Está en la página 1de 19

TỔNG HỢP MỘT SỐ LỆNH KẾT NỐI SHARE MẠNG LAN

Tổng hợp một số lệnh kết nối share mạng LAN


 NET VIEW: Lệnh này dùng để xem danh sách các tài nguyên đang được chia sẽ của
một máy bất kỳ nếu không có bất cứ tham số nào có nghĩa là nó sẽ hiển thị tài nguyên
của máy cục bộ (local)
Cú pháp:
NET VIEW \\ten may tinh
or
NET VIEW \\IP 
(dùng cho máy trên mạng hoặc tên hoặc địa chỉ IP)
Ví dụ:
NET VIEW \\192.168.1.254
 NET USE: Lệnh này dùng để kết nối máy của người đang thực hiện tới một tài nguyên
được chia sẻ trên hệ thống mạng (có thể hiểu hệ thống mạng ở đây có thể là các máy
tính trong mạng cục bộ hoặc qua địa chỉ IP cố định) với một quyền hạn nhất định. Lưu ý
ở đây là lệnh này chỉ có tác dụng khi bạn có quyền hạn người sử dụng nhất định trên
một tài nguyên nhất định trên mỗi máy cần truy cập mà thôi (đó là trường hợp bạn biết
được username và password trên máy muốn kết nối tài nguyên còn trường hợp như
bạn không biết được thì có một cách là kết nối một null session đến máy cần kết nối)
cũng có một cách khác là đoán và “bruce force password” hoặc sử dụng tools nhưng
trong phạm vi bài viết này tôi không đề cập đến.
Cú pháp:
NET USE \\IP\SHARENAME “PASSWORD” /USER:”USERNAME”
(Dùng kết nối tới một tài nguyên nhất định khi biết username và password)
NET USE \\IP\IPC$ “” /USER:”Administrator”
(trường hợp password của Admin không thiết lập)
NET USE \\IP\IPC$
(kết nối một null session tới tài nguyên mặt định ==> xác xuất thành công rất thấp)
NET USE ….. /DELETE
(sẽ ngắt kết nối từ máy người sử dụng tới máy chứa tài nguyên)
-Để kết nối tới data1 và gán tài nguyên đó cho ổ đĩa x: ==> NET USE
x: \\120.1.1.5\data1 “pass1″ /USER:”user1″
-Để kết nối tới tài nguyên mặt định trong trường hợp admin không thiết lập password:
Bước 1 ==> NET USE \\192.168.1.254\IPC$ “” /USER:”administrator” (khi kết nối này
thành công thì mới thực hiện tiếp)
Bước 1′ ==> NET USE \\192.168.1.254\IPC$ (kết nối tới một null session)
Bước 2 ==> NET USE z: \\192.168.1.254\dulieu (gán dulieu cho ổ đĩa z: để truy :cập để
tiện sử dụng, bạn nên lưu ý ở đây tôi không cần phải thêm password và username như
ví dụ trước vì đã kết nối tới IPC$ thành công thì không cần)
Bước 2′ ==> NET USE y: \\192.168.1.254\C$ (truy cập tới ổ đĩa c: của victim thường là
chia sẽ mặt định và gán cho ổ y: máy local từ đó bạn có thể copy bất cứ thứ gì bạn
muốn vào máy victim)
 NET USER: Tạo/Xóa tài khoản người dùng (có thể tra cứu thêm bằng /HELP),
hoặc hiện danh sách tài khoản nếu không có tham số.
Cú pháp:
NET USER “username” “password” /ADD
(tạo người dùng có tên là username và password)
NET USER “username” /DELETE
(xóa người dùng có tên là username)
Ví dụ:
NET USER kt2 passw /ADD
(thêm một user có tên là “kt2” và mật khẩu là “passw” vào hệ thống không nhất thiết
phải có dâu “” trừ những trường hợp có ký tự đặc biệt)
NET USER kt2 /DELETE
(xóa người dùng có tên là “kt2”)
 NET GROUP: Thêm/Xóa người dùng ở một group, hiển thị các group (nếu không
có tham số)
Cú pháp:
NET GROUP “groupname” “username” /ADD
(thêm người dùng có tên username vào group có tên groupname)
NET LOCALGROUP “groupname” “username” /ADD
(thêm người dùng có tên username vào localgroup có tên groupname)
NET GROUP “groupname” “username” /DELETE
(thêm người dùng có tên username vào group có tên groupname)
NET LOCALGROUP “groupname” “username” /DELETE
(xóa người dùng có tên username khỏi localgroup có tên groupname)
Ví dụ:
NET GROUP “Administrators” “kt1” /ADD
(Thêm user kt1 vào group admin)
 NET START/STOP “tên dịch vụ”: lệnh này dùng để khởi tạo hoặc tắt một dịch vụ
(Service) của hệ thống window (thường sử dụng trên local)
ví dụ:
NET START|STOP “Task Scheduler” (khởi động/tắt dịch vụ Task Scheduler của hệ
thống xem thêm lệnh SC)
 NET TIME: xem giờ của máy trên hệ thống mạng
Cú pháp:
NET TIME \\IP  vi du 192.168.1.254
(xem giờ của máy có địa chỉ IP xác định)
ví dụ:
NET TIME \\192.168.1.254
 NET SHARE: dùng để chia sẽ tài nguyên (thường dùng trên local)
Cú pháp:
NET SHARE sharename=path
(path ở đây có thể là một ổ đĩa hoặc đường dẫn tuyệt đối tới một thư mục hoặc máy
in .v.v.)
ví dụ:
NET SHARE DATA=C:\ /UNLIMITED
(Chia sẽ ổ đĩa c: lấy tên là ổ data với quyền truy cập không giới hạn)

Net share command: List / create / delete


network shares from command line
by SRINI

We can use net share command to create, configure and delete network shares from command
line . Below you can find syntax and examples for net share command.
Create a network share from command line
The syntax for creating a share is as follows.
net share sharename=folderpath /grant:username,permissions

sharename: You can assign name to the share you are going to create

username : Login id of the user whom you want to share the folder with

permission: Read, Change or Full

For example to share the folder E:\Docs with everyone in the domain and to give full
permissions

net share Docs=E:\Documents /grant:everyone,FULL

If you are allowing multiple users to access the share, you can limit the number of users
accessing the share simultaneously. This will prevent performance impact on your system. The
below command will set the limit to 10 users.

net share Docs=E:\Documents /grant:everyone,FULL /users:10

Command to share with a specific user and to grant only read rights:

net share Docs=E:\Documents /grant:username,READ

Delete network share(i.e to disable sharing of the folder) from command line
net share sharename /delete

For example, to delete the share created above, the command would be as below.

net share docs /delete

Alternatively, we can use the folder physical location also to disable sharing

net share E:\Docs /delete

List the shared created on the local computer


net share
Delete the share on a remote computer
net share sharename \\remotepc /delete

12 comments… add one

Cẩm nang các lệnh CMD trong Windows


Chi tiết
Chuyên mục: Windows
 Lượt xem: 5677

Hệ điều hành đĩa từ Microsoft (Microsoft Disk Operating


System, gọi tắt là MS-DOS) là hệ điều hành của hãng phần mềmMicrosoft.Đây là
một hệ điều hành có giao diện dòng lệnh (command-line interface) được thiết kế
cho các máy tính họ PC (Personal Computer).MS-DOS đã từng rất phổ biến trong
suốt thập niên 1980, và đầu thập niên 1990, cho đến khi Windows 95 ra đời.
Sự bóng bẩy và tiện dụng của hệ điều hành Windows đã lôi kéo phần đa người
dùng và họ đã tẩy chay MS-DOS với giao diện dòng lệnh già nua cũ kỹ.Tuy nhiên,
với các quản trị viên thì MS-DOS lại tỏ ra hữu dụng vì nhỏ gọn, thao tác
nhanh.Chúng ta sẽ cùng nhau xem xét lại một số lệnh MS-DOS thường dùng. Chú
ý là với bất kỳ lệnh MS-DOS nào, bạn có thể thêm tham số /? để xem hướng dẫn
chi tiết của lệnh
HELP
xem danh sách các lệnh có trên hệ thống CMD
Help [Commander] : Xem nội dung 1 lệnh cụ thể chỉ định  trong tham số
[commander]
CLS
Xóa màn hình
-----------------------------------------------
NHÓM CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI FILE
COPY
COPY [nguồn] [đích]  : Sao chép tập tin từ nơi này (nguồn) sang nơi khác (đích)
COPY c:\thumuc1\file1.txt D:\thumuc2  (chép file1.txt từ thư mục thumuc1 trên ổ
đĩa C: sang thumuc2 trên ổ đĩa D:)
COPY CON d:\tep1.txt  (Chép các ký tự gõ từ bàn phím (CON) vào thành nội dung
của file tep1.txt)
DEL:  Xóa 1 file trên ổ đĩa.
Cú pháp: Del [ổ đĩa\đường dẫn\đối tượng muốn xóa]
vd: DEL d:\thumuc2\file1.txt; del C:\TEMP\*.* (xóa tất cả các file trong TEMP)
REN: Đổi tên file (RENAME)
REN [ổ đĩa:\đường dẫn\tên_file_cũ] [tên_file_mới] (Đổi tên_file_cũ nằm ở đường
dẫn và ổ đĩa chỉ định thành tên_file_mới)
RECOVER
Xem thông tin thô của tập tin bị lỗi
Cú pháp recover filename.ext, trong đó filename.txt là đường dẫn đầy đủ của tập
tin cần sử dụng.
Một số tập tin bị lỗi và bạn không thể mở nó bằng ứng dụng thông thường, bạn có
thể dùng lệnh sau để có được thông tin dạng “thô” của nó (Hiệu quả khi cứu các
dữ kiệu quan trọng ở các file có dung lượng không quá lớn). Lệnh này sử dụng
cho phân vùng NTFS.
MOVE: Di chuyển file
MOVE [ổ đĩa:\đường dẫn\file nguồn] [[ổ đĩa:\đường dẫn\file đích] (Di chuyển file
nguồn đến file đích)
TYPE:  Hiển thị nội dung tập tin văn bản
TYPE [ổ đĩa:\đường dẫn\tên_file]  Hiển thị nội dung của tập tin tên_file
ATTRIB:  Xem hoặc thay đổi thuộc tính của file
vd: attrib d:\thumucA\thidu.txt +h (đặt thuộc tính ẩn Hidden) cho file thidu.txt
Tại cửa sổ CMD bạn gõ attrib /? để xem thêm các thông số của lệnh này.
-----------------------------------------------
NHÓM CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI THƯ MỤC
 DIR: xem nội dung thư mục
DIR [ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư mục định xem nội dung]
VD: DIR C:\windows\system32 (Xem nội dung thư mục system32 nằm trong thư
mục windows trên ổ đĩa C:)
dir<phần mở rộng tập tin> /s /b ><tên tập tin lưu>.txt
Save danh sách tập tin thành file Text.

Cú pháp này cho phép bạn lưu tên các tập tin có phần mở rộng chỉ định (*.txt,
*.pdf,…) thành một danh sách dạng .txt để xem.

Ví dụ dir *.pdf /s /b listpdf.txt sẽ lưu tất cả tập tin đuôi PDf vào danh sách có tên
listpdf.txt.
MD (hoặc MKDIR): Lệnh tạo thư mục mới
MD [ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư mục mới cần tạo] Chú ý: Ổ đĩa, đường dẫn phải tồn
tại và chính xác
CD: Lệnh thay đổi thư mục làm việc hiện hành
CD [đường dẫn\tên thư mục cần chuyển đến] (Chú ý: Thư mục cần chuyển đến
phải nằm trên cùng ổ đĩa với thư mục hiện hành)
RD: Lệnh xóa thư mục
RD [ổ đĩa:\đường dẫn\tên thư mục cần xóa] Thư mục định xóa phải là thư mục
rỗng (không chứa đối tượng nào)
SUBST
Ánh xạ thư mục thành ổ đĩa

Chức năng này cho phép bạn biến một thư mục trong Windows thành ổ đĩa trong
My computer
Cú pháp: subst <ký tự ổ đĩa đại diện><thư mục ánh xạ>

Ví dụ subst M: C:\windows\temp sẽ tạo ra ổ đĩa Temp trong My computer. Để xóa ổ


đĩa đã tạo bạn thêm từ khóa /D trong cú pháp trên.
-----------------------------------------------
NHÓM CÁC LỆNH LÀM VIỆC VỚI MÁY
Driverquery
Truy vấn các driver cài đặt trên hệ thống
Bạn dùng dòng lệnh driverquery để thực hiện điều này, nó sẽ cho phép bạn xem
danh sách các driver đã cài đặt lên hệ thống.
Dxdiag
Dòng lệnh này cho phép bạn xem thông tin cấu hình hệ thống của máy tính, bao
gồm card màn hình, dung lượng card, tên vi xử lý, dung lượng RAM, chip âm
thanh sử dụng,… bạn gõ lệnh Dxdiag từ Command Prompt hoặc Start>Run đều
được.
SHUTDOWN
Lệnh tắt máy, khởi động máy
Tham số đi kèm: -s : shutdown -r : reset
shutdown -s -t 20 (-s : Tắt máy sau 20 giây đếm ngược)
Khởi động lại máy tính từ xa
shutdown -r -f -m \\remotePC -c "Nội dung thông điệp nhắn gửi"
Ví dụ khởi động máy tính A từ xa với thông điệp máy tính của bạn sẽ khởi động lại
trong 20s, bạn sẽ gõ shutdown -r -f -m \\remotePC -c "May tinh ban se khoi dong
lai trong 20s".
shutdown
Đếm ngược 30 giây rồi tắt máy. Có thể thu hồi lệnh tắt máy (nhầm) trong thời gian
đếm ngược.
shutdown /p
Tắt ngay lập tức, bỏ qua đếm ngược
shutdown /r
Khởi động lại máy tính (/r)
shutdown /r /t 360
Sau 360 giây (/t 360) kể từ khi thực hiện lệnh sẽ khởi động lại máy tính (/r)
shutdown /h
Chuyển máy về trạng thái ngủ đông (Hybernation)
shutdown /?
Xem các thông số của lệnh 
Tasklist
Hiển thị danh sách các ứng dụng đang chạy trên hệ thống
Câu lệnh tasklist dùng để xem danh sách các ứng dụng đang chạy nền trên hệ
thống.Công cụ này tương tự Task Manager của Windows.
TASKKILL
Tắt ứng dụng đang chạy
taskkill /f /im <tên ứng dụng> vd: taskkill /f /im IEXPLORE.EXE   (tắt Internet
Explorer)
REG ADD: Thêm 1 khóa trong Registry
REG ADD KeyName [/v ValueName | /ve] [/t Type] [/s Separator] [/d Data] [/f]
vd: reg add "HKEY_CURRENT_USER\Control Panel\Desktop" /v MenuShowDelay /t
REG_SZ /d 0 /f (thêm 1 data tên MenuShowDelay, kiểu dữ liệu REG_SZ, tham số là
0)
REG DELETE: Xóa 1 khóa trong Registry
cú pháp : REG DELETE KeyName [/v ValueName | /ve | /va] [/f]
reg delete "HKEY_CURRENT_USER\Software\WinRAR SFX" /f (xóa values WinRAR
SFX trong key HKEY_CURRENT_USER\Software\)
REXEC
Chống phân mảnh ổ đĩa từ xa
Cú pháp: rexec <IP máy tính từ xa> defrag Ổ_đĩa: /F để chống phân mảnh cho
Ổ_đĩa trên máy tính từ xa, máy tính này được xác định qua tên hoặc IP (ví dụ
\\server06 hoặc \\10.0.0.15).
SystemInfo
Xem nhanh thông tin hệ thống bằng dòng lệnh
Với dòng lệnh Systeminfo, bạn sẽ có được các thông tin sau: hệ điều hành đang
sử dụng là gì, phiên bản bao nhiêu, BiOS cập nhật năm nào, phiên bản mấy (BiOS
version), card mạng do hãng nào sản xuất, dùng chip nào, các gói Hotfix đã cài
đặt, bộ nhớ hệ thống, thông tin về bộ vi xử lý,…
schtasks
Tự động dồn phân mảnh cho đĩa mỗi ngày
Để chạy chế độ dồn phân mảnh đĩa C: vào thời điểm chỉ định của mỗi ngày, bạn
dùng câu lệnh sau:
schtasks /create /tn "Defrag C" /tr "defrag c: /f" /sc daily /st <mốc thời gian
xx:yy:zz> /ru "System".
Ví dụ để dồn phân mảnh đĩa C: lúc 11 giờ tối, bạn chỉ định thời gian như sau:
schtasks /create /tn "Defrag C" /tr "defrag c: /f" /sc daily /st 23:00:00 /ru "System"
-----------------------------------------------
NHÓM CÁC LỆNH VỀ MẠNG
IPCONFIG
Công dụng: Xem thông tin các Card mạng hiện có trên máy tính
Cú pháp: IPCONFIG /all /release /renew /flushdns
/all xem địa chỉ IP tất cả các NetCard; /release: trả lại địa chỉ (xóa địa chỉ ip);
/renew: xin cấp địa chỉ ip mới từ máy chủ dhcp; /flushdns: xóa cache dns trên máy
tính
PING
Công dụng: kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không.
Cú pháp : ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
ip: địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host: tên của máy tính cần kiểm tra.
/t: liên tục "ping" đến máy tính đích, để ngừng bấm Ctrl + C
/a: Nhận địa chỉ IP từ tên host
/l : Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra.
/n : Xác định số gói tin sẽ gửi đi. Ví dụ:ping 174.178.0.1/n 10
TRACERT
Tracert IP/Host
Kiểm tra đường đi của các gói tin từ máy tính nguồn đến máy tính đích, xem gói
tin của bạn vòng qua các server nào, các router nào.Thường sử dụng khi muốn
thăm dò một server nào đó. Ngoài ra có thể xem tên máy tính khi biết IP và ngược
lại
FTP: Gửi và nhận file giữa các máy tính với nhau. 
Cú pháp : ftp ip/host
Nếu kết nối thành công đến máy chủ, bạn sẽ vào màn hình ftp, có dấu nhắc: Code:
ftp>_ . Tại đây, bạn sẽ thực hiện các thao tác bằng tay với ftp, thay vì dùng các
chương trình kiểu Cute FTP, Flash FXP. Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ
yêu cầu bạn nhập User name, Password. Nếu username và pass hợp lệ, bạn sẽ
được phép upload, duyệt file... trên máy chủ.
Một số lệnh ftp cơ bản:
- cd thu_muc: chuyển sang thư mục khác
- dir: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
- mdir thu_muc: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
- rmdir thu_muc: Xoá  một thư mục trên máy chủ
- put file: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: C:\cuongcong\temp\test1.txt)
từ máy bạn đang sử dụng lên máy chủ.
- close: Đóng phiên làm việc
- quit: Thoát khỏi ftp, về DOS command.
NETSTAT
Liệt kê tất cả các kết nối ra và vào trên máy tính (có lẽ là viết tắt của từ Net State,
phân biệt với lệnh NET START trình bày ở phía dưới)
Cú pháp : Netstat [/a][/e][/n]
/a: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
/e: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
/n: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối...
netstat -a 30 để xem các kết nối, danh sách cổng và địa chỉ IP các ứng dụng web
đang kết nối đến
Gõ Netstat/? để biết thêm tham số khác
NET
Lệnh NET có thể nói là một lệnh khá mạnh trong windows để bạn làm việc với môi
trường mạng. Lệnh Net có nhiều chức năng, tạm thời chia làm một số nhóm
chính:
1. Nhóm lệnh Quản lý các dịch vụ (Managing Services):
NET START, STOP, PAUSE, CONTINUE
Net Start
Liệt kê tên (dạng đầy đủ) của các dịch vụ đang chạy trên hệ thống.Tên rút gon của
các dịch vụ bạn có thể xem trong Control Panel.
Net Start [Service]    Khởi chạy dịch vụ
Net Pause [Service]    Tạm dừng dịch vụ
Net Continue [Service]    Tiếp tục dịch vụ tạm dừng
Net Stop [Service]    Dừng hẳn dịch vụ
Tên các dịch vụ mà các lệnh này tác động đến được đặt trong phần [Service]
2. Các lệnh ghép Server core vào mạng (Lệnh netsh)
* Gán địa chỉ IP tĩnh cho card mạng trên Server Core:
   Netsh int ipv4 set address Local Area Connectionstatic 10.0.0.21 255.255.255.0
10.0.0.2
(Đặt IP tĩnh cho card mạng thứ tự máy là 21, subnetmask 255.255.255.0, Defautl
Gateway là 10.0.0.2)
   Netsh int ipv4 set dnsserver Local Area Connectionstatic 10.0.0.2 primary
(Đặt dnsserver chính cho card mạng là 10.0.0.2)
   Netsh int ipv4 set winsserver Local Area Connectionstatic 10.0.0.3 primary
(Đặt winsserver chính cho card mạng là 10.0.0.3)
* Gán địa chỉ IP động (DHCP) trên Server Core:
   Netsh int ipv4 set address Local Area Connectionsource=dhcp
* Thay đổi tên giao diện mạng trên Server Core:
   Netsh int set interface name = Local Area Connection newname = Sokhoahoc
Network
* Tắt tường lửa
   netsh firewall set opmode disable
* Kích hoạt rule điều khiển từ xa (Remote Desktop)
netsh advfirewall firewall set rule group = "Remote administration" new
enable=yes
3. Nhóm lệnh kiểm soát, chia sẻ tài nguyên (Managing File Shares and Printer
Shares):
NET SHARE, VIEW, USE, FILE, SESSIONS
Net view xem các máy trong mạng cục bộ (LAN), danh sách các máy tính cùng
domain với domain bạn đang sử dụng

Thực hiện lệnh Net view

 Net view [Tên máy]    Xem các tài nguyên chia sẻ trên máy(vd Net view \\ptt)
Lệnh này hiện các thư mục tài, nguyên chia sẻ trên máy tính chỉ định. Để sử dụng
các tài nguyên chia sẻ bạn dùng lệnh Net use
Net Share
Công dụng : Tạo, xóa và hiển thị các tài nguyên chia sẻ.
Cú pháp :net share sharename
net share sharename=drive: path [/users:number | /unlimited] [/remark:"text"]
net share sharename [/users:number | unlimited] [/remark:"text"]
net share {sharename | drive: path} /delete
- [Không tham số]: hiển thị thông tin về tất cả các tài nguyên chia sẻ trên máy tính
cục bộ
- [Sharename]: tên trên mạng của tài nguyên chia sẻ, nếu dùng lệnh net share với
một tham số sharename thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin về tài nguyên dùng
chung này.
- [drive: path]: chỉ định đường dẫn tuyệt đối của thư mục cần chia sẻ.
- [/users:number]: đặt số lượng người dùng lớn nhất có thể truy cập vào tài
nguyên dùng chung này.
- [/unlimited]: không giới hạn số lượng người dùng có thể truy cập vào tài nguyên
dùng chung này.
- [/remark:"text"]: thêm thông tin mô tả về tài nguyên này.
- /delete: xóa thuộc tính chia sẻ của thư mục hiện tại.
Net Use   Sử dụng các tài nguyên đã chia sẻ trong mạng cục bộ hoặc trong cùng
domain
NET USE * \\Ptt\SharedDocs   Lệnh này lấy một ký tự bất kỳ (Z: chẳng hạn) gán cho
thư mục ShareDocs trên máy tính \\Ptt thành ổ đĩa trong máy hiện tại để sử dụng
qua mạng.
 
Nhóm lệnh kiểm soát tác vụ in ấn và thời gian ra vào mạng (Managing Network
Print jobs and Network Time:) 
NET TIME, PRINT
Nhóm lệnh kiểm soát bảo mật hệ thống (Managing Security):
NET ACCOUNTS, USER, GROUP, LOCALGROUP
Nhóm lệnh quản lý cấu hình của mạng (Managing Network configuration): 
NET COMPUTER, CONFIG_WORKSTATION, CONFIG_SERVER,
STATISTICS_WORKSTATION, STATISTICS_SERVER
Giao dịch nhắn tin trong mạng (Network Messaging): 
NET - NAME, SEND
Tất tần tật những lệnh Run CMD
thông dụng
Thực hiện các truy cập phần mềm máy tính, các truy vấn thông số về mạng… chúng ta thường sử
dụng hộp thoại Run CMD để nhập đường dẫn hoặc lệnh với Windows. Điều này khiến việc thao tác
nhanh và tiện lợi hơn, đôi khi có những lệnh bắt buộc phải sử dụng qua hộp thoại này. Vì vậy, khi
có trong tay những câu lệnh Run CMD thông dụng và thường xuyên sử dụng sẽ giúp chúng ta
master trong việc điều khiến chiếc máy tính của mình.
Trước hết, chúng ta cần mở hộp thoại Run bằng tổ hợp phím Windows + R và gõ từ khóa cmd,
nhấn OK để truy cập.

1. Lệnh Ping
Dòng lệnh: ping ip/host/[/t][/a][/l][/n]

Trong đó:

o ip: địa chỉ IP của máy tính cần kiểm tra, host là tên của máy tính cần kiểm tra kết nối
mạng. Người dùng có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính đều được.
o /t: yêu cầu gửi gói tin liên tục đến máy đích cho đến khi bạn bấm Ctrl + C để kết thúc.
o /a: nhận địa chỉ IP từ tên máy tính.
o /l: xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra.
o /n: xác định số gói tin gửi đi.

Cách dùng lệnh PING: chúng ta có thể sử dụng dòng lệnh PING khi muốn kiểm tra máy tính có kết nối
Internet hay không. Khi thực hiện lệnh PING, các gói tin từ máy tính muốn kiểm tra được gửi tới máy tính
đích, từ đó người dùng có thể kiểm tra đường truyền hoặc xác định máy tính có kết nối mạng hay không.
2. Lệnh Tracert:
Dòng lệnh: tracert ip/host

Trong đó: ip/host là địa chỉ IP hoặc tên máy tính cần kiểm tra.

Cách dùng lệnh Tracert: lệnh Tracert dùng để hiển thị đường đi của các gói tin từ máy tính kiểm tra đến
máy tính đích, thông qua server hoặc router nào.

3. Lệnh Netstat:
Dòng lệnh: Netstat [/a][/e][/n]

Trong đó:

o /a: hiển thị tất cả kết nối và các cổng đang được mở.
o /e: thông tin số liệu thống kê Ethernet.
o /n: hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối.
o Cách dùng lệnh Netstat: giúp người dùng biết được các kết nối ra vào máy tính muốn kiểm
tra.

4. Lệnh Ipconfig:
Dòng lệnh: ipconfig /all

Cách dùng lệnh ipconfig /all: hiển thị các thông tin của máy tính đang kiểm tra gồm tên host, địa chỉ IP,
DNS,…
5. Lệnh Shutdown:
Dòng lệnh:

o Shutdown -s -t [a]: tắt máy (trên Windows 7).


o Shutdown -r -t [a]: khởi động máy.

Trong đó: a là thời gian tắt hoặc mở máy được tính theo đơn vị giây.

Cách dùng lệnh Shutdown: tắt hoặc khởi động lại máy tính theo lịch lên sẵn.
6. Lệnh DIR:
Dòng lệnh: DIR [drive:] [path][filename]

Trong đó:

o Path: đường dẫn tới file hay thư mục.


o Filename: tên file.

Công dụng lệnh DIR: giúp người dùng có thể tìm kiếm và kiểm tra file cũng như thư mục trong máy tính.

7. Lệnh DEL:
Dòng lệnh: DEL [/p][/f][/s][/q][/a[[:]attributes]] “tên file cần xóa”

Trong đó:

o /p: hiển thị thông tin file trước khi xóa.


o /f: xóa các file có thuộc tính chỉ đọc (read-only).
o /s: xóa toàn bộ file đó xuất hiện ở bất cứ thư mục nào.
o /q: xóa không cần hỏi.
o /a[[:]attributes]: xóa theo thuộc tính của file (R: Read-only files, S: System files, H: Hidden
files).

Công dụng lệnh DEL: xóa file trên máy tính.

8. Lệnh COPY:
Dòng lệnh: COPY “địa chỉ file cần copy” “địa chỉ lưu file copy” /y

Trong đó: /y là sao chép file không cần hỏi.


Cách dùng lệnh COPY: dùng trong trường hợp muốn chuyển file từ thư mục này sang thư mục khác trong
máy tính.

9. Lệnh RD:
Dòng lệnh: RD /s /q “thư mục cần xóa”

Trong đó:

o /s: xóa toàn bộ thư mục.


o /q: xóa thư mục không cần hỏi.

Cách dùng lệnh RD: trong trường hợp chúng ta muốn xóa nhanh thư mục nào đó trên máy tính thì có thể
áp dụng lệnh này.
10. Lệnh MD:
Dòng lệnh: MD “đường dẫn lưu file cần tạo””tên thư mục cần tạo”

Cách dùng lệnh MD: sử dụng trong trường hợp tạo thư mục mới trong ổ đĩa.

Ví du như: MD “D:Amnhac” để tạo thư mục Amnhac trong ổ D máy tính.

 
11. Lệnh TASKKILL:
Dòng lệnh: taskkill /f /im “tên ứng dụng”.exe

Cách dùng lệnh TASKKILL: tắt phần mềm đang chạy trong trường hợp phần mềm gặp vấn đề, không thể
thoát trực tiếp.

12. Lệnh REG ADD:


Dòng lệnh: REG ADD KeyName [/v ValueName] [/t Type] [/s Separator] [/d Data] [/f]

Trong đó:

o KeyName: đường dẫn tới khóa.


o /v ValueName: tên giá trị cần tạo trong Registry.
o /t Type: kiểu dữ liệu.
o /d Data: dữ liệu khởi tạo cho giá trị vừa tạo.

Cách dùng lệnh REG ADD: sử dụng lệnh để tạo và chỉnh sửa Registry.

13. Lệnh REG DELETE:


Dòng lệnh: REG DELETE KeyName [/v ValueName] [/f]

Trong đó: [/v ValueName] là tên giá trị cần xóa.

Cách dùng lệnh REG DELETE: dùng trong trường hợp muốn xóa một giá trị nào đó trong Registry.

14. Lệnh REGEDIT.EXE:


Dòng lệnh: Regedit.exe /s “nơi chứa file .reg”

Trong đó: /s không cần hỏi.

Cách dùng: dùng trong trường hợp chạy file .reg.

15. Lệnh ATTRIB:


Dòng lệnh: ATTRIB -a -s -h -r “file, thư mục” /s /d hoặc ATTRIB +a +s +h +r “file, thư mục” /s /d

Trong đó:

o Dấu +: thêm vào thuộc tính.


o Dấu -: loại bỏ thuộc tính.
o a: archive là thuộc tính lưu trữ.
o s: system là thuộc tính hệ thống.
o h: hidden là thuộc tính ẩn.
o r: read- only là thuộc tính chỉ đọc.
o /s: thực hiện với tất cả các file nằm trong thư mục và các thư mục con.
o /d: đặt thuộc tính cho thư mục và thư mục con.

Cách dùng: dùng để đặt thuộc tính cho file hoặc thư mục.