập biểu đồng thời cho nhiều người sử dụng. Lý do vì một đầu cuối có công
suất nhỏ hơn nhiều so với công suất nút B: một đầu cuối không thể sử dụng toàn bộ
dung lượng ô một mình.

Hình 4.16. Chương trình khung lập biểu của HSUPA

Nhiễu giữa các ô cũng cần được điều khiển. Thậm chí nếu bộ lập biểu đã cho
phép một UE phát tại tốc độ số liệu cao trên cơ sở mức nhiễu nội ô chấp thuận được,
nhưng vẫn có thể gây nhiễu không chấp nhận được đối với các ô lân cận. Vì thế trong
chuyển giao mềm, ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho họat động lập biểu, nhưng
UE giám sát thông tin lập biểu từ tất cả các ô mà UE nằm trong chuyển giao mềm. Các
ô không phục vụ yêu cầu tất cả các người sử dụng mà nó không phục vụ hạ tốc độ số
liệu E-DCH bằng cách phát đi chỉ thị quá tải trên đường xuống. Cơ chế này đảm bảo
hoạt động ổn định cho mạng.
Lập biểu nhanh cung cấp một chiến lược cho phép kết nối mềm dẻo hơn. Vì cơ
chế lập biểu cho phép xử lý tình trạng trong đó nhiều người sử dụng cần phát đồng
thời, nên số người sử dụng số liệu gói tốc độ cao mang tính cụm được cho phép lớn
hơn. Nếu điều này gây ra mức nhiễu cao không thể chấp nhận được trong hệ thống, thì
bộ lập biểu có thể phản ứng nhanh chóng để hạn chế các tốc độ số liệu mà các UE có
thể sử dụng. Không có lập biểu nhanh, điều khiển cho phép có thể chậm trễ hơn và
phải dành một dự trữ nhiễu trong hệ thống trong trường hợp nhiều người sử dụng hoạt
động đồng thời.

4.5.2. HARQ với kết hợp mềm

HARQ nhanh với kết hợp mềm được HSUPA sử dụng với mục đích cơ bản
giống như HSDPA: để đảm bảo tính bền vững chống lại các sai lỗi truyền dẫn ngẫu
nhiên. Sơ đồ được sử dụng giống như đối với HSDPA. Đối với từng khối truyền tải
được phát trên đường lên, một bit được phát từ nút B đến UE để thông báo giải mã
thành công (ACK) hay yêu cầu phát lại khối truyền tải thu bị mắc lỗi (NAK).
84
Điểm khác biệt chính so với HSDPA bắt nguồn từ việc sử dụng chuyển giao
mềm trên đường lên. Khi UE nằm trong chuyển giao mềm, nghĩa là giao thức HARQ
kết cuối tại nhiều ô. Vì thế trong nhiều trường hợp số liệu truyền dẫn có thể được thu
thành công tại một số nút B nhưng lại thất bại tại các nút B khác. Nhìn từ phía UE,
điều này là đủ, vì ít nhất một nút B thu thành công số liệu. Vì thế trong chuyển giao
mềm tất cả các nút B liên quan đều giải mã số liệu và phát ACK hoặc NAK. Nếu UE
nhận được ACK ít nhất từ một nút B, UE coi rằng số liệu đã được thu thành công.
HARQ với kết hợp mềm có thể được khai thác không chỉ để đàm bảo tính bền
vững chống lại nhiễu không dự báo được mà còn cải thiện hiệu suất đường truyền để
tăng dung lượng và (hoặc) vùng phủ. Các bit được mã hóa bổ sung chỉ được phát khi
cần thiết. Vì thế tỷ lệ mã sau các lần phát lại được xác định theo tỷ lệ mã cần thiết cho
điều kiện kênh tức thời. Đây cũng chính là mục tiêu mà thích ứng tốc độ cố gắng đạt
được, điểm khác chính là thích ứng tốc độ cố gắng tìm ra tỷ lệ mã phù hợp trứơc khi
phát.

4.5.3. Kiến trúc

Để hoạt động hiệu quả, bộ lập biểu phải có khả năng khai thác các thay đổi
nhanh theo mức nhiễu và các điều kiện đường truyền. HARQ với kết hợp mềm cũng
cho lợi từ các phát lại nhanh và điều này giảm chi phí cho các phát lại. Vì thế hai chức
năng này phải được đặt gần giao diện vô tuyến. Vì thế cũng giống như HSDPA, các
chức năng lập biểu và HARQ của HSUPA được đặt tại nút B. Ngoài ra cũng giống
như đối với HSDPA, cũng cần đảm bảo giữ nguyên các lớp cao hơn lớp MAC. Vì thế
mật mã, điều khiển cho phép … vẫn đặt dưới quyền điều khiển của RNC. Điều này
cho phép đưa HSUPA êm ả vào các vùng được chọn lựa; trong các ô không hỗ trợ
truyền dẫn E-DCH, có thể sử dụng chuyển mạch kênh để sắp xếp luồng số của người
sử dụng lên DCH.
Giống như triết lý thiết kế HSDPA, một thực thể MAC mới (MAC-e) được đưa
vào UE và nút B. Trong nút B, MAC-e chịu trách nhiệm truyền tải các phát lại HARQ
và lập biểu, còn trong UE, chiu trách nhiệm chọn lựa tốc độ số liệu trong các giới hạn
do bộ lập biểu trong MAC-e của nút B đặt ra.
Khi UE nằm trong chuyển giao mềm với nhiều nút B, các khối truyền tải khác
nhau có thể được giải mã đúng tại các nút B khác nhau. Kết quả là một khối truyền tải
có thể được thu đúng tại một nút B, trong khi đó một nút B khác vẫn tham gia và các
phát lại của một khối truyền tải được phát sớm hơn. Vì thế để đảm bảo chuyển các
khối truyền tải đúng trình tự đến giao thức RLC, cần có chức năng sắp xếp lại thứ tự
trong RNC ở dạng một thực thể mới: MAC-es. Trong chuyển giao mềm, nhiều thực
thể MAC-e được sử dụng cho một UE vì số liệu được thu từ nhiều ô. Tuy nhiên MAC-
e trong ô phục vụ chịu trách nhiệm chính cho lập biểu; MAC-e trong ô không phục vụ
chủ yếu xử lý giao thức HARQ (hình 4.17).

85
Hình 4.17. Kiến trúc mạng được lập cấu hình E-DCH (và HS-DSCH).

Hình 4.18. cho thấy các kênh cần thiết cho HSUPA. E-DCH được sắp xếp lên
một tập các mã định kênh đường lên được gọi là các kênh số liệu vật lý riêng của E-
DCH (E-DPDCH). Phụ thuộc vào tốc độ số liệu tức thời, số các E-DPDCH và các hệ
số trải phổ có thể thay đổi. Ngoài kênh số liệu E-DCH còn có các kênh báo hiệu cho
nó như sau. Các kênh E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt
đối của E-DCH) và E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương
đối của E-DCH) là các kênh hỗ trợ cho điều khiển lập biểu. Kênh E-HICH (E-DCH
HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ của E-DCH) là kênh hỗ trợ cho phát lại
sử dụng cơ chế HARQ.

Hình 4.18. Các kênh cần thiết cho một UE có khả năng HSUPA

Không như HSDPA, HSUPA không hỗ trợ điều chế thích ứng vì nó không hỗ
trợ các sơ đồ điều chế bậc cao. Lý do là các sơ đồ điều chế bậc cao phức tạp hơn và
đòi hỏi phát nhiều năng lượng trên một bit hơn, vì thể để đơn giản đường lên sử dụng
sơ đồ điều chế BPSK kết hợp với truyền dẫn nhiều mã định kênh song song.
Tổng kết các kênh đường lên cần thiết cho hoạt động của E-DCH được minh
họa trên hình 4.19 cùng với các kênh sử dụng cho HSDPA.
86
Các kênh mới được đưa vào cho HSUPA được thể hiện bằng các đường đứt nét
Hình 4.19. Cấu trúc kênh tổng thể với HSDPA và HSUPA.
Vì đường lên không trực giao theo thiết kế, nên cần thiết điều khiển công suất
nhanh để xử lý vấn đề gần xa. E-DCH không khác với mọi kênh đường lên khác và vì
thế công suất được điều khiển theo cách giống như các kênh đường lên khác. Nút B đo
tỷ số tín hiệu trên nhiễu và phát đi các lệnh điều khiển công suất trên đường xuống đến
UE để điều chỉnh công suất phát của UE. Các lệnh điều khiển công suất có thể được
phát bằng cách sử dụng DPCH hay để tiết kiệm các mã định kênh bằng F-DPCH.
Dưới đây ta tổng kết các kênh của HSUPA:
1. E-DPCH bao gồm hai kênh truyền đồng thời: E-DPDCH và DPCCH. EDPDCH có
hệ số trải phổ khả biến từ 2 đến 256 với cấu hình cực đại 2xSF2+2SF4 (tốc độ số
liệu đỉnh bằng 5,76 Mbps với tỷ lệ mã hóa 1/1). Khoảng thời gian truyền dẫn (TTI)
của E-DPDCH có thể là 2ms (tốc độ số liệu lớn hơn 2Mbps) hoặc 10ms (tốc độ số
liệu bằng hoặc dưới 2Mbps). DPCCH truyền đồng thời với E-DPDCH chứa các
thông tin hoa tiêu và điều khiển công suất (TPC).
2. E-DPCCH là kênh vật lý mới đường lên tồn tại song song với E-DPDCH để truyền
thông tin ngoài băng liên quan đến truyền dẫn E-DPDCH. E-DPCCH có hệ số trải
phổ 256 chứa các thông tin sau:
√ E-TFCI (Enhanced-Transport Format Combination Indicator: chỉ thị kết hợp
khuôn dạng truyền tải) để thông báo cho máy thu nút B về kích thước khối
truyền tải được mang trên các E-DPDCH. Từ thông tin này máy thu rút ra số
kênh E-DPDCH và hệ số trải phổ được sử dụng
√ Số thứ tự phát lại (RSN: Retransmission Sequence Number) để thông báo về số
thứ tự của khối truyền tải hiện thời được phát trong chuỗi HARQ.
√ Bit hạnh phúc để thông báo rằng UE có hài lòng với tốc độ hiện thời (công suất
tương đối ấn định cho nó) hay không và nó có thể sử dụng được ấn định công
suất cao hơn hay không.
3. HICH (HARQ Indicator Channel: kênh chỉ thị HARQ) là kênh vật lý đường
xuống để truyền ACK hoặc NAK cho HARQ.
4. E-RGCH (E-DCH Relative Grant Channel: kênh cho phép tương đối E-DCH) là
kênh vật lý đường xuống mới để phát lệnh tăng/giảm một nấc công suất của lập
biểu (thường chỉ 1dB) so với giá trị tuyệt đối được ấn định bởi kênh E-AGCH. E-
RGCH được sử dụng cho các điều chỉnh nhỏ trong khi đang xẩy ra truyền số liệu.

87
20E-RGCH được ghép chung với 20HICH trên cơ sở 40 chữ ký vào một DPDCH
có mã định kênh với hệ số trải phổ 128
5. E-AGCH (E-DCH Absolute Grant Channel: kênh cho phép tuyệt đối) là kênh vật
lý đường xuống mới có mã định kênh với hệ số trải phổ 128 để chỉ thị mức công
suất chính xác của E-DPDCH so với DPCCH. E-AGCH chứa:
√ Giá trị cho phép tuyệt đối chỉ thị tỷ số công suất E-DPDCH/DPCCH mà UE có
thể sử dụng
√ Phạm vi cho phép tuyệt đối để cho phép hoặc cấm UE phát theo HARQ
√ Số nhận dạng UE sơ/thứ cấp cho phép UE xác định kênh E-AGCH này có dành
cho nó hay không

4.5.4. Các loại đầu cuối HSUPA

Có sáu loại đầu cuối HSUPA trong R6 với tốc độ đỉnh từ 0,72Mbps đến
5.76Mbps. Bảng liệt kê các khả năng của các loại đầu cuối HSUPA trong R6.
Bảng 4.3. Các loại đầu cuối R6 HSUPA
Thể Số mã cực đại sử TTI được hỗ Hệ số trải Tốc độ số Tốc độ số
loại dụng đồng thơi trợ phổ E- liệu đỉnh lớp liệu đỉnh lớp
cho E-DPCH DPCH thấp 1 với 1 với
nhất TTI=10ms TTI=2ms
1 1 10 4 0,72 N/A*
2 2 2,10 4 1,45 1,45
3 2 10 4 1,45 N/A
4 2 2, 10 2 2 2,91
5 2 10 2 2 N/A
6 4 (2SF4+2SF2) 2,10 2 2 5,76
* N/A: không áp dụng
Như vậy R6 có thể có ba loại thiết bị:
• Thiết bị chỉ cho DCH
• Thiết bị có khả năng cả DCH và HSDPA
• Thiết bị có khả năng cả DCH, HSDPA và HSUPA

4.6. CHUYỂN GIAO TRONG HSDPA

Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng. Tồn tại các kiểu chuyển giao sau
đây trong HSDPA:
√ Chuyển giao trong cùng một RNC
√ Chuyển giao giữa các RNC
√ Chuyển giao từ kênh HS-DSCH sang DCH

88
Để thực hiện chuyển giao UE phải báo cho SRNC về ô tốt nhất. Trông
phần dưới đây ta sẽ xét quá trình xác định ô tốt nhất.

4.6.1. Xác định ô tốt nhất và chuyển giao

Quá trình xác định ô (đoạn ô) tốt nhất và chuyển giao được mô tả trên
hình 4.20.

Hình 4.20. Sự kiện đo và báo cáo ô (đoạn ô) phục vụ HS-DSCH tốt nhất

Dựa trên kết quả đo Ec/I0 trên kênh P-CPICH của các ô nằm trong tập tích cực
của chuyển giao mềm đường lên (thậm chí có thể cả các ô hay đoạn ô nằm trong tập
ứng cử), UE báo cáo ô phục vụ HS-DSCH tốt nhất cho SRNC để nó quyết định
chuyển giao cứng cho HS-DSCH. Hình 4.20 cho thấy ô 2 (đoạn ô) là ô được chọn và
sau khoảng thời gian ∆ T+∆ D thì HS-DSCH ô 1 được chuyển sang ô 2.

4.6.2. Chuyển giao HS-DSCH giữa các ô (hay đoạn ô) trong cùng một RNC

Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô của cùng một nút B
được minh họa trên hình 4.21. Sau khi quyết định chuyển giao, SRNC gửi bản
tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút liên quan B và
đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để chúng thực
hiện chuyển giao. Quá trình chuyển giao từ nút B này sang nút B khác thuộc
cùng một RNC cũng xẩy ra tương tự.

89
Hình 4.21. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai đoạn ô thuộc cùng một nút B

4.6.3. Chuyển giao HS-DSCH giữa hai các ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác
nhau

Quá trình chuyển giao HS-DSCH giữa hai ô (đoạn ô) thuộc hai RNC khác nhau
được minh họa trên hình 4.22. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao, nó gửi bản
tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và đồng
thời gửi bản tin RRC đặt lại cấu hình kênh vật lý đến UE để thực hiện chuyển giao.
Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến được SRNC gửi đến
nút B đích thông qua DRNC.

Hình 4.22. Chuyển giao HS-DSCH giữa các đoạn ô thuộc hai RNC khác nhau

90
4.6.4. Chuyển giao HS-DSCH sang ô chỉ có DCH

Hình 4.23 minh họa quá trình chuyển giao HS-DSCH từ ô (đoạn ô) có HS-
DSCH sang một nút B chỉ có DCH. Sau khi SRNC đã quyết định chuyển giao, nó gửi
bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến đã được đồng bộ đến các nút B liên quan và
đồng thời gửi bản tin RRC về đặt lại cấu hình kênh vật lý đến người sử dụng để chúng
thực hiện chuyển giao. Trong trường hợp này bản tin đặt lại cấu hình liên kết vô tuyến
được SRNC gửi đến nút B đích thông qua DRNC

Hình 4.23. Chuyển giao HS-DSCH từ nút B có HS-DSCH sang một nút B chỉ có
DCH.

4.7. TỔNG KẾT

HSPA là công nghệ tăng cường cho 3G WCDMA còn được gọi là 3G+. HSPA
là công nghệ truyền dẫn gói phù hợp cho truyền thông đa phương tiện IP băng rộng.
HSDPA sử dụng kênh chia sẻ đường xuống trên cơ sở ghép nhiều kênh mã với hệ số
trải phổ SF=16, trong đó tối đa số kênh mã dành cho lưu lượng lên đến 15 và một kênh
mã được dành cho báo hiệu và điều khiển. HSUPA sử dụng kênh tăng cường E-DCH
để truyền lưu lượng. Cả HSDPA và HSUPA đều sử dụng truyền dẫn thích ứng trên cở
sở lập biểu và HARQ. Truyền dẫn thích ứng là công nghệ trong đó tài nguyên vô
tuyến dược phân bổ cho người sử dụng dựa trên tình trạng của kênh truyền sóng tức
thời đến người sử dụng này: (1) nếu điều kiện truyền sóng tốt người sử dụng được
phân phối nhiều tài nguyên hơn, ngược lại người này được phân phối ít tài nguyên.
HSDPA sử dụng phân phối tài nguyên theo mã hoặc thời gian trong đó công suất
truyền dẫn không đổi và tốc độ truyền dẫn có thể thay đổi số lượng mã, số khe được
cấp phát hoặc bằng cách thay đổi sơ đồ truyền dẫn (AMC: Adaptive Modulation and

91
Coding: mã hóa và điều chế thích ứng), còn HSUPA sử dụng phân phối tài nguyên
theo công suất với điều kiện công suất được cấp phát cho mỗi máy di động không gây
nhiễu cho các máy khác. Khi được cấp phát công suất cao hơn máy di động có thể
truyền dẫn tốc độ cao hơn bằng cách sử dụng nhiều mã hơn cho kênh E-DCH hay
giảm hệ số trải phổ SF nhưng không thay đổi sơ đồ truyền dẫn (điều chế luôn là
BPSK). Cả hai HSDPA và HSUPA đều sử dụng HARQ, trong đó bản tin được yêu cầu
phát lại được lưu trong bộ nhớ đệm để sau đó kết hợp với bản tin được phát lại tạo
thành một bản tin tốt hơn trước khi xử lý lỗi. Cơ chế phát lại với phần dư tăng cho
phép mỗi lần phát lại chỉ cần phát lại một bộ phần của phần dư chưa được phát vì thế
tiết kiệm được dung lượng đường truyền. Điểm khác biệt giữa HSDPA và HSUPA là
HSDPA không sử dụng điều khiển công suất và chuyển giao mềm trái lại HSUPA sử
dụng cả hai kỹ thuật này, ngoài ra HSUPA chỉ sử dụng một kiểu điều chế BPSK vì thế
nó không áp dụng kỹ thuật điều chế mà mã hóa thích ứng (AMC: Adaptive
Modulation and Coding). Cuối chương chuyển giao cứng cho HSDPA được trình bày
cho. Trong HSDPA chỉ có chuyển giao cứng. Để thực hiện chuyển giao, UE phải đo tỷ
số tín hiệu trên nhiễu kênh P-CPICH của tất cả các ô hoặc các đoạn ô nằm trong tập
tích cực (thậm chí có thể cả trong tập ứng cử). Từ kết quả đo nó gửi báo cáo về ô tốt
nhất đến SRNC. SRNC sẽ quyết định chuyển giao.

92
Thuật ngữ và viết tắt
2G Second Generation Thế hệ thứ 2
3G Third Generation Thế hệ thứ ba
ird
3GPP 3 Genaration Partnership Project Đề án các đối tác thế hệ thứ ba
ird
3GPP2 3 Generation Patnership Project 2 Đề án đối tác thế hệ thứ ba 2
AICH Acquisition Indication Channel Kênh chỉ thị bắt
AMC Adaptive Modulation and Coding Mã hóa và điều chế thích ứng
AMR Adaptive MultiRate Đa tốc độ thích ứng
ARQ Automatic Repeat-reQuest Yêu cầu phát lại tự động
AP- Access Preamble Acquisition Indicator Kênh chỉ thị bắt tiền tố truy nhập
AICH Channel
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dị bộ
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá
BER Bit Error Rate Tỷ số lỗi bit
BLER Block Error Rate Tỷ số lỗi khối
BPSK Binary Phase Shift Keying Khóa chuyển pha hai trạng thái
BS Base Station Trạm gốc
BTS Base Tranceiver Station Trạm thu phát gốc
CC Convolutional Code Mã xoắn
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo mã
CD/CA- CPCH Collision Detection/ Channel Kênh chỉ thị phát hiện va chạm
ICH: Assignment Indicator Channel CPCH/ấn định kênh
CN Core Network Mạng lõi
CPCH Common Packet Channel Kênh gói chung
CPICH Common Pilot Channel Kênh hoa tiêu chung
CQI Channel Quality Indicator Chỉ thị chất lượng kênh
CRC Cyclic Redundancy Check Kiểm tra vòng dư
CS Circuit Switch Chuyển mạch kênh
CSICH CPCH Status Indicator Channel Kênh chỉ thị trạng thái CPCH
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển riêng
DCH Dedicated Channel Kênh điều khiển
DL Downlink Đường xuống
DPCCH Dedicated Physycal Control Channel Kênh điều khiển vật lý riêng
DPCH Dedicated Physical Channel Kênh vật lý riêng
DPDCH Dedicated Physical Data Channel Kênh số liệu vật lý riêng

93
DRX Discontinuous Reception Thu không liên tục
DSCH Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống
DSSS Direct-Sequence Spread Spectrum Trải phổ chuỗi trực tiếp
E-AGCH Enhanced Absolute Grant Channel Kênh cho phép tuyệt đối tăng cường
E-DCH Enhanced Dedicated Channel Kênh riêng tăng cường
EDGE Enhanced Data rates for GPRS Tốc độ số liệu tăng cường để phát
Evolution triển GPRS
EIR Equipment Identity Register Bộ ghi nhận dạng thiết bị
E- Enhanced Dedicated Control Channel Kênh điều khiển riêng tăng cường
DPCCH
E- Enhanced Dedicated Data Channel Kênh số liệu riêng tăng cường
DPDCH
E-RGCH Kênh cho phép tương đối tăng
Enhanced Relative Grant Channel cường
FACH Forward Access Channel Kênh truy nhập đường xuống
FDD Frequency Division Duplex Ghép song công phân chia theo thời
gian
F-DPCH Fractional DPCH DPCH một phần (phân đoạn)
GERAN GSM EDGE Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến GSM
EDGE
GGSN Gateway GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS cổng
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói chung
GSM Global System For Mobile Hệ thống thông tin di động tòan cấu
Communications
HARQ Hybrid Automatic Repeat reQuest Yêu cầu phát lại tự động linh hoạt
HHO Hard Handover Chuyên giao cứng
HLR Home Location Register Bộ ghi định vị thường trú
HSDPA High Speed Downlink Packet Access Truy nhập hói đường xuống tốc độ
cao
HS- High-Speed Dedicated Physical ControlKênh điều khiển vật lý riêng tốc độ
DPCCH Channel cao
HS- High-Speed Dedicated Shared Channel Kênh chia sẻ riêng tốc độ cao
DSCH
HSPA High Speed Packet Access Truy nhập gói tốc độ cao
HS- High-Speed Physical Dedicated Shared Kênh chia sẻ riêng vật lý tốc độ cao
PDSCH Channel
HSS Home Subsscriber Server Server thuê bao nhà
HS- High-Speed Shared Control Channel Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ cao
SCCH
94
HSUPA High-Speed Uplink Packet Access Truy nhập gói đường lên tốc độ cao
IMS IP Multimedia Subsystem Phân hệ đa phương tiện IP
IMT- International Mobile Thông tin di động quốc tế 2000
2000 Telecommunications 2000
IP Internet Protocol Giao thức Internet
IPv4 IP version 4 Phiên bản IP bốn
IPv6 IP version 6 Phiên bản IP sáu
IR Incremental Redundancy Phần dư tăng
Iu Giao diện được sử dụng để thông tin giữa RNC và mạng lõi
Iub Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và RNC
Iur Giao diện được sử dụng để thông tin giữa các RNC
LTE Long Term Evolution Phát triển dài hạn
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường
MIMO Multi-Input Multi-Output Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
MMS Multimedia Messaging Service Dịch vụ nhắn tin đa phương tiện
MSC Mobile Services Switching Center Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ
di động
NodeB Nút B
OVSF Orthogonal Variable Spreading Factor Hệ số trải phổ khả biến trực giao
PAPR Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
Peak to Average Power Ratio trung bình
P- Primary Common Control Physical Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
CCPCH Channel
PCH Paging Channel Kênh tìm gọi
PCPCH Physical Common Packet Channel Kênh vật lý gói chung
PDCP Packet-Data Convergence Protocol Giao thức hội tụ số liệu gói
PDSCH Physical Downlink Shared Channel Kênh chia sẻ đường xuống vật lý
PHY Physical Layer Lớp vật lý
PICH Page Indication Channel Kênh chỉ thị tìm gọi
PRACH Physical Random Access Channel Kênh vật lý truy nhập ngẫu nhiên)
PS Packet Switch Chuyển mạch gói
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển mạch công
cộng
QAM Quadrature Amplitude Modulation Điều chế biên độ vuông góc
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quatrature Phase Shift Keying Khóa chuyển pha vuông góc
RACH Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên
95
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
RAT Radio Access Technology Công nghệ truy nhập vô tuyến
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
RLC Radio Link Control Điều khiển liên kết vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RRC Radio Resource Control Điều khiển tài nguyên vô tuyến
RTP Real Time Protocol Giao thức thời gian thực
S- Secondary Common Control Physical Kênh vật lý điều khiển chung sơ cấp
CCPCH Channel
SCH Synchronization channel Kênh đồng bộ
SF Spreading Factor Hệ số trải phổ
SGSN Serving GPRS Support Node Nút hỗ trợ GPRS phục vụ
SIM Subscriber Identity Module Mođun nhận dạng thuê bao
SMS Short Message Service Dịch vụ nhắn tin
SNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
SHO Soft Handover Chuyển giao mềm
TDD Time Division Duplex Ghép song công phân chia theo thời
gian
TDM Time Division Multiplex Ghép kênh phân chia theo thời gian
TDMA Đa truy nhập phân chia theo thời
Time Division Mulptiple Access gian
TFC Transport Format Combination Kết hợp khuôn dạng truyền tải
TFCI Transport Format Combination Chỉ thị kết hợp khuôn dạng truyền
Indicator tải
TrCH Transport Channel Kênh truyền tải
TTI Transmission Time Interval Khỏang thời gian phát
UE User Equipment Thiết bị người sử dụng
UL Uplink Đường lên
UMB Ultra Mobile Broadband Băng thông di động siêu rộng
UMTS Universal Mobile Telecommunications Hệ thống thông tin di động toàn cấu
System
USIM UMTS SIM
UTRA UMTS Terrestrial Radio Access Truy nhập vô tuyến mặt đất UMTS
UTRAN UMTS Terrestrial Radio Access Mnạg truy nhập vô tuyến mặt đất
Network UMTS
Uu Giao diện được sử dụng để thông tin giữa nút B và UE
WCDMAWideband Code Division Multiple Đa truy nhập phân chia theo mã

96
Access băng rộng
WiFi Wireless Fidelitity Chất lượng không dây cao
WiMAX Worldwide Interoperability for Tương hợp truy nhập vi ba toàn cầu
Microwave Access
VoIP Voice over IP Thoại trên IP

97
TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách “Thông tin di động thế hệ ba”, Nhà xuất
bản Bưu Điện, 2001
2. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách “cdmaOne và cdma2000”, Nhà xuất bản
Bưu Điện, 2003
3. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình “Thông tin di động thế hệ ba”, Học
Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông , Nhà xuất bản Bưu Điện, 2004
4. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách ‘Mạng riêng ảo MNPN”, Nhà xuất bản
Bưu-Điện, 12/2005
5. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Sách ‘An ninh trong thông tin di động”, Nhà
xuất bản Bưu-Điện, 9/2006
6. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Bài giảng “Thông tin di động” cho đào tạo từ
xa, Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 2007
7. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình “Lộ trình phát triển thông tin di động
3G lên 4G”, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 12/2008
8. TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng. Tài liệu “WiMAX”, Học Viện Công Nghệ Bưu
Chính Viễn Thông. 12/2008

98