Está en la página 1de 22

Tài liệu hướng dẫn sử dụng Nextcloud

(Dự án Pilot-Nextcloud)

Tài liệu quy trình vận hành


monitor cacti
Mục lục
1 Danh sách nhóm server cacti .................................................................................. 3
2 Tab Console ............................................................................................................ 3
2.1 Management ...................................................................................................... 3
2.1.1 Graph Management .................................................................................... 3
2.1.2 Graph Trees ................................................................................................ 5
2.1.3 Data Sources ............................................................................................... 5
2.1.4 Devices ....................................................................................................... 6
2.1.5 Notification Lists ........................................................................................ 6
2.1.6 Thresholds .................................................................................................. 6
2.2 Templates .......................................................................................................... 6
2.3 Import/Export .................................................................................................... 6
2.4 Configuration .................................................................................................... 7
2.4.1 Settings ....................................................................................................... 7
2.4.2 Plugin Management ................................................................................... 7
2.5 Utilities .............................................................................................................. 7
2.5.1 System Utilities .......................................................................................... 7
2.5.2 User Management ...................................................................................... 7
2.5.3 Logout User ................................................................................................ 7
3 Quy trình vận hành ................................................................................................. 7
3.1 Add một thiết bị mới trên cacti và tạo graph, hiển thị graph hoặc host trên tree
7
3.2 Monitor QoS cho khách hàng ......................................................................... 10
3.2.1 Mô tả ........................................................................................................ 10
3.2.2 Add Graph ................................................................................................ 10
3.2.3 Change Graph Template .......................................................................... 11
3.2.4 Change Title Graph .................................................................................. 15
3.3 Tạo tài khoản view cho khách ........................................................................ 16
3.4 Đặt cảnh báo ngưỡng ...................................................................................... 18

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 1


3.5 Vẽ weathermap ............................................................................................... 19
3.6 Enable cảnh báo .............................................................................................. 20
3.7 Disable cảnh báo ............................................................................................. 21
3.8 Xóa hẳn cảnh báo ............................................................................................ 21

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 2


1 Danh sách nhóm server cacti
o Monitor khách hàng (monitor băng thông và cảnh báo thiết bị đầu khách hàng,
POP, QoS ...)
 monitor-cus-master (chạy cacti multi-poller) 101.96.85.12
 monitor-cus-slave (chạy mysql) 101.96.85.24
o Monitor network (monitor thiết bị của net-han, core, ring)
 monitor-noc-master (chạy cacti multi-poller + mysql) 101.96.85.10
 monitor-noc-backup (backup rsync) 101.96.85.13
o Monitor service (monitor trạng thái và cảnh báo server dịch vụ của sys-han và
khách hàng) 202.151.160.84

2 Tab Console
2.1 Management

2.1.1 Graph Management


o Quản lý toàn bộ các tham số thiết bị được hiển thị trên graphs
o Cho phép thay đổi tên hiển thị trên graphs
 Thay đổi tên trong phần "Title" của graph
o Tùy chỉnh graph ở phần choose an action

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 3


 Chuyển Graph thuộc vào một grarh Trees nào đó
 Delete graph
 Change Graph Template
 Change host
 Resize graph

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 4


2.1.2 Graph Trees

o Chứa các tree, mỗi tree chứa các tham số của từng loại dịch vụ được hiển thị trong
graphs
o Tên tree ban đầu phải được tạo ở graphs thì sau đó mới có thể đưa các tham số vào
tree đó
o Thêm, xóa, sửa các tree
2.1.3 Data Sources

o Tạo tiêu đề cảnh báo qua email

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 5


o Để set các ngưỡng cảnh báo
o Gán/Xóa graph vào các tree vừa mới tạo
o Chứa thông tin cần thiết để tạo nên graphs
2.1.4 Devices

o Chứa các thiết bị và các tham số của thiết bị mà người quản trị add vào
o Thêm mới các thiết bị và tham số của nó khi cần add thêm vào trên cacti
2.1.5 Notification Lists
o Định nghĩa group/list email cati gửi cảnh báo khi có event
2.1.6 Thresholds
o Chứa tham số của thiết bị được set ngưỡng
o Đặt ngưỡng cảnh báo

2.2 Templates
o Định nghĩa và mẫu để tạo ra graph với từng dạng tham số của thiết bị

2.3 Import/Export
o Import/Export các Templates hiện có

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 6


2.4 Configuration
2.4.1 Settings

o Chứa một số cài đặt ban đầu


2.4.2 Plugin Management
o Mặc định khi hiển thị trên chỉ có hai tab là Console và Graphs. Để thêm vào các
tab khác thì ta sử dụng lựa chọn Plugin Management để thêm vào

2.5 Utilities
2.5.1 System Utilities
2.5.2 User Management
o Tạo các User để truy cập vào Cacti với các quyền thực thi khác nhau
o Phân quyền tùy chọn cho các khách hàng xem các graph nhất định
2.5.3 Logout User

3 Quy trình vận hành


3.1 Add một thiết bị mới trên cacti và tạo graph, hiển thị graph hoặc
host trên tree
o Bước 1: Vào Device

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 7


 Description: Thêm tên thiết bị
 Hostname: Địa chỉ IP của thiết bị
 Host Template: Chọn loại biết bị. Nếu ta biết rõ dạng thiết bị thì ta chọn chính
xác loại thiết bị. Nếu ta không biết rõ loại thiết bị thì ta chọn Generic SNMP-
enabled host
 SNMP community: Tên SNMP community
 SNMP version: chọn version 2
 SNMP port: Mặc định là cổng 161
 SNMP timeout: 1500
o Bước 2: Add graph template

 Kích vào Associated Graph Templates của Devices: Tùy thuộc vào yêu cầu cụ
thể ta sẽ chọn các thuộc tính monitor (CPU, RAM, ...) cần thiết trong Add
Graph Template
o Bước 3: Kích vào Create graphs for host ở góc trên cùng bên phải của phần Device

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 8


 Trong Graph Templates: Tích vào các graph template mà mình đã add ở bước
2. Lưu ý ở đây ta cũng có thể add thêm được graph template nhưng chỉ add
được thêm duy nhất 1 thuộc tính.
 Trong Data Query [SNMP - Interface Statistics]: Tích vào các cổng cần
monitor
 Trong Select a graph type ( góc dưới cùng bên phải) ta chọn In/Out Bits (64-bit
Counters).

o Bước 4: Thay đổi tên hiển thị trên graph


 Vào Graph Management search IP của thiết bị mà có thuộc tính cần đổi tên
hiển thị trên graph
 Chọn thuộc tính cần đổi tên hiển thị trên graph, trong phần Title của Graph
Fields sửa thành tên mà mình muốn hiển thị trên graph
o Bước 5: Vào graphs tree
 Tạo tree mới nếu chưa có tree nếu có rồi thì ta không cần tạo nữa
 Tạo nhánh trong tree gốc bằng cách kích vào chữ add trong tree gốc
 Parent Item: Tên tree gốc
 Tree Item Type: Chọn host hoặc graph tùy theo yêu cầu
 Host/graph: Chọn thiết bị mà mình add ở phần Devices hoặc graph của
host
o Bước 6: Kiểm tra lại quá trình add cacti
 Vào tab graphs
 Chọn tree mà mình tạo ở bước 4
 Chọn vào nhánh mà mình tạo ở bước 4 nếu xuất hiện các graphs thì add thành
công

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 9


3.2 Monitor QoS cho khách hàng
3.2.1 Mô tả
o Monitor QoS trên cacti dựa trên dữ liệu monitor SCU và Firewall Counter của
Juniper
3.2.2 Add Graph
o Đăng nhập cacti http://monitor2.netnam.vn/cacti1/
o Vào tab Console/Devices
o Thông tin monitor ban đầu
 Tên khách hàng + KH DIA VCU
 Host main HQV-PE1 101.96.86.17 (main)
 Host backup TDH-PE1 101.96.86.19 (backup)
 ifIndex download main SNMP ifIndex 801
 ifIndex download backup SNMP ifIndex 659
 QoS
 ND Down 120MB/Up 120MB
 QT Down 40MB/Up 40MB
o Tìm kiếm device có cấu hình QoS bằng cách điền IP hoặc tên device vào ô Search
sau đó kích vào thiết bị tìm được (Ví dụ ở đây là tìm host HQV-PE1 và TDH-PE1)

o Kích lần lượt vào Verbose Query ở mục Juniper - Firewall Counter và Juniper -
SCU Filter Stats trong Associated Data Queries

o Chọn Create Graph for this Host ở góc trên bên phải màn hình
o Tìm kiếm Firewall Counter và SCU Filter tương ứng với thông tin yêu cầu cung
cấp ban đầu (Ví dụ ở đây là tìm Firewall Counter với tên khách là VCU, SCU có
ifIndex là 801 trên device HQV-PE01 ...)

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 10


o Tích vào các mục cần tạo rồi bấm Create ở góc dưới cùng bên phải màn hình

o Lưu ý:
 Thường mỗi khách sẽ có 2 đường main và backup nên sẽ phải add graph trên 2
POP
 Chỉ add Firewall và SCU Filter khi QoS có phân biệt NĐ-QT còn không phân
biệt NĐ-QT thì monitor BW port Ethernet bình thường
 Phần Firewall Counter sẽ có nhiều Filter Counter có tên trùng nhau, chỉ add 2
Filter Counter có đuôi là "-i,2"
 Có thể chọn giá trị Items là 1000 để tìm mục cần chọn cho dễ mà không cần
next trang nhiều
3.2.3 Change Graph Template
o Đăng nhập cacti http://monitor2.netnam.vn/cacti1/
o Vào tab Console/Graph management

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 11


o Thông tin monitor ban đầu
 tên khách hàng + KH DIA VCU
 host main HQV-PE1 101.96.86.17 (main)
 host backup TDH-PE1 101.96.86.19 (backup)
 ifIndex download main SNMP ifIndex 801
 ifIndex download backup SNMP ifIndex 659
 QoS
 ND Down 120MB/Up 120MB
 QT Down 40MB/Up 40MB
o Tìm kiếm graph cần thay đổi template
 Tìm kiếm theo IP hoặc tên host (Ví dụ cần thay đổi title graph cho khách hàng
VCU)
 Host HQV-PE1 và TDH-PE1
 Tìm kiếm theo graph template
 Juniper - Firewall Counter Traffic
 Juniper - SCU Filter Counter Traffic
 Trong trường hợp đã đổi tên graph thành tên KH thì tìm kiếm theo tên KH

o Chọn lại template trong mục "Selected Graph Template"


 Thông tin cần edit Template Name thay đổi theo đúng template tương ứng
với giá trị QoS
 Ví dụ KH VCU
 HQV-PE1 DGW-UP Juniper - Firewall Counter Traffic 120M
 HQV-PE1 IGW-UP Juniper - Firewall Counter Traffic 40M
 HQV-PE1 SCU-NIX Juniper - SCU Filter Counter Traffic 120M
 HQV-PE1 SCU-IXP Juniper - SCU Filter Counter Traffic 40M
 TDH-PE1 DGW-UP Juniper - Firewall Counter Traffic 120M
 TDH-PE1 IGW-UP Juniper - Firewall Counter Traffic 40M
 TDH-PE1 SCU-NIX Juniper - SCU Filter Counter Traffic 120M
 TDH-PE1 SCU-IXP Juniper - SCU Filter Counter Traffic 40M
 Thao tác với Firewall Filter
 Trước khi chọn Template

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 12


 Sau khi chọn Template

 Chọn nút Save trong cửa sổ mới


 Chọn Save lần 1

 Chọn lại Data Source trong trường hợp mục này hiện None
 Trước khi chọn Datasource

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 13


 Sau khi chọn Datasource

 Sau khi thấy graph đã có đường màu đỏ, chọn save lần nữa để lưu lại
 Chọn Save lần 2

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 14


 Làm tương tự với SCU Filter
o Trong trường hợp không có Template tương ứng với QoS thì báo lại để Sysadmin
tạo thêm Template
3.2.4 Change Title Graph
o Đăng nhập cacti http://101.96.85.12/cacti1/
o Vào tab Console/Graph management
o Thông tin monitor ban đầu
 Tên khách hàng + KH DIA VCU
 Host main HQV-PE1 101.96.86.17 (main)
 Host backup TDH-PE1 101.96.86.19 (backup)
 ifIndex download main SNMP ifIndex 801
 ifIndex download backup SNMP ifIndex 659
o Tìm kiếm graph cần thay đổi title
 Tìm kiếm theo IP hoặc tên host Ví dụ cần thay đổi title graph cho khách
hàng VCU
 Host HQV-PE1 và TDH-PE1
 Tìm kiếm theo graph template
 Juniper - Firewall Counter Traffic
 Juniper - SCU Filter Counter Traffic
o Edit title theo quy định và save lại

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 15


 Thông tin cần edit
 HQV-PE1 DGW-UP thay đổi thành [Tên_KH] Upload Domestic Main
 HQV-PE1 IGW-UP thay đổi thành [Tên_KH] Upload International Main
 HQV-PE1 SCU-NIX thay đổi thành [Tên_KH] Download Domestic Main
 HQV-PE1 SCU-IXP thay đổi thành [Tên_KH] Download International
Main
 TDH-PE1 DGW-UP thay đổi thành [Tên_KH] Upload Domestic Backup
 TDH-PE1 IGW-UP thay đổi thành [Tên_KH] Upload International Backup
 TDH-PE1 SCU-NIX thay đổi thành [Tên_KH] Download Domestic Backup
 TDH-PE1 SCU-IXP thay đổi thành [Tên_KH] Download International
Backup
 Thực tế theo thứ tự cần edit và kết quá sau edit
 HQV-PE1-101.96.86.17 - (ae12.517-i,VCU-DGW-UP-ae12.517-i,2) ->
VCU Upload Domestic Main
 HQV-PE1-101.96.86.17 - (ae12.517-i,VCU-IGW-UP-ae12.517-i,2) ->
VCU Upload International Main
 HQV-PE1-101.96.86.17-(801.1.3.78.73.88) -> VCU Download
Domestic Main
 HQV-PE1-101.96.86.17-(801.1.3.73.88.80) -> VCU Download
International Main
 TDH-PE1-101.96.86.19 - (ae12.517-i,VCU-DGW-UP-ae12.517-i,2) ->
VCU Upload Domestic Backup
 TDH-PE1-101.96.86.19 - (ae12.517-i,VCU-IGW-UP-ae12.517-i,2) ->
VCU Upload International Backup
 TDH-PE1-101.96.86.19-(659.1.3.78.73.88) -> VCU Download
Domestic Backup
 TDH-PE1-101.96.86.19-(659.1.3.73.88.80) -> VCU Download
International Backup
 Cách nhận biết
 Chiều Upload graph ban đầu có tên khách hàng, DGW là Domestic/IGW là
International; template là Firewall
 Chiều Download graph ban đầu có ifIndex, đuôi 88 là Dosmestic và đuôi 80
là International; template là SCU

3.3 Tạo tài khoản view cho khách


o Vào Console/User Management
o Gõ tên tài khoản định tạo vào ô Search, nếu đã có tên trùng thì phải xác định lại
xem có cùng 1 khách hàng hay không, tránh tạo nhiều tài khoản cho 1 khách sẽ
khó quản lý và lãng phí tài nguyên

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 16


o Chọn add ở góc trên bên phải màn hình
o Điền các thông tin
 User Name
 Full Name
 Password
 Tích vào Enable
 Bỏ tích User Has Rights to Tree View
 Bỏ tích User Has Rights to List View
 Tích vào View graph trong tab Realm Permissions
 Chọn Create

o Vào Tab Graph Permissions


 Chọn Deny ở tất cả các mục

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 17


 Trong Graph Permissions (By Graph) chọn và add các graph cần cho khách
xem
o Vào Tab Graph Settings
 Chọn Preview View trong Default View Mode
o Chọn Save
o Lưu ý:
 Tài khoản view QoS đặt theo cấu trúc qos_tênKH để phân biệt với tài khoản
view băng thông bình thường

3.4 Đặt cảnh báo ngưỡng


o Quy định chung
 Cảnh báo thông thường
 Đặt tiền tố ERROR theo nhóm phụ trách trong description của data source,
các ghi chú tên khách hàng chỉ được chỉnh trong graph management
 Ví dụ: cảnh báo đứt đường của khách hàng wansi chỉ thêm tiền tố [WANSI
ERROR]
 Cảnh báo quan trọng
 Đặt tiền tố CRITICAL theo nhóm phụ trách; ghi chú thêm ở cả datasource
(nếu cần) và graph management
 Ví dụ: cảnh báo ngưỡng băng thông quốc tế đặt tiền tố [NOC CRITICAL]
kèm ghi chú về tên kết nối ở cả graph và data source
 Tiền tố cảnh báo đặt theo form [Mức độ quan trọng]-[phòng-loại dịch vụ]-[tên
khách hàng]
 Ví dụ [CRITICAL-3]-[SYSADMIN-MAIL]-[Newpop]
o Vào phần Datasource search theo tên device rồi kích vào Template Name tương
ứng với Datasource cần đặt cảnh báo (BW, CPU, memory ...)
 Template Name
 Threshold Name thêm tiền tố theo quy định vào trước interface cần đặt
ngưỡng cảnh báo Ví dụ [CRITICAL-3]-[WANSI-IPT]-[Niteco]
 Tích vào Threshold Enabled
 Re-Alert Cycle chọn Every 10 minutes
 Alert High/Low Threshold: đặt giá trị ngưỡng trên hoặc dưới theo yêu cầu.
 Ví dụ cảnh báo đứt đường phần Low Threshold set giá trị = 1
 Alert High/Breach Duration chọn Every 5 minutes
 Alert Notification List chọn list cảnh báo tương ứng hoặc điền địa chỉ mail vào
phần Alert Emails
 Lưu ý
 Giá trị 1M = 125000 giá trị cacti (ngưỡng trên). Ví dụ cần đặt ngưỡng trên
10M thì giá trị Alert High là 1250000
 Cảnh báo băng thông làm với cả 2 tab traffic in và traffic out

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 18


3.5 Vẽ weathermap
o Tạo weather map mới hoặc chỉnh sửa map cũ
 Vào Tab Weathermap, chọn Editor
 Ở cửa sổ mới, nhập tên Map vào ô Named và chọn Create hoặc Create Copy
tùy theo mục đích.
 Trong trường hợp cần update map cũ thì có thể kích thẳng vào file cấu hình của
map cần update
o Thiết lập các thông số ban đầu
 Map Properties
 Giá trị bw tối đa mặc định của link (Default Link Bandwidth thông thường
là 1G)
 Độ rộng của link (Default Link Width thông thường là 3 hoặc 5)
 Map Style
 Giá trị hiển thị băng thông (Link Labels chọn bits/s)
 Loại mũi tên (Arrow Style chọn Compact)
o Tạo node (Add Node)
 Quy tắc đặt tên
 Sau khi tạo Node, cần sửa tên cho Node
 Internal Name - tên trong file cấu hình
 Label - tên hiển thị trên map
 Chọn icon (Kích vào Node, chọn Icon Filename Lưu ý chọn icon có kích thước
phù hợp)
 Thay đổi tọa độ (Kích vào Node, nhập tọa độ cho mục Position)
o Tạo link (Add Link)
 Quy tắc chọn link theo chiều băng thông
 Sau khi kích Add Link, lần lượt kích vào 2 Node cần nối link
 Dữ liệu băng thông gán theo port thiết bị nào thì kích vào Node của thiết bị
đó trước
 Gán datasource cho link
 Kích vào Link, chọn Pick from Cacti cho mục Data Source
 Có thể search theo IP hoặc tên thiết bị ở ô Filter
 Hiển thị nhiều graph trên 1 link
 Info URL (thêm các ID graph tiếp theo vào sau graph_add)
/cacti1/graph_view.php?chk_1836=on&chk_254=on&chk_1835=on&style=sel
ective&action=preview&graph_list=&graph_add=1836,254,1835&graph_remo
ve=
 'Hover' Graph URL (thêm cấu hình graph_image.php cho các graph tiếp
theo với ID tương ứng)

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 19


/cacti1/graph_image.php?local_graph_id=1836&rra_id=0&graph_nolegend=tr
ue&graph_height=100&graph_width=300
/cacti1/graph_image.php?local_graph_id=254&rra_id=0&graph_nolegend=tru
e&graph_height=100&graph_width=300
/cacti1/graph_image.php?local_graph_id=1835&rra_id=0&graph_nolegend=tr
ue&graph_height=100&graph_width=300
 Tạo điểm uốn (Kích vào link chọn edit)
 Điểm uốn cong (Thêm cấu hình như bên dưới 777 709 là tọa độ điểm uốn)
VIASTYLE curved
VIA 777 709
 Điểm uốn góc (Thêm cấu hình như bên dưới 777 709 là tọa độ điểm uốn)
VIASTYLE angled
VIA 777 709
 2 điểm uốn trên 1 link (Thêm 2 dòng VIA tọa độ)
VIA 80 1250
VIA 1809 1250
 Thay đổi vị trí điểm nối Link vào Node
 Kích vào Link chọn Edit
 Thêm tọa độ và hướng vào sau thông tin Node của Link
 Ví dụ NODES HQV-PE1:SW60 HQV14AGG5
 Một Node có 8 vị trí Link (N, E, S, W, NE, SE, NW, SW)
o Add Map lên Cacti
 Tab Console, vào Weathermaps, chọn nút Add ở góc trên bên phải cửa sổ
Weathermaps
o Cấp quyền view graph
 Tab Console, vào Weathermaps, chọn vào phần Accessible By của map cần
cấp quyền
 Tại cửa sổ mới, mục Allow chọn acc cần cấp quyền và nhấn Update

3.6 Enable cảnh báo


o Thresholds search theo tên device
o Tích vào cảnh báo cần bật

o Chọn Enable và ấn Go

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 20


o Trong trường hợp Search không có thì vào Datasource để tạo mới

3.7 Disable cảnh báo


o Thresholds search theo tên device
o Tích vào cảnh báo cần bỏ
o Chọn Disable và ấn Go

3.8 Xóa hẳn cảnh báo


o Thresholds search theo tên device
o Tích vào cảnh báo cần bỏ
o Chọn Delete và ấn Go

Tài liệu hướng dẫn sử dụng 21