Está en la página 1de 8

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

KHOA ĐIỆN TỬ
Bộ môn: Điện tử viễn thông

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN


HỌC PHẦN: VI BA SỐ
(3 TÍN CHỈ)

DÙNG CHO ĐÀO TẠO BẬC ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

THÁI NGUYÊN – 7/2007


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Khoa Điện tử
Bộ môn: Điện tử viễn thông
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 7 năm 2007

NGÂN HÀNG CÂU HỎI THI


VI BA SỐ

Sử dụng cho hệ đại học theo các chuyên ngành: .

1. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN


Yêu cầu sinh viên nắm được khái niệm cơ bản về vi ba số, sơ đồ khối và phân
tích được các chức năng của các khối trong kỹ thuật vi ba số; các phương pháp điều
chế được sử dụng trong kỹ thuật vi ba. Nắm được các vấn đề ảnh hưởng đến quá trình
truyền sóng trong môi trường là không gian tự do. Nắm bắt được các biện pháp khắc
phục các yếu tố trở ngại đến chất lượng của tuyến vi ba số. Biết cách thiết kế một tuyến
vi ba số hoàn chỉnh.

2. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ


Thi kết thúc học phần là thi viết với thời lượng 90 phút, chấm điểm theo thang
điểm 10.

3. NGUYÊN TẮC TỔ HỢP ĐỀ THI


- Mỗi đề thi có 3 câu hỏi.
- Mỗi đề thi được tổ hợp từ 2 câu hỏi lý thuyết (phần 4.1; 4.2) và 1 câu hỏi bài tập
(phần 4.3).

4. NGÂN HÀNG CÂU HỎI


4.1. CÂU HỎI LOẠI 1 (3 ĐIỂM)
1. Vẽ và phân tích sơ đồ tương đương băng gốc của hệ thống vi ba số.
2. Trình bày mô hình Rummler.
3. Đặc điểm và ý nghĩa của miền Fresnel.
4. Thế nào là pha đinh phẳng, pha đinh lựa chọn theo tần số? So sánh hai loại
pha đinh này.
5. Các biện pháp phân tập chống pha đinh? Ưu, nhược điểm của từng phương
pháp?
6. Trình bày cấu hình và phân tích nguyên lý hoạt động của ATDE.
7. Các biện pháp khắc phục ảnh hưởng của méo phi tuyến gây ra bởi bộ khuếch
đại công suất trong hệ thống vi ba số M-QAM?
2
8. Nêu ảnh hưởng của địa hình đến chất lượng tuyến vi ba số?
9. Nêu các ảnh hưởng của pha đinh lựa chọn theo tần số đến hệ thống vi ba số
M.QAM?
10. Trình bày ảnh hưởng của khí quyển đến sự lan truyền sóng vô tuyến.
4.2. CÂU HỎI LOẠI 2 (3 ĐIỂM)
1. Phương pháp điều chế M-ASK: sơ đồ khối; nguyên lý làm việc; ưu, nhược
điểm và ứng dụng của nó trong hệ thống vi ba số.
2. Phương pháp điều chế M-FSK: sơ đồ khối; nguyên lý làm việc; ưu, nhược
điểm và ứng dụng của nó trong hệ thống vi ba số.
3. Phương pháp điều chế M-PSK: sơ đồ khối; nguyên lý làm việc; ưu, nhược
điểm và ứng dụng của nó trong hệ thống vi ba số.
4. Phương pháp điều chế M-QAM: sơ đồ khối; nguyên lý làm việc; ưu, nhược
điểm và ứng dụng của nó trong hệ thống vi ba số.
5. So sánh phương pháp điều chế M-QAM với M-PSK.
6. Xác định những ưu điểm trội hơn của FSK với ASK. Phân tích những ưu
điểm này.
7. Trình bày các phương án tần số; bố trí tần số cho các trạm lặp và bố trí băng
tần số trong hệ thống vi ba số.
8. Thế nào là điều chế nhiều mức? Tại sao phải sử dụng điều chế nhiều mức
trong hệ thống vi ba số?
9. So sánh phương pháp điều chế M-QAM với M-ASK?
10. Tại sao nói kỹ thuật điều chế 16QAM thích hợp đối với các hệ thống vi ba số
có dung lượng lớn? Trình bày và phân tích sơ đồ khối của kỹ thuật điều chế
M-QAM?
11. Vẽ sơ đồ khối và phân tích nguyên lý hoạt động của bộ loại trừ nhiễu phân
cực chéo XPIC?
12. Nhiễu trong hệ thống vi ba số: khái niệm; các nguồn gây nhiễu; tính chất
nhiễu của các hệ thống vi ba số?
13. Vẽ sơ đồ khối và phân tích chức năng từng khối của thiết bị vi ba số?
4.3. CÂU HỎI LOẠI 3 (4 ĐIỂM)
1. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 34 Mb/s; khoảng cách: 17 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 8 km; độ cao của vật cản: 15 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 7 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước biển:
9 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6

3
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
2. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 2x34 Mb/s; khoảng cách: 27 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật
cản hình nêm: 13 km; độ cao của vật cản: 18 m; độ cao của vị trí đặt trạm
phát so với mực nước biển: 7 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực
nước biển: 13 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của
bộ lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
3. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 3x34 Mb/s; khoảng cách: 30 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật
cản hình nêm: 15 km; độ cao của vật cản: 20 m; độ cao của vị trí đặt trạm
phát so với mực nước biển: 15 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực
nước biển: 13 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của
bộ lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
4
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
4. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 4x34 Mb/s; khoảng cách: 40 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật
cản hình nêm: 20 km; độ cao của vật cản: 15 m; độ cao của vị trí đặt trạm
phát so với mực nước biển: 9 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực
nước biển: 9 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của
bộ lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
5. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 2 Mb/s; khoảng cách: 17 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 8 km; độ cao của vật cản: 15 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 7 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước biển:
9 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5

5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
6. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 8 Mb/s; khoảng cách: 20 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 11 km; độ cao của vật cản: 17 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 7 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước biển:
10 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ lọc: 4
dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
7. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 140 Mb/s; khoảng cách: 36 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 18 km; độ cao của vật cản: 24 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 15 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước
biển: 18 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ
lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
6
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
8. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 17 Mb/s; khoảng cách: 22 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 11 km; độ cao của vật cản: 25 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 9 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước biển:
11 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ lọc: 4
dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
9. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 45 Mb/s; khoảng cách: 34 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 16 km; độ cao của vật cản: 26 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 13 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước
biển: 11 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ
lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
7
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89
10. Thiết kế tuyến vi ba số ( độ cao của hai anten, tính toán tổng suy hao, tổng
tăng ích và đánh giá khả năng sử dụng) với các chỉ tiêu kỹ thuật: Dung
lượng: 2x2 Mb/s; khoảng cách: 16 km; khoảng cách từ trạm phát đến vật cản
hình nêm: 8 km; độ cao của vật cản: 15 m; độ cao của vị trí đặt trạm phát so
với mực nước biển: 7 m; độ cao của vị trí đặt trạm thu so với mực nước biển:
7 m; hệ số suy hao của fidơ: 0.07 dB/m; suy hao tổng cộng của bộ lọc: 4 dB.
Ngưỡng thu
Dải tần Tốc độ bit KT Pra
Tên thiết bị BER=10-3
(GHz) (Mb/s) điều chế (dBm)
(dBm)
AMLD16/F2 1,7-2,3 1x34 16QAM 32 -82,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 2x34 16QAM 32 -79,6
AMLD16/F2 1,9-2,3 3x34 16QAM 32 -76,8
AMLD16/F4 6,43-7,11 4x34 16QAM 35 -74,6
GEC2GHz 1,713-1,909 2/8 3FSK 33 -84,5
HTN-6u 6,4-7,1 140 16QAM 33 -71
ML 13-2 13 2 19 -81
ML 13-8 13 8 19 -74
CTR152 12,75-13,25 17 4PSK 25 -80,5
MDR2204 3,7-4,2 45 16QAM 33 -89

THÔNG QUA BỘ MÔN THÔNG QUA HỘI ĐỒNG


TRƯỞNG BỘ MÔN KHOA HỌC GIÁO DỤC KHOA ĐIỆN TỬ
CHỦ TỊCH

TS. Nguyễn Thanh Hà TS. Nguyễn Hữu Công