Está en la página 1de 41

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

KHOA VIỄN THÔNG 1


----- -----

Báo cáo thực tập tốt nghiệp:

TÌM HIỂU CẤU TRÚC SOFT SWITCH HiQ9200


TRONG VNPT

Giáo viên hướng dẫn : Thầy Phạm Đình Chung


Sinh viên : Nguyễn Đức Tân
Lớp : H08VT2
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hà Nội - 11/2010

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 5


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.....................................................................................10
CHƯƠNG 1:................................................................................................................11
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGN CỦA VNPT...........................................................11
1.2. Giải pháp SURPASS của SIEMENS.............................................................................11
1.2.2. Mạng truy nhập thế hệ mới:....................................................................................13
1.2.3. Mạng truyền tải thế hệ mới:....................................................................................13
1.2.4. Mạng quản lý thế hệ mới:.......................................................................................13
1.3. Triển khai NGN của VNPT:..........................................................................................14
1.3.1. Lớp truy nhập:.........................................................................................................14
1.3.2. Lớp truyền tải:.........................................................................................................14
1.3.3. Lớp điều khiển:.......................................................................................................15
1.3.4. Lớp dịch vụ/ ứng dụng:...........................................................................................16
CHƯƠNG 2.................................................................................................................18
CẤU TRÚC THIẾT BỊ SOFTSWITCH Hi9200.........................................................18
2.1. Định Nghĩa Chuyển Mạch Mềm (Softswitch)...............................................................18
2.1.1. Các Ứng Dụng Của Softswitch...............................................................................18
2.1.2. Các Thành Phần Chính Của Softswitch..................................................................20
2.2. Giới thiệu thiết bị HiQ 9200..........................................................................................22
2.2.1. Media Gateway Controller (MGC)........................................................................22
2.2.2. Signalling Gateway (SG)........................................................................................22
2.2.3 Media Gateway (MG)..............................................................................................23
2.3. Kiến trúc của Softswitch HiQ 9200...............................................................................24
2.3.1 Các khối chức năng của Softswitch HiQ 9200........................................................24
2.3.2 Kiến trúc phần cứng của Softswitch HiQ 9200......................................................26
2.3.3 Chức năng phần mềm của các khối..........................................................................28
CHƯƠNG 3.................................................................................................................34
HOẠT ĐỘNG CỦA SOFTSWITCH HiQ 9200..........................................................34
3.1. Softswitch HiQ 9200 trong mạng trung kế ảo...............................................................34
3.1.1. Giới thiệu mạng trung kế ảo....................................................................................34
3.1.2. Cuộc gọi VoIP qua mạng trung kế ảo.....................................................................35
3.2. Softswitch trong mạng gói nội hạt ................................................................................39
KẾT LUẬN.................................................................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................44

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 6


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt

AAA Authentication,Auth orization, Accounting Nhận thực thuê bao , nhận thự số
liệu, tính cước

ACM Address Complete Message Bản tin hoàn thành địa chỉ

AAL ATM Adaption Layer Lớp tương thích ATM

ANM ANswer Message Bản tin trả lời

API Application Program Interface Giao diện lập trình ứng dụng

ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền không đồng bộ

BCF Bearer Control Funtion Chức năng điền khiển kênh


mang

BICC Bearer Independent Call Control Giao thức điều khiển cuộc gọi
độc lập với kênh mang

BIWF Bearer InterWorking Funtion Chức năng làm việc liên mạng
kênh mang

BNC Backbone Network Connection Kết nối mạng xương sống

CS Capability Set Tập khả năng

CSF Call Service Funtion Chức năng dịch vụ cuộc giọi

DSLAM Digital Suscriber Line Access Multiplexer Bộ ghép kênh truy nhập thuê bao
số

GK GateKeeper Bộ giữ cổng

GSN Gate Serving Node Điểm phục vụ cổng

GW GateWay Cổng

IDA Interface Access Divice Thiết bị truy nhập tích hợp

IAM Initial Address Message Bản tin khởi tạo địa chỉ

IN Intelligent Network Mạng thông minh

IP Internet Protocol Giao thức Internet

ISN Interface Service Node Điểm phục vụ giao diện

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 7


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp Internet

ISUP ISDN User Part Phân đối tượng người sử dụng


mạng tích hợp đa dich vụ

ITU International Telecommunication Union Hiệp hội viễn thông quốc tế

LAN Local Area Network Mạng cục bộ

LE Local Exchange Tổng đài nội bộ

MP Multipoint Processor Bộ xử lý đa điểm

MC Multipoint Controller Bộ điều khiển đa điểm

MCU Multipoint Control Unit Khối điều khiển đa điểm

MGCP Media Gateway Control Protocol Giao thức điều khiển gate truyền
thông

MGC Media Gateway Controller Bộ điều khiển cổng truyền thông

M2UA MTP2 User Aption Layer Lớp tương thích người sử dụng
MTP2

M2PA MTP2 User Peer –to-Peer Adaptation Lớp tương thích ngang hàng
Layer người sử dụng MTP2

MTP Message Transfer Part Phần truyền dẫn bản tin

OAM&P Operation ,Administration,Maintainance Vận hành,Quản trị , bảo dưỡng


and Performance và giám sát hoạt động

PBX Private Branch Exchange Tổng đài nhánh dành riêng

POTS Plain Old Telephone Service Dịch vụ điện thoại truyền thống

PRI Primary Rate Interface Giao diện tốc độ cơ bản

PSTN Public Switch Telephone Network Mạng điện thoại công cộng

QoS Quality of Sevice Chất lượng dịch vụ

RAS Registration ,Adminsion,Status Đăng ký, Cho phép, trạng thái

RAS Remote Acess Server Máy chủ truy nhập từ xa

RTCP Real-Time Control Protocol Giao thức điều khiển thời gian

RTP Real-Time Transport Protocol Giao thức truyền vận thời gian

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 8


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

thực

SCN Switch Circuit Network Mạng chuyển mạch kênh

SCP Service Control Point Điểm diều khiển dịch vụ

SCCP Signal Conection Control Part Phần điều khiển kết nối báo hiệu

SCTP Stream Control Transpot Protocol Giao thức truyền vận điều khiển
luồng

SDP Session Description Protocol Giao thức miêu tả phiên

SIP S ession Inition Protocol Giao thức khởi tạo phiên

SIGTRAN Signalling Transport Truyền vận báo hiệu

SG Signalling Gateway Cổng báo hiệu

SS7 Signalling System 7 Hệ thống báo hiêu số 7

SSP Service Switching Point Điểm chuyển mạch dịch vụ

STP Signalling Transfer Point Điểm chuyển tiếp báo hiệu

SUA SCCP- User Adaptation Layer Lớp tương thích người sử dụng
SCCP

SUS SUSpend Ngừng

SWN Switch Node Điểm chuyển mạch

TCAP Transaction Capabilities Application Part Phần ứng dụng khả năng giao
tiếp

TCP Transaction Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn

ToS Type Of Service Kiểu dịch vụ

TSN Transit Serving Node Điểm phục vụ chuyển tiếp

UAS User Agent Server Bộ phục vụ tác nhân người sử


dụng

UAC User Agent Client Máy khách tác nhân người sử


dụng

VoIP Voice over IP Thoại trên giao thức IP

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 9


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.1: giải pháp Surpass của Siemens.....................................................................12
Hình 1.2: Mô hình NGN của VNPT............................................................................15
Hình 1.3: Mô hình kết nối tại các tỉnh..........................................................................16
Hình 1.4: Mô hình kết nối mạng trục VNPT................................................................16
Hình 2.1: Các thành phần của chuyển mạch mềm.......................................................20
Hình 2.2: Các khối chức năng của Softswitch HiQ 9200.............................................24
Hình 2.3: Các khối phần cứng của Softswitch HiQ 9200.............................................26
Hình 2.4: Cấu trúc chung phần mềm của Softswitch HiQ 9200..................................28
Hình 2.5: Các thành phần phần mềm của PCU............................................................30
Hình 3.1: Softswitch HiQ 9200 trong mạng trung kế ảo..............................................35
Hình 3.2: Cuộc gọi một Softswitch trong mạng trung kế ảo........................................36
Hình 3.3: Cuộc gọi giữa hai Softswitch khác nhau.....................................................37
Hình 3.4: Cuộc gọi trong mô hình hai Softswitch........................................................38
Hình 3.5: Giải pháp đối với NGLS của SIEMENS......................................................39
Hình 3.6: Kịch bản cuộc gọi Phone to H.323 (RFS/PURE).........................................40
Hình 3.7: Thiết lập cuộc gọi Phone to H.323..............................................................41

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 10


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1:
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGN CỦA VNPT
1.1. Giới thiệu:
VNPT đã xây dựng và phát triển một mạng PSTN cung cấp dịch vụ thoại truyền
thống chất lượng tốt cho khách hàng. Tuy nhiên cùng với thời gian mạng PSTN bộc lộ
một số hạn chế: các tổng đài chuyển mạch kênh đã khai thác hết năng lực và trở nên
lạc hậu so với nhu cầu của khách hàng hiện nay, sự kém hiệu quả của TDM trong việc
phân bổ băng thong, mạng PSTN có nhiều cấp nên phức tạp trong việc phối hợp hệ
thống báo hiệu, đồng bộ.
Mặt khác, nhu cầu về các dịch vụ dữ liệu phát triển mạnh mẽ, Internet ngày càng
phổ biến rộng rãi, xu thế tích hợp IP/ATM/MPLS cho mạng đường trục cùng với sự
phát triển của nền viễn thông thế giới đòi hỏi phải có một mạng mới có băng tần rộng,
hiệu suất cao, hỗ trợ nhiều dịch vụ, đơn giản về cấu trúc và quản lý, dễ dàng phát triển
dịch vụ và nhanh chóng cung cấp đến khách hàng. Có 2 sự lựa chọn: một là xây dựng
một cơ sở hạ tầng hòan tòan mới, hai là xây dựng một mạng có khả năng cung cấp các
dịch vụ IP bằng cách nâng cấp trên cơ sở hạ tầng mạng PSTN có sẵn.
Việc xây dựng một cơ sở hạ tầng mới là chuyện khó làm được trong thời gian
ngắn, và sẽ tốn khá nhiều chi phí. Cho nên mạng thế hệ mới NGN (Next Generation
Network) đã được hình thành và phát triển.
Hiện nay có 6 doanh nghiệp được phép cung cấp các dịch vụ viễn thông là
VNPT, Viettel, EVN, SPT, viễn thông Hàng Hải. Trong đó ngoại trừ công ty viễn
thông Hàng Hải, các công ty khác đều đang cung cấp dịch vụ gọi VoIP đường dài
trong nước và quốc tế. Chương này sẽ giới thiệu tình hỉnh triển khai NGN của VNPT.
1.2. Giải pháp SURPASS của SIEMENS
Hiện nay NGN của VNPT đang được triển khai dựa trên giải phải SURPASS của
Siemens. Đây là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch
gói được VNPT lựa chọn để thay thế cho mạng chuyển mạch kênh truyền thống. Với
ưu thế cấu trúc phân lớp theo chức năng và sử dụng rộng rãi các giao diện API để kiến
tạo dịch vụ mà không phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị và khai thác
mạng, công nghệ NGN đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh trong tình hình mới là
dịch vụ đa dạng, giá thành thấp, đầu tư hiệu quả và tạo được nguồn doanh thu mới.
Đây là mạng sử dụng công nghệ chuyển mạch gói với đặc tính linh hoạt, ứng dụng
những tiến bộ của công nghệ thông tin và công nghệ truyền dẫn quang băng thông
rộng nên tích hợp được dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu.
Cấu trúc mạng Surpass được thể hiện ở hình dưới, giải pháp này gồm 4 vấn đề:
- Mạng chuyển mạch thế hệ mới
- Mạng truy nhập thế hệ mới

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 11


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Mạng truyền tải thế hệ mới
- Mạng quản lý thế hệ mới

Hình 1.1: giải pháp Surpass của Siemens


Tên thiết bị Hình thể hiện Chức năng
hiQ9200 – chuyển mạch mềm (server đặc tính cuộc gọi, bộ
điều khiển cổng phương tiện)
hiQ8000 – chuyển mạch mềm (cho VoCable)
SURPASS hiQ6200 – SIP Server
hiQ hiQ4000 – nền tảng dịch vụ mở
hiQ30 – Server danh bạ
hiQ20 – bộ giữ cổng, Server định tuyến và đăng kí H.323
hiQ10 – Radius Server, AAA Server
hiG1600 – cổng phương tiện cho truy nhập
SURPASS hiG1200 – cổng phương tiện cho các đường trung kế
hiG hiG1100 – cổng phương tiện cho các đường trung kế
hiG1000 –cổng phương tiện cho các đường trung kế
SURPASS
hiS700 – cổng báo hiệu (đứng một mình)
hiS
SURPASS hiR200 – Server tài nguyên (đối thoại và thông báo IP)
hiR hiR220 – Server tài nguyên (đối thoại và thông báo IP)
hiX7500 – truy nhập thế hệ mới cho truy nhập đa dịch vụ
SURPASS
hiX7300 – truy nhập thế hệ sau cho truy nhập băng rộng DSL
hiX
hiX7200 – truy nhập thế hệ sau cho truy nhập thoại

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 12


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hiT7550 – MTS
hiT7540 – OCU
SURPASS
hiT7070 – SC/DC
hiT
hiT7050 – FP1/FP2
hiT7030 - CPE

1.2.1. Mạng chuyển mạch thế hệ mới:


Cấu trúc chuyển mạch của SURPASS dựa trên mô hình do MSF đưa ra. Đối với
VoIP đang triển khai thì vấn đề cần quan tâm nhất trong chuyển mạch thế hệ mới là
trung kế ảo (VT).
Trung kế ảo là khái niệm để chỉ đường trung kế được thiết lập một cách logic
trong softswitch để quản lý đường trung kế tương ứng đối với cổng phương tiện.
Trung kế ảo cho phép tích hợp các dạng dữ liệu khác nhau trên cùng một mạng và
cung cấp khảnăng mở rộng mạng một cách linh hoạt.
Sử dụng trung kế ảo cho phép tính tóan các thông số mạng: số kết nối tối đa, đặc
tính của từng thuê bao, băng thông cung cấp cho từng dịch vụ, báo hiệu, khả năng xử
lý và QoS tối ưu theo yêu cầu.
Giải pháp SURPASS của Siemens sử dụng báo hiệu SS7.
1.2.2. Mạng truy nhập thế hệ mới:
Truy nhập thế hệ mới được đưa ra trong SURPASS gồm có các thành phần:
SURPASS Evoling Voice Access: kết nối các loại giao diện của thuê bao hiện tại
tới mạng lõi NGN, hỗ trọ các dịch vụ chuyển mạch một cách đầy đủ thông qua các
giao diện mở (các giao diệnnày có thể giao tiếp với mạng hiện tại hay mạng IP). Giải
pháp ày cho phép việc tiến lên mạng thế hệ mới nhanh chóng tại mọi thời điểm.
Truy nhập băng rộng: cho phép sử dụng truy nhập băng rộng (DSL)
Truy nhập đa dịch vụ: cho phép tất cả các dịch vụ băng hẹp cũng như băng rộng
trên cùng một platform SIEMENS cũng đưa ra giải pháp cho quá trình quá độ. Các
mạng PSTN, ATM/IP cùng tồn tại và mạng ATM/IP chưa xử lý ứng dụng thoại. Các
sản phẩm tương ứng cho giải pháp này là hiA (hiA7100, hiA7300).
1.2.3. Mạng truyền tải thế hệ mới:
Truyền tải thế hệ sau sử dụng công nghệ truyền dẫn quang (SDH, DWDM) và truyền
dẫn vi ba.
1.2.4. Mạng quản lý thế hệ mới:
Next Generation Management giúp tối ưu cấu hình và hoạt động, bảo mật cho
các thành phần tạo thành NGN trong SURPASS. Nguyên lý của giải pháp này là dựa
trên quản lý phần tử, quản lý miền và các ứng dụng.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 13


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần quản lý mạng hỗ trợ chức năng OAM (quản lý, vận hành, bảo dưỡng) phát
hiện xử lý lỗi, định dạng cấu hình, tính cước và quản lý hoạt động cũng như sự bảo
mật mạng. Hệ quản lý mạng viễn thông TNMS quản lý từ các phần tử đến các miền
hoạt động sử dụng công nghệ quang. Các miền hoạt động có thể là PDH, SDH,
DWDM.
Bộ tích hợp truy nhập quản lý truy nhập thế hệ sau, có cấu trúc mở theo mô hình
client/server, có tính module và linh hoạt.
1.3. Triển khai NGN của VNPT:
Như đã giới thiệu ở trên NGN của VNPT hiện nay đang áp dụng giải pháp
SURPASS của SIEMENS.
Cấu trúc mạng thế hệ sau NGN của VNPT phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
- Cung cấp các dịch vụ thoại và truyền số liệu bao gồm: thoại, fax, di động,
ATM, IP, IP-VPN, FR, X25, xDSL, IN v..v..trên cơ sở hạ tầng thông tin thống nhất.
- Mạng có cấu trúc đơn giản, giảm tối thiểu cấp chuyển mạch nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ và hạ thấp giá thành dịch vụ.
- Cấu trúc phải có tính mở, có độ linh hoạt và tính sẵn sàng cung cấp dịch vụ cao.
- Cấu trúc mạng phải đảm bảo tính an toàn mạng lưới nhằm duy trì chất lượng
dịch vụ.
- Bảo toàn vốn đầu tư của VNPT với mạng hiện tại.
- Cấu trúc mạng được tổ chức không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
- Hệ thống quản lý mạng, quản lý dịch vụ có tính tập trung cao, bảo đảm việc
cung cấp dịch vụ đến tận các thuê bao thuộc các vùng hành chính khác nhau.
1.3.1. Lớp truy nhập:
Gồm tòan bộ các node truy nhập hữu tuyến và vô tuyến, các node truy nhập của các
vùng lưu lượng chỉ được kết nối đến node chuyển mạch đường trục của vùng đó,
không được kết nối đến node đường trục của vùng khác.
Được triển khai gồm một Media Gateway kết nối với mạng PSTN phục vụ cho dịch vụ
VoIP và bộ BRAS kết nối trực tiếp với thiết bị DSLAM-HUB với khả năng chuyển
mạch 10Gb/s, sử dụng công nghệ xDSL, có thể hỗ trợ các kết nối ADSL, SHDSL. Với
hạ tầng mạng xDSL này, VNPT đã cung cấp các dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
MegaVNN tại nhiều tỉnh/thành phố trên cả nước.
Các thiết bị: MG, BRAS, DSLAM.
1.3.2. Lớp truyền tải:

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 14


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Gồm các node chuyển mạch ATM+IP và các hệ thống truyền dẫn thực hiện chức
năng chuyển mạch, định tuyến các cuộc gọi giữa các thuê bao của lớp truy nhập dưới
sự điều khiển của thiết bị điều khiển cuộc gọi thuộc lớp điều khiển.
Được tổ chức thành 2 cấp: cấp đường trục quốc gia và cấp vùng.
3 nút trục quốc gia đặt tại Hà Nội, TPHCM và Đà Nẵng và 24 nút vùng đặt tại
các tỉnh/thành phố trọng điểm khác với băng thông các tuyến trục là STM-16
(2,5Gbps) và vùng là STM-1 (155Mbps) dựa trên truyền dẫn SDH.

Hình 1.2: Mô hình NGN của VNPT


Ba Router lõi M160 Juniper (hiện nay đang được thay thế bằng M320) đặt tại Hà
Nội, HCM, Đà Nẵng có khả năng chuyển mạch là 160Gbps, và 24 Edge Router
ERX1410 Juniper (hiện đang dần được thay thế bằng ERX1440) đặt tại các nút vùng
thuộc 24 tỉnh, thành phố trọng điểm.
1.3.3. Lớp điều khiển:
Lớp điều khiển bao gồm các hệ thống điều khiển kết nối cuộc gọi giữa các thuê
bao thông qua việc điều khiển các thiết bị chuyển mạch ATM+IP của lớp truyền tải và
các thiết bị truy nhập của lớp truy nhập. Lớp điều khiển có chức năng kết nối cuộc gọi
thuê bao với lớp ứng dụng dịch vụ. Các chức năng quản lý, chăm sóc khách hàng, tính
cước được tích hợp trong lớp điều khiển.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 15


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Gồm hai Softswitch HiQ9200 đặt tại Hà Nội và TPHCM.
Hệ thống Softswitch bao gồm các chức năng về điều khiển hệ thống mạng, cung
cấp các giao diện mở API để dễ dàng cho việc phát triển các ứng dụng dịch vụ, hỗ trợ
nhiều loại giao thức điều khiển khác nhau như MGCP, H.323, Megaco/H.248, SIP…
Hệ thống các serve ứng dụng (tùy theo từng loại hình dịch vụ Server ứng dụng có thể
đặt tập trung hoặc phân tán). Bên cạnh đó hệ thống quản lý mạng tập trung và hệ thống
tính cước tập trung góp phần quan trọng trong quản lý, vận hành và điều hành mạng.

Hình 1.3: Mô hình kết nối tại các tỉnh


1.3.4. Lớp dịch vụ/ ứng dụng:
Được tổ chức thành một cấp duy nhất cho toàn mạng nhằm đảm bảo cung cấp
dịch vụ đến tận nhà thuê bao một cách thống nhất và đồng bộ.
VNPT cung cấp nhiều dịch vụ trên nền NGN: dịch vụ thẻ trả trước 1719, dịch vụ
1800, 1900, hội nghị truyền hình … (sẽ được giới thiệu trong chương sau)

Hình 1.4: Mô hình kết nối mạng trục VNPT

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 16


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phân vùng lưu lượng:
Cấu trúc mạng thế hệ sau được xây dựg dựa trên phân bố thuê bao theo vùng địa
lý, không tổ chức theo địa bàn hành chính mà được phân theo vùng lưu lượng. Trong
một vùng có nhiều khu vực, trong khu vưc có thể gồm 1 hoặc nhiều tỉnh thành. Số
lượng các tỉnh thành trong một khu vực tuỳ theo số lượng thuê bao của tỉnh thành đó.
Căn cứ vào phân bố thuê bao, mạng NGN của VNPT được phân thành 5 vùng lưu
lượng như sau:
+ Vùng 1: các tỉnh phía Bắc trừ Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hưng
Yên.
+ Vùng 2: Hà Nội, Hà Tây, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hưng Yên.
+ Vùng 3: các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
+ Vùng 4: TPHCM
+ Vùng 5: Các tỉnh phía Nam, trừ TPHCM.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 17


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
CẤU TRÚC THIẾT BỊ SOFTSWITCH Hi9200
2.1. Định Nghĩa Chuyển Mạch Mềm (Softswitch)
Chuyển mạch mềm có thể định nghĩa như là tập hợp các sản phẩm, giao thức và
các ứng dụng cho phép bất kỳ các thiết bị nào truy cập các dịch vụ truyền thông qua
mạng xây dựng trên nền công nghệ chuyển mạch gói thường là IP (Internet protocol).
Những dịch vụ đó bao gồm thoại, fax, video, dữ liệu và các dịch vụ mới có thể được
phát triển trong tương lai. Những thiết bị đầu cuối truy nhập bao gồm điện thoại truyền
thống, điện thoại IP, máy tính, máy nhắn tin...Một sản phẩm Softswitch có thể bao
gồm một hay nhiều thành phần chức năng, các chức năng có thể cùng nằm trên một hệ
thống hoặc phân tán trên những hệ thống thiết bị khác nhau.
Softswitch nhìn chung cung cấp các chức năng giống như các chức năng của hệ
thống chuyển mạch kênh, nó chỉ khác là được thiết kế cho mạng chuyển mạch gói và
có khả năng liên kết với mạng PSTN. Các tính chất khác biệt của một hệ thống chuyển
mạch mềm bao gồm:
Là hệ thống có khả năng lập trình để xử lý các cuộc gọi và hỗ trợ các giao thức
của mạng PSTN, ATM và IP
Hoạt động trên nền các máy tính và các hệ điều hành thương mại
Điều khiển các Gateway trung kế ngoài (External trunking Gateway), Gateway
truy nhập (Access Gateway và các Server truy nhập từ xa RAS (Remote Access
Server)
Nó tái sử dụng các dịch vụ IN thông qua các danh bạ mở mềm dẻo
Cung cấp các giao diện lập trình ứng dụng mở API cho các nhà phát triển thứ 3
nhằm tạo ra các dịch vụ thế hệ sau.
Nó có các chức năng lập trình cho các hệ thống Back office
Có các hệ thống quản lý tiên tiến trên cở sở máy chủ (Policy Server based) cho
tất cả các module phần mềm
Một đắc điểm nữa của SoftSwitch là Softswitch không phải làm nhiệm vụ cung
cấp kênh kết nối như tổng đài vì liên kết thông tin đã được cơ sở hạ tầng mạng NGN
thực hiện theo các công nghệ chuyển mạch gói tức là chuyển mạch mềm không thực
hiện bất cứ “chuyển mạch” gì. Tất cả các công việc của Softswitch được thực hiện với
một hệ thống các module phần mềm điều khiển và giao tiếp với các phần khác của
mạng NGN, chạy trên một hệ thống máy chủ có hiệu năng độ tin cậy và độ sẵn sàng và
ở mức độ nhà cung cấp dịch vụ (Carrier Class).
2.1.1. Các Ứng Dụng Của Softswitch
Ứng dụng làm SS7 PRI Gateway

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 18


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ứng dụng trong tổng đài chuyển tiếp chuyển mạch gói (packet tandem)
Ứng dụng tổng đài nội hạt
Ứng dụng làm SS7 PRI Gateway
Sự bùng nổ truy cập Internet và khuynh hướng của các ISP muốn kết nối các
Modem của họ với các luồng PRI làm cho các nhà cung cấp dịch vụ nhanh chóng cạn
kiệt hết cổng PRI hiện có. Hơn nữa, các kênh PRI do các ISP thuê thường mang lại
cho các nhà khai thác tổng đài lợi nhuận ít hơn so với các kênh PRI khác.
Ngoài ra, lưu lượng và thời gian truy cập Internet làm cho lưu lượng và khoảng
thời gian truy cập trung bình tăng thêm nhiều gây nên tình trạng nghẽn mạng và cạn
kiệt tài nguyên tổng đài.
Ứng dụng Softswitch làm SS7 PRI Gateway là một trong những giải pháp cho
tình huống này. Khi đó, Softswitch và Media Gateway được đặt ở trung kế liên tổng
đài giữa nhà khai thác cấp cao và nhà khai thác cạnh tranh. Chuyển mạch kênh kết nối
với Media Gateway bằng giao diện TDM chuẩn còn liên lạc với Softswitch thông qua
báo hiệu số 7. Các Modem của ISP vì thế sẽ được kết nối đến các Media Gateway, giải
phóng các luồng PRI cho chuyển mạch kênh truyền thống. Khi một cuộc gọi Internet
hướng tới ISP từ phía tổng đài cấp cao, nó sẽ đi qua trung kế tới MG rồi được định
hướng trực tiếp đến Modem Server mà không qua chuyển mạch kênh như trước.
Ứng dụng này còn có khả năng cung cấp dịch vụ quan trọng là VoIP.
Ứng dụng trong tổng đài chuyển tiếp chuyển mạch gói.
Softswitch ra đời đã thay thế các tổng đài TDM chuyển tiếp cấp cao (cấp 3, 4).
Giải pháp chuyển mạch TDM hiện nay đang bộc lộ dần nhược điểm trước nhu cầu
ngày càng cao của các dịch vụ mới, đặc biệt là dịch vụ dữ liệu. Mô hình thường thấy
hiện nay là: Một tổng đài TDM cấp thấp (cấp 5, tổng đài nội hạt, MSC của mạng di
động...) được nối với nhau bằng một mạng lưới trung kế điểm - điểm khá phức tạp và
nối với tổng đài chuyển tiếp cấp cao hơn (cấp 3, 4). Khi một cuộc gọi diễn ra giữa hai
tổng đài cấp thấp, thông tin sẽ đi trên trung kế nối trực tiếp giữa hai tổng đài, nếu
đường nối trực tiếp đã sử dụng hết, cuộc gọi có thể được định tuyến qua tổng đài
chuyển tiếp. Một số cuộc gọi (ví dụ như truy nhập hộp thư thoại hay quay số bằng
giọng nói...) lại được định tuyến trực tiếp đến tổng đài chuyển tiếp để sử dụng tài
nguyên tập trung phục vụ cho các dịch vụ cao cấp. Kiến trúc này đã sử dụng nhiều
năm nay, và cũng đã được cải tiến rất nhiều nhằm phục vụ các ứng dụng thoại, tuy
nhiên vẫn có một số giới hạn:
+ Chi phí vận hành bảo dưỡng cao.
+Các trung kế điểm - điểm hoạt động với hiệu suất không cao.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 19


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Nếu có nhiều tổng đài chuyển tiếp trong mạng, mỗi tổng đài đó lại nối với một
nhóm các tổng đài nội hạt, cuộc gọi có thể phải chuyển qua nhiều tổng đài chuyển tiếp
để được nơi lưu giữ tài nguyên.
Ứng dụng trong tổng đài nội hạt
Các nhà cung cấp dịch vụ nội hạt có thể triển khai mạng thế hệ sau bằng cách sử
dụng Softswitch và các Media Gateway để cung cấp các dịch vụ thoạiđến, gói và
Internet. Ứng dụng này sẽ cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp và các thuê bao tư
nhân.
2.1.2. Các Thành Phần Chính Của Softswitch
Thành phần chính của chuyển mạch mềm là bộ điều khiển thiết bị Media Gateway
Controller (MGC). Bên cạnh đó còn có các thành phần hỗ trợ hoạt động như: Signalling
Gateway (SG), Media Gateway (MG), Media Server (MS), Application Server
(AS)/Feature Server (FS). Trong đó Media gateway là thành phần nằm trên lớp Media
Layer, Signalling Gateway là thành phần ở trên cùng lớp với MGC; Media Server và
Application Server/Feature Server nằm trên lớp Application và Service Layer.
Cách kết nối các thành phần trên được thể hiện ở hình sau:

Hình 2.1: Các thành phần của chuyển mạch mềm


MGC (Bộ điều khiển cổng phương tiện )
MGC là đơn vị chức năng cơ bản của chuyển mạch mềm, và cũng thường được
gọi là Call Agent hay bộ điều khiển cổng (Gateway Controller), hay chuyển mạch
mềm. Hình trình bày kết nối của MGC với các thành phần khác của mạng NGN.
MGC điều khiển xử lý cuộc gọi, còn MG và SG sẽ thực hiện truyền thông.
MGC điều khiển SG thiết lập và kết thúc cuộc gọi. Ngoài ra còn giao tiếp với hệ thống
OSS và BSS.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 20


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MGC chính là chiếc cầu nối giữa các mạng có đặc tính khác nhau như PSTN,
SS7, mạng IP. Nó chịu trách nhiệm quản lý lưu lượng thoại và dữ liệu qua các mạng
khác nhau.
Một MGC kết hợp với MG, SG tạo thành cấu hình tối thiểu cho Chuyển mạch mềm
SG (Cổng báo hiệu)
SG thực hiện chức năng cầu nối giữa mạng báo hiệu SS7 và các nút được quản lý
bởi chuyển mạch mềm trong mạng IP. SG làm cho chuyển mạch mềm giống như một
nút SS7 trong mạng báo hiệu SS7. Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu.
MG (Cổng phương tiện )
MG cung cấp phương tiện để truyền tải thông tin thoại, dữ liệu, fax và video giữa
mạng gói IP và mạng PSTN. Trong mạng PSTN, dữ liệu thoại được mang trên kênh
DS0. Để truyền dữ liệu này vào mạng gói, mẫu thoại cần được nén lại và đóng gói.
Đặc biệt ở đây người ta sử dụng một bộ xử lý tín hiệu số DSP (Digital Signal
Processors) thực hiện các chức năng: chuyển đổi AD (analog to digital), nén mã
thoại/audio, triệt tiếng dội, bỏ khoảng lặng, mã hóa, tái tạo tính hiệu thoại, truyền các
tín hiệu DTMF…
MS (Máy chủ phương tiện)
MS cung cấp các chức năng ngoại VoIP. Khi được yêu cầu, nó hỗ trợ các tài
nguyên xử lý tín hiệu số. MS được phân loại tách riêng khỏi FS vì các ứng dụng
Media Server đòi hỏi cả việc xử lý phương tiện chuyên dụng. Điều này có nghĩa là một
máy chủ phương tiện phải hỗ trợ phần cứng DSP thi hành mức cao.
Một MS không hoàn toàn yêu cầu phải có như một phần của chức năng chuyển
mạch. Trong ngữ cảnh ASP, nó tạo ra sự thông minh cho vịêc kết hợp chặt chẽ các
công nghệ chuyển mạch mềm và điều này tạo cơ hội cho cho các giải pháp thoại và dữ
liệu được tích hợp. Bằng việc khai thác những khả năng của chuẩn H.110, một nhà
cung cấp dịch vụ có thể tích hợp các chức năng thoại với các dạng dữ liệu khác nhau
và các sản phẩm lớp 3. Điều này giúp đỡ một cách đáng kể trong việc xây dựng các
MS.
Các chức năng:
- Chuyển đổi thoại sang văn bản để gửi văn bản đến hòm thư hoặc máy nhắn tin
bằng việc sử dụng đầu vào thoại.
- Chức năng chuyển đổi thoại sang Web.
- Chức năng hội nghị truyền hình bao gồm thiết lập hội nghị truyền hình và
truyền qua H.323 hay SIP.
- Truyền Fax qua IP sử dụng giao thức T.38, đây là chuẩn truyền fax qua IP thời
gian thực.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 21


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
FS/AS (Máy chủ ứng dụng/ máy chủ đặc tính)
Cung cấp tất cả các tính năng và các dịch vụ tạo ra doanh thu như tính cước, hội
nghị đa điểm. FS sử dụng các tài nguyên và các dịch vụ có liên quan nằm trong các
thành phần khác của Softswitch. Nó được định nghĩa như một máy chủ ở lớp ứng dụng
thực hiện chức năng tập hợp các dịch vu kinh doanh.
Các dịch vụ giá trị gia tăng này có thể là một phần của Call Agent, hoặc cũng có
thể được triển khai riêng biệt. Các ứng dụng liên lạc với Call Agent thông qua các giao
thức như SIP, H.323 và một số giao thức khác. Các ứng dụng này thường độc lập với
phần cứng nhưng chúng cũng có thể đòi hỏi truy nhập cơ sở dữ liệu phạm vi rộng.
2.2. Giới thiệu thiết bị HiQ 9200.
2.2.1. Media Gateway Controller (MGC).
MGC là thiết bị đầu não trong NGN, thường được gọi là Softswitch hay Call
Agent. Nó làm nhiệm vụ điều khiển cuộc gọi, báo hiệu các tính năng để tạo một cuộc
gọi trong mạng NGN hay xuyên qua nhiều mạng khác (Ví dụ: mạng PSTN, mạng
ISDN). Thiết bị này có chức năng tương tác với mạng PSTN thông qua các cổng báo
hiệu (Signalling Gateway), nói cách khác MGC có nhiệm vụ tạo cầu nối giữa các
mạng có đặc tính khác nhau gồm PSTN, SS7, IP.
MGC có khả năng cung cấp điều khiển cuộc gọi tuỳ theo kiểu cuộc gọi, điều
khiển báo hiệu và điều khiển phương tiện. MGC điều khiển cuộc gọi thông qua báo
hiệu có hai loại chính:
+ Ngang hàng (Peer-to-Peer): giao tiếp giữa MGC và MGC sử dụng giao thức
BICC hay SIP-T. Khả năng điều khiển ngang hàng chứng tỏ nhiều MGC có thể cùng
tham gia điều khiển cuộc gọi. Trong trường hợp mạng lớn hay vì các lý do bảo mật,
người vận hành cần chia mạng của họ thành các miền khác nhau nhằm quản lý kích
thước mạng. Trong trường hợp này người ta sử dụng nhiều hơn một MGC, đặc tính
này cho phép quản lý hai miền khác nhau một cách phân biệt và lưu lượng chuyển
mạch thời gian như nhau giữa chúng mà không cần thay đổi phương tiện.
+ Điều khiển truyền thông: giao tiếp giữa MGC và Gateway sử dụng MGCP hay
MEGACO/H.248.
2.2.2. Signalling Gateway (SG).
Signalling Gateway (SG) tạo ra một chiếc cầu giữa mạng báo hiệu số 7 với mạng
IP dưới sự điều khiển của MGC.
SG làm cho một Softswitch giống như một nút SS7 trong mạng báo hiệu số 7.
Nhiệm vụ của SG là xử lý thông tin báo hiệu.
* Các chức năng chính của SG
Các chức năng chính của SG bao gồm:

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 22


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Cung cấp một kết nối vật lý đến mạng báo hiệu.
- Truyền thông tin báo hiệu giữa các MGC và SG thông qua mạng IP
- Cung cấp đường truyền dẫn cho thoại, dữ liệu và video.
- Cung cấp các hoạt động SS7 có sự sẵn sàng cao cho các dịch vụ viễn thông.
* Các đặc tính hệ thống của SG
- SG là một thiết bị vào ra.
- Dung lượng bộ nhớ phải luôn đảm bảo lưu trữ các thông tin trạng thái, thông tin
cấu hình, v.v..
- Giao diện với mạng SS7 bằng cách sử dụng một luồng E1/T1, tối thiểu 2 kênh
D, tối đa 16 kênh D.
- Yêu cầu độ sẵn sàng cao: nhiều SG, nhiều liên kết báo hiệu.
2.2.3 Media Gateway (MG).
Media Gateway là phần tử giao diện then chốt giữa mạng chuyển mạch kênh và
mạng chuyển mạch gói và phải cung cấp các chức năng điều khiển đa phương tiện:
chức năng xử lý báo hiệu như mã hoá, giải mã, nén dữ liệu thoại, chuyển mã, chuyển
đổi Fax, chèn phương tiện (DTMS, các tin nhắn), lọc và chuyển đổi modem tương tự.
Một số chức năng chính của Media Gateway:
- Cung cấp các dịch vụ VoIP, VoATM, Dial-in (RAS), mô phỏng kênh (Virtual
Trunking).
- Hỗ trợ QoS với thời gian trễ nhỏ nhất với các yêu cầu ứng dụng thời gian thực
như thoại, video…
- Hỗ trợ các giao tiếp với mạng truyền thống (PSTN) và các giao tiếp như RAS
(Channel Associate Signalling) và ISDN.
- Truyền dữ liệu thoại sử dụng giao thức RTP (Real Time Protocol).
- Cung cấp khe thời gian T1 là tài nguyên xử lý tín hiệu số (DSP) dưới sự điều
khiển của MGC. Đồng thời quản lý tài nguyên DSP cho dịch vụ này.
- Quản lý tài nguyên và kết nối T1.
- Cho phép khả năng mở rộng Media Gateway về cổng, card, các nút mà không
làm thay đổi các thành phần khác.
- Các chức năng hướng H.323:
+ Biên dịch giữa khuôn dạng tín hiệu truyền âm thanh, hình ảnh, dòng số liệu (Ví
dụ từ H.225 tới H.221 và ngược lại chuyển đổi các kênh mạng từ phía PSTN thành các
dòng RTP…).

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 23


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Biên dịch giữa các thủ tục truyền thông (Ví dụ từ H.245 đến H.242 và ngược
lại), thiết lập cuộc gọi và giải phóng thủ tục cung cấp cho PSTN.
2.3. Kiến trúc của Softswitch HiQ 9200.
2.3.1 Các khối chức năng của Softswitch HiQ 9200.

Hình 2.2: Các khối chức năng của Softswitch HiQ 9200.
a. Call Feature Server (CFS).
Máy chủ tính năng cuộc gọi - Call Feature Server (CFS) xử lý việc điều khiển
cuộc gọi và sự phân bố của các tính năng cung cấp cho người sử dụng mạng, thuê bao
PSTN và người sử dụng H.323. Các tính năng này bao gồm: xử lý tín hiệu cuộc gọi,
thi hành điều khiển cuộc gọi, xử lý tính năng trung kế và dịch vụ thoại, thiết lập cuộc
gọi với việc dịch số / định tuyến cuộc gọi, quản lý lưu lượng và cuộc gọi có quan hệ
với các khía cạnh quản trị như thu thập số liệu cho tính cước. CFS liên lạc với các khối
chức năng khác như với SG và PM thông qua mạng truyền thông nội bộ (ICN -
Internal Communication Network).
Chức năng của máy chủ tính năng cuộc gọi (CFS) được thực hiện nhờ các NSP
và MCP.
* Network Service Platform (NSP).
NSP trong HiQ 9200 là một hệ thống được phân phối với một bộ xử lý dự phòng cơ sở
(BAP) và tối đa 16 Mio BHCA (4400 cuộc gọi/s), bộ xử lý cuộc gọi (Call Proccesor -
CAP). Các CAP này làm việc trong chế độ chia sẻ tả.
* Media Control Platform (MCP).
MCP điều khiển toàn bộ các giao thức báo hiệu cho thoại như ISUP, TACP và
INAP. MCP điều khiển tất cả các quá trình xử lý giao thức cụ thể. Việc xử lý điều

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 24


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
khiển tính năng và cuộc gọi phân tán trong các MCP đảm bảo các tính năng linh hoạt
tối đa. Đối với mỗi giao thức báo hiệu, các MCP quy định sự giàn xếp hoạt động trên
một giao diện điều khiển cuộc gọi chung. NSP và các MCP liên lạc với nhau qua giao
diện này, nó được thiết kế để tạo điều kiện cho việc liên kết nối không giới hạn giữa
tất cả các giao thức và các tập tính năng khác nhau. Kiến trúc phần cứng song song của
MCP cho phép việc dự trữ sự thực thi không giới hạn ảo và cũng đảm bảo tính tin cậy
và linh hoạt của hệ thống ngay cả trong điều kiện quá tải mạng quy mô lớn. Có tổi đa
1512 MCP có thể được định cấu hình với mỗi MCP điều khiển 120 cổng Media
Gateway hay tối đa 1000 khách hàng H.323.
Một mạng truyền thông nội bộ thực thi mức cao định tuyến cho các bản tin giữa
bất kỳ hệ thống phụ phục vụ tính năng cuộc gọi (NSP, MCP) cũng như các bản tin đến
và đi khỏi các hệ thống chức năng khác (Signalling Gateway, Packet Manager).
b. Internal Communication Network (ICN).
Mạng truyền thông nội bộ - Internal Communication Network (ICN) cung cấp
cho liên lạc bên trong giữa các khối chức năng CFS, PM, SG và OAM&P Agent. Hệ
thống ICN này được xây dựng bởi High-Level Data Link Control HDLC. Trên bất cứ
hệ thống chuyển mạch / điều khiển nào với kiến trúc phân tán đều có các bản tin được
chuyển đổi giữa mỗi hệ thống con. Thêm vào đó mạng LAN cũng được sử dụng để kết
nối với HiQ 4000 và để liên lạc với khối quản lý gói..
c. Packet Manager (PM).
Nhiệm vụ của Packet Manager (PM) là để đảm bảo tương tác đúng quy tắc giữa
SCN và các mạng dựa trên IP bằng việc quản lý việc điều phối tài nguyên ở các MG
(như các cổng VoIP, các bộ mã hoá) và cách sử dụng thích hợp các thông báo và hội
thoại thông qua giao thức MGCP. MGCP cũng được cung cấp để hỗ trợ các kịch bản
thoại qua đường dây thuê bao số (VoDSL).
PM cũng xác định báo hiệu cho người dùng H.323. Nhờ đó mà các thuê bao
H.323 có thể truy nhập vào đặc tính giàu tính năng và điều khiển cuộc gọi của
Softswitch SURPASS HiQ 9200.
d. Signalling Gateway (SG).
Cổng báo hiệu - Signalling Gateway (SG) được thiết kế để kết cuối các đường
báo hiệu số 7 và các đường báo hiệu tốc độ cao từ cả các mạng chuyển mạch kênh và
các điểm chuyển mạch khác lân cận, cả qua IP và TDM.
SG xử lý chồng giao thức báo hiệu số 7 theo chuẩn ITU từ Q.701 đến Q.707 đối
với MTP, Q.711 đến Q.714 đối với SCCP và theo nhóm làm việc IETF “SIGTRAN”
đối với SS7 qua IP bằng cách sử dụng giao thức truyền dẫn điều khiển luồng - SCTP
(Stream Control Transmision Protocol) và MTP thích nghi người dùng lớp 3 (Level 3
User Adaptation - M3UA) cung cấp lớp vận chuyển cho phần người dùng và các ứng

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 25


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
dụng SS7. SG bao gồm phần định tuyến bản tin SS7 và phần quản lý mạng báo hiệu và
có khả năng điều khiển cả lưu lượng điểm đích báo hiệu (SEP - Signal End Point)
cũng như lưu lượng điểm chuyển giao báo hiệu (STP - Signal Transfer Point). Thông
tin mức cao hơn như phần người dùng ISDN, khả năng giao dịch (Transaction
Capabilities - TC) hoặc điều khiển cuộc gọi độc lập kênh mang (BICC) được gửi lại
cho phần xử lý cao hơn của CFS.
e. OAM $ P Agent.
Khối tác nhân vận hành, quản lý, bảo dưỡng và lưu trữ - OAM&P Agent cung
cấp khả năng quản lý cho Softswitch SURPASS HiQ 9200. Nó cung cấp giao diện
OAM&P cho NetManager để cho phép tất cả các tác vụ quản lý như gửi các cảnh báo,
cập nhật cơ sở dữ liệu và cấu hình hệ thống. Các giao diện quản lý PSTN hiện có được
hỗ trợ, nhờ đó nhà vận hành không cần phải chuyển đổi toàn bộ giao diện loại mới cho
việc thông báo các thông tin từ Softswitch SURPASS HiQ 9200.
OAM&P Agent cũng cung cấp một giao diện bổ sung cho mục đích tính cước,
giao diện này tự động gửi dữ liệu tính cước đến một hệ thống xử lý bưu kiện.
SG và OAM&P Agent được thực hiện trên nền tài nguyên hệ thống (SPR -
System Resource Platform), khối này trong thực tế dựa trên phần cứng điều khiển hệ
thống báo hiệu mạng SSNC (Signalling System Network Control) có độ tin cậy cao.
2.3.2 Kiến trúc phần cứng của Softswitch HiQ 9200.

Hình 2.3: Các khối phần cứng của Softswitch HiQ 9200.
a. Khối điều khiển gói (PCU).

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 26


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nền tảng phần cứng của một PCU gồm các bản mạch MGI (MGI Board) được
cắm vào một MGIC-LTG, MGIC-LTG này đóng vai trò như đường kết nối vật lý và
logic giữa MGI Board và CC-LTG.
* MGI Board có một bộ thích nghi SIPAC và được cắm vào một giá LTGN. Giao diện
GP-BUS là một BUS 8 bit và được dùng để truyền dữ liệu giữa MGI Board và GP
Board.
MGI Board được trang bị một giao diện Ethernet dùng để liên lạc với các MG
khác nhau thông qua mạng TCP/IP. MGI cũng được trang bị một bộ xử lý Motorola
μP C860MH với 32 Mbytes SDRAM và 8 Mbytes FLASH EPROM dùng để lưu trữ
các chương trình cơ sở.
GP-BUS cho phép một luồng giữ liệu tốc độ bit cao giữa MGI Board và MGI-LTG.
* Mỗi MGI Board được cắm vào một MGIC-LTG. MGIC-LTG được coi là
đường kết nối vật lý giữa MGI Board và các CC-LTG-LTG khác nhau. MGIC-LTG là
một LTG của phần cứng loại LTGN được tạo ra gồm hai loại là LTG B hoặc C và
được tải một phần đặc biệt hỗ trợ chức năng của MGIC. LTGN được trang bị một GP,
GS và DIU 120. Các DIU không được dùng cho chức năng giao tiếp MG mà chúng
được sử dụng cho một số chức năng khác.
b. CC- LTG.
Call Control LTG (CC-LTG) là một LTG của phần cứng loại LTG N với bộ nhớ
128 Mbyte, được cấu hình thành LTG B hoặc LTG C và được tải một phần mềm đặc
biệt. LTG này hỗ trợ chức năng điều khiển cuộc gọi và hoạt động như một Call
Feature Server cho Voice Online.
CC-LTG được sử dụng để kết nối:
- Các trung kế ảo
- Các thuê bao H.323 với tập tính năng đầy đủ hoặc rút gọn.
- Các thuê bao H.323 gốc.
Số CC-LTG và PCU cấn thiết tuỳ thuộc vào mỗi kịch bản được hỗ trợ bởi HiQ 9200
và tải lưu lượng đã đo hay theo giả thiết.
c. SNMP.
SSNC cung cấp các chức năng MTP (phần truyền bản tin) và SCCP (phần điều khiển
kết nối báo hiệu), cũng như OMAT (phần ứng dụng, vận hành và bảo dưỡng).
Do sử dụng công nghệ ATM và các phần cứng mới nhất, SSNC có dung lượng và tốc
độ rất lớn.
d. CP.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 27


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Sử dụng hệ thống đa xử lý cấu trúc Module hoạt động theo nguyên tắc chia sẻ
tải.
- Phù hợp với các kích thước khác nhau của tổng đài tuỳ theo dung lượng: CP
113C có dung lượng 4 triệu BHCA (CP 113E có dung lượng 12 triệu BHCA).
- Có khả năng dự phòng nhờ sử dụng cấu trúc kép đối với những khối chức năng
quan trọng.
- Sử dụng các bộ vi xử lý có tính năng cao.
- Bộ nhớ chung có dung lượng là : 64MB đến 1024MB đối với CP 113C và
512MB đến 2048MB đối với CP 113E.
- Bộ nhớ của mỗi bộ xử lý có dung lượng tối đa là 64MB đối với CP 113C và 256MB
đối với CP 113E.
2.3.3 Chức năng phần mềm của các khối.

Hình 2.4: Cấu trúc chung phần mềm của Softswitch HiQ 9200.
a. Các chức năng phần mềm của CC- LTG.
Transfer Program 1 – TP1 (chương trình truyền dẫn 1).
Nhiệm vụ của TP1 là để truyền thông tin điều khiển phương tiện giữa nhóm trung
kế đường dây điều khiển cuộc gọi (CC-LTG) và nhóm trung kế đường dây điều khển
giao diện cổng phương tiện (MGIC - LTG). Dữ liệu giữa CC-LTG và MGIC - LTG
được trao đổi nhờ bản tin R:MGIC_DATA.
TP1 là một chương trình người dùng với sự móc nối giữa trạng thái và sự kiện.
Nó có hai đối tác giao tiếp trên CC-LTG là MCU và CCI. Trên MGIC - LTG, chương
trình người dùng TP2 giao tiếp với TP1. Giao diện giữa TP1 và TP2 là một giao diện
thông báo.
Media Control Unit – MCU (khối điều khiển phương tiện).
Nguyễn Đức Tân – H08VT2 28
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Media Gateway được điều khiển thông qua giao thức MGCP. Các bản tin liên quan
được tạo ra bởi ngăn giao thức MGCP do CA điều khiển. MCU thiết lập một giao diện
kênh mang đến MGI Board, đến CA và ngăn giao thức MGCP. Giao thức hoạt động
trên MCU được tương thích với những yêu cầu của MGCP.
Call Control Interface – CCI (giao diện điều khiển cuộc gọi).
Việc truy nhập của thuê bao H.323 vào mạng yêu cầu cần phải có một giao diện
điều khiển cuộc gọi. Chức năng của giao diện điều khển cuộc gọi (CCI) này bao gồm:
+ CCI thiết lập một giao diện với các chương trình người dùng V5.2/DSS1.
Người dùng ISDN hoạt động ở bên A của một quá trình thiết lập cuộc gọi sẽ nhận
được thông tin báo hiệu thông qua PCU và CCI mà không qua kênh D của một truy
nhập cơ bản.
+ Chuyên trở truyền dẫn cho CA (chỉ với H.323 RFS và Pure).
Con đường liên lạc này cũng được sử dụng để mang thông tin về vị trí của Media
Gateway và chuyên trở cho các CA.
Media Control Application – MCA (ứng dụng điều khiển phương tiện).
MCA chịu trách nhiệm truyền thông tin có liên quan đến điều khiển phương tiện
giữa các MGC và truyền thông tin điều khiển phương tiện giữa CC-LTG bên A và CC-
LTG bên B.
MCA giải phóng giao tiếp giữa người điều khiển giao thức ứng dụng (APH -
Application Protocol Handler) ở một phía và MCU/CCI ở phía còn lại.
MCA sử dụng các quy tắc mã hoá nhận được từ chuẩn Q.765.5 “Cơ cấu truyền
dẫn ứng dụng - Điều khiển cuộc gọi không phụ thuộc kênh mang” (BAT ASE).
Tuy nhiên việc mã hoá và giải mã không được thực hiện trên CC-LTG mà thực hiện
trên CA nằm trên MGI Board. Thông số toàn bộ là “tunneled” - như là dữ liệu trong
suốt từ một CA đến một CA khác (từ CA - A đến CA - B).
MG- ISUP/MGC- ISUP.
MGC-ISUP được sử dụng cho liên lạc giữa các MGC còn MG - ISUP điều khiển
giao diện giữa MGC và MG.
MGC-ISUP / MG-ISUP không điều khiển trực tiếp kênh mang mà chỉ điều khiển
thông tin báo hiệu.
Do đó, MG:ISUP khởi đầu liên lạc với MCU mà có cung cấp giao diện đến CA
nằm trong PCU thay vì việc gọi chương trình chuyển mạch theo nhóm.
Tương tác giữa báo hiệu TDM (CAS, SS7, ANIS và ISDN) với báo hiệu cuộc gọi IP
(như MG-ISUP hay H.323) là có thể thực hiện được. Việc tương tác phải được thực
hiện bằng việc quay vòng từ LTG trung kế TDM đến một LTG trung kế MG. Kênh

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 29


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thoại được truyền trực tiếp đến một Media Gateway, còn kênh báo hiệu được giữ trong
MGC. Nhờ nhận được bản tin M:DIGIT_BLOCK thì CP có thể xác định được kiểu
của bên A và bên B, nếu một trong hai kiều không phải thuộc “loại IP” (trung kế TDM
hoặc thuê bao H.323 Pure hay RFS) thì một vòng LTG ISUP phải được liên kết nối.
b. Các chức năng phần mềm của PCU.

Hình 2.5: Các thành phần phần mềm của PCU.


Transfer Program 2- TP2.
TP2 thiết lập giao diện giữa CC-LTG/CP và MGI Board. Một phía của các giao
diện là bộ đệm thông báo còn phía kia là GP - BUS mà MGI Board được kết nối đến.
TP2 cung cấp việc truyền dẫn đơn giản và dễ dàng định tuyến giữa CC-LTG, CP và
MGI Board.
Các kết nối tách biệt giữa CP với TP2 và giữa TP1 với TP2 không được giám sát. Các
lệnh, các bản tin và các thông báo trao đổi thông qua giao diện TP2.
Transfer Program 3 – TP3.
Nhiệm vụ của TP3 là để gửi lệnh cho GP BUS nhận được đến các ứng dụng tương ứng
và để gửi mỗi lệnh nhận được ban đầu từ ứng dụng bất kỳ đến MGIC - LTG.
Media Control Unit (MCU).
Khối điều khiển truyền dẫn (MCU) trên MGI Board một bản sao MCU trong CC-
LTG. Các nhiệm vụ chính của nó là:
- Để gửi lại lệnh điều khiển phương tiện nhận được ban đầu từ CC-LTG qua TP3
cho trường hợp tác nhân kết nối thích hợp.
- Để gửi lại lệnh điều khiển phương tiện nhận được ban đầu từ trường hợp tác
nhân kết nối đã cho đến CC-LTG MCU qua TP3.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 30


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để gửi lại lệnh nhận được ban đầu từ MGI-Control đến các trường hợp tác nhân kết
nối được quan tâm.
Khối điều khiển MGI- MGIC.
MGIC có thể được chia thành hai khối thực hiện các tác vụ sau:
- Bảo dưỡng MGI.
Sự giám sát và điều khiển của GP-BUS.
Truyền dẫn các bản tin bảo dưỡng MGCP đến và từ MG / MGIF SW của CP
Filtering của các bản tin bảo dưỡng từ MG.
- Vận hành và quản lý cho MGI
Cấu hình cơ bản của thủ tục khởi động hệ thống.
Hỗ trợ SNMP
Quản lý phần mềm MGI
SNMP.
SNMP đáp ứng cho phần quản lý dữ liệu nửa cố định của dữ liệu MGI có tên là
dữ liệu MIB. Dữ liệu MIB có thể được sửa đổi tại mỗi thời điểm.
Call Control Interface (CCI).
Giao diện điều khiển cuộc gọi (CCI) bao gồm các phần khác nhau cho phép liên lạc
giữa điều khiển cuộc gọi H.323 và người dùng DSS1 của CC-LTG.
Connection Agent (CA).
CA thiết lập đường kết nối đến MG hoặc đến thuê bao H.323. Nó phối hợp các
phần xử lý cuộc gọi chạy trên MGI Board.
CA chỉ điều khiển một ở một phía của cuộc gọi (“half call”). Việc phối hợp với
phía còn lại được thực hiện bởi CC-LTG. Nhờ đó mà các CA có thể được định vị vật
lý trên cùng một MGI Board hoặc trên các MGI Board khác nhau.
CA giao tiếp với MCU hoặc CCI và với MG hoặc thuê bao H.323. Giao diện với
MG được trình bày bởi MGAP (điểm truy nhập MG) tương ứng với luồng dữ liệu giữa
Context Control và MG. Giao diện với các thuê bao H.323 được trình bày bởi điều
khiển cuộc gọi H.323, giao diện này tương ứng với thông báo trao đổi giữa Context
Control và chồng giao thức H.323.
Một giao diện đến CP sẽ được yêu cầu khi một thông báo thiết lập cuộc gọi từ
thuê bao H.323 được nhận trên MGI Board và CA phải xác định CC-LTG được tác
động bởi các cơ sở dữ liệu CP ở đầu vào.
+ Quản lý tài nguyên

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 31


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần quản lý tài nguyên được yêu cầu cho việc quản lý và cho các trường hợp xử
lý bắt buộc.
Trong quá trình thiết lập và giải phóng cuộc gọi thì DSS1 CC, Context Control và
H.323 Call Control được giữ và được giải phóng nhờ các khối phần mềm tương ứng.
Khối quản lý tài nguyên hỗ trợ các chức năng này.
+ Điểm truy nhập cổng phương tiện - Media Gateway Access Point (MGAP):
MGAP được đáp ứng cho các luồng dữ liệu giữa Context Control,
MEGACO/H.248 và MGI Control. MGAP điều khiển các từ gốc được gửi bởi Context
Control và MGI Control và phân phối các lệnh.
MGAP thu thập các sự kiện từ Context Control và xây dựng nên một giao dịch
H.323, sắp xếp vào một bản tin MGCP trong chồng giao thức MGCP.
Để thiết lập một kết nối trung kế trên MG, CC-LTG sẽ truyền một xác nhận trung
kế TDM như sau:
‘name1/name2@mg04.example.net’
và tuân theo luật đọc SMTP.
MGAP phải có khả năng chuyển đổi MG domain nhận được sang địa chỉ IP của
MG. Các dữ liệu này có thể được tìm thấy trong một bảng được quản lý bởi SNMP
trên MGI Board.
+ H.323 Call Control
H.323 Call Control được yêu cầu ở một phía của cuộc gọi. H.323 Call Control
đáp ứng cho việc chuyển đổi báo hiệu cuộc gọi H.323 giữa MGI Board và thuê bao
H.323. H.323 Call Control có các chức năng sau đây:
- Nhận lấy một Context Control cho một thiết lập cuộc gọi nhận được từ thuê
bao H.323.
- Điều khiển việc thiết lập và giải phóng cuộc gọi phía truy nhập H.323 thông qua
một giao diện thông báo chính đến chồng giao thức H.323.
- Trao đổi các thông tin kết nối với Context Control của phía đối tác.
- Truyền các thông báo DSS1 theo đường hầm điều khiển cuộc gọi đến và đi cho
thuê bao H.323 với chồng giao thức DSS1.
+ Context Control
Phần chức năng chính bên trong CA là Context Control (COX), COX làm việc
như một khối tương tác giữa điều khiển cuộc gọi DSS1 và điều khiển cuộc gọi H.323.
Các bản tin báo hiệu cuộc gọi được nhận từ DSS1 Call Control hay H.323 Call Control
và được gửi đến Call Control tương ứng ở phía bên kia.
+ Port Allocation:
Nguyễn Đức Tân – H08VT2 32
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để thiết lập một cuộc gọi H.323 bên A, CA nhận một bản tin SETUP thông qua
H.323. Bước tiếp theo là phải nhận một cổng thuê bao, cổng này nằm trên khối CC-
LTG. Do đó việc điều khiển kết nối phải chỉ định một CC-LTG, một giao diện V5.2 và
một số cổng V5.2 sử dụng cho việc điều khiển xử lý các cuộc gọi xa. Hơn nữa, việc
điều khiển kết nối đòi hỏi thông tin về kiểu thuê bao H.323 (Pure - RFS hay FFS) vì
các hoạt động sau đó sẽ phụ thuộc vào loại thuê bao (kênh mang có đi qua HiQ 9200
hay không).
Để giành được thông tin cần thiết, khối điều khiển kết nối tạo ra một bản tin CP
Query, các bản tin này mang số thuê bao E.164 của thuê bao đang gọi. Bản tin này
được truyền đến cổng chỉ định, và tiếp tục được gửi đến CP qua TP3.
Nếu một CC-LTG bị hỏng, CP sẽ cung cấp một CC-LTG thứ hai (dự phòng)
trong bản tin đáp ứng CP. Nếu cả hai CC-LTG đều bị hỏng, CP sẽ cung cấp địa chỉ
của một LTG không hoạt động. Bản tin SETUP tiếp theo đến CC-LTG có lỗi và yêu
cầu cuộc gọi H.323 được giải phóng ở hướng ngược lại.
Ngăn giao thức MGCP.
Ngăn giao thức MGCP cung cấp giao diện Media Gateway Controller gồm một
tập các lệnh điều khiển kết nối và điều khiển các điểm đích. Trong phần giới thiệu
MGCP, hai loại câu lệnh được định nghĩa:
- Điều khiển liên quan đến CA (Create, Modify, Dolete, Notify
NotificationRequest).
- Điều khiển liên quan đến Gateway (RestartInProgress, AuditEndpoint,
AuditConnection).
Chúng được truyền qua UDP.
Ngăn giao thức H.323.
Ngăn giao thức cung cấp chức năng lõi để thiết lập và giải phóng các cuộc gọi và điều
khiển phương tiện thông qua giao thức H.245 như một thủ tục kết nối nhanh.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 33


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 3
HOẠT ĐỘNG CỦA SOFTSWITCH HiQ 9200
3.1. Softswitch HiQ 9200 trong mạng trung kế ảo
3.1.1. Giới thiệu mạng trung kế ảo
Có nhiều dịch vụ thoại tiên tiến dựa trên các dịch vụ logic tập trung trong mạng
thông minh - Intellingent Network, các thông báo dịch vụ và các hội thoại tương tác
với thuê bao. Nhờ giải pháp SURPASS Virtual Trunking các dịch vụ và các khả năng
này luôn sẵn sàng trong mạng đường trục VoIP. SURPASS HiQ 9200 có chức năng
như một điểm chuyển mạch dịch vụ (Service Switching Point - SSP) và đồng thời
cũng thực hiện chức năng một điểm điều khiển dịch vụ (Server Control Point - SCP).
Để kích hoạt các thông báo và các hội thoại tương tác người dùng, SURPASS HiQ
9200 định hướng cuộc gọi đến mạng IP nhờ máy chủ tài nguyên thoại SURPASS HiR
200.
MG được điều khiển bởi các MGC riêng của nó cho việc thiết lập một kết nối
thời gian thực RTP (Real-time-Transport-Protocol) để tạo thành một “trung kế ảo”
xuyên qua mạng IP. Một giao thức điều khiển MG chuẩn được sử dụng giữa
SURPASS HiQ 9200 và SURPASS HiG 1000/1200 là MGCP và được hỗ trợ bởi giao
thức MEGACO theo chuẩn H.248 của ITU.
Đối với mạng trung kế ảo, SURPASS HiQ 9200 thực hiện:
+ Điều khiển Media Gateway bằng giao thức MGCP/MEGACO.
+ Chức năng cổng báo hiệu cho kết nối với mạng báo hiệu số 7.
+ Các tính năng trung kế.
MG SURPASS HiG 1000/1200 là một phần của họ sản phẩm SURPASS cho
thoại lớp truyền thông và các dịch vụ thoại/dữ liệu dựa trên các mạng gói và cung cấp
một cổng có thể thay đổi tỉ lệ cho hội tụ thoại - dữ liệu. Nó cung cấp đầy đủ các chức
năng của một cổng VoIP, các cổng VoIP này giữ vai trò trung tâm trong công nghệ
mới này, nó điều khiển việc chuyển đổi dữ liệu thoại sang các gói IP và ngược lại.
Đây là giải pháp mà SURPASS đưa ra cho cấu trúc và các ứng dụng của mạng
truyền tải lõi (core), đường trục (backbone). Giải pháp này cho phép mạng vẫn hoạt
động tốt khi mạng được mở rộng và phục vụ cho một lưu lượng lớn hơn, và thoại và
dữ liệu sẽ được tích hợp trên một cơ sở hạ tầng duy nhất.
Đặc điểm nổi bật của giải pháp trung kế ảo là nó có khả năng tính toán tất cả
thông số quan trọng của mạng, bao gồm: số kết nối tối đa có thể phục vụ cùng lúc,
cung cấp đặc tính cho từng thuê bao, sự linh hoạt về băng thông (băng thông được
cung cấp khác nhau tuỳ thuộc vào dịch vụ), các kết nối báo hiệu, khả năng xử lý và
đặc biệt là việc cung cấp chất lượng QoS tối ưu theo yêu cầu.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 34


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đây là một giải pháp tốt bởi nhờ nó mạng NGN có khả năng cung cấp tất cả các
dịch vụ mạng PSTN và ISDN đồng thời hoạt động trong suốt so với các mạng này; là
cầu nối cho mạng lõi NGN với các mạng hiện tại bao gồm mạng PSTN, mạng di động,
ISDN,v.v..; tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành.
3.1.2. Cuộc gọi VoIP qua mạng trung kế ảo
SURPASS Virtual Trunking cung cấp một giải pháp mạng đường trục VoIP cấp
truyền thông theo kiến trúc mở phân tán được chuẩn hóa. Trong giải pháp SURPASS
cho cuộc gọi VoIP, Softswitch đóng vai trò chuyển mạch cho các đường trung kế ảo,
với mỗi đường trung kế ảo có một kênh mang tương ứng để truyền tải cuộc gọi VoIP.
Trong mô hình này, cuộc gọi phone - to - phone sẽ được thực hiện bằng trung kế
ảo qua mạng IP: Ban đầu tổng đài PSTN/ISDN thiết lập một cuộc gọi trung kế ảo
xuyên qua mạng đường trục VoIP. Nó lựa chọn một trung kế tải trong một nhóm các
trung kế ở phía đầu vào cổng phương tiện Media Gateway SURPASS HiG 1000/1200.
Các bản tin báo hiệu tương ứng được gửi đến MGC HiQ 9200 thông qua mạng báo
hiệu số 7 để điều khiển toàn bộ quá trình xử lý và báo hiệu cuộc gọi. Tuỳ thuộc vào
việc định tuyến mà một trung kế trên MG đầu ra sẽ được lựa chọn, hoặc là cuộc gọi sẽ
được định hướng đến một MGC khác sử dụng giao thức BICC.
 Kết nối cuộc gọi trong một MGC:

Hình 3.1: Softswitch HiQ 9200 trong mạng trung kế ảo


Cụ thể quá trình cuộc gọi như sau:
1. Để hình thành một kết nối trung kế giữa tổng đài A và lối vào Media
Gateway HiG A thì tổng đài A sẽ chiếm một trung kế nối tới HiG A đồng thời số
nhận dạng kênh (CIC - Circuit Identification Code) của kênh đó được gửi tới HiQ
9200 qua bản tin SS7:IAM.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 35


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2. Số kênh CIC này sẽ được HiQ 9200 chuyển từ SS7 sang MGCP và được gửi
xuống HiG A qua mạng IP.
3. HiG A gửi trả địa chỉ IP của mình cho HiQ 9200.
4. HiQ 9200 sẽ chọn một trung kế phía thu (giữa tổng đài PSTN B với HiG B)
thông qua bản tin SS7:ISUP (bản tin IAM).
5. HiQ 9200 gửi địa chỉ IP của HiG A cho HiG B.
6. HiG B gửi trả địa chỉ IP của nó cho HiQ 9200.
7. HiQ 9200 gửi địa chỉ IP của HiG B cho HiG A.
8. HiQ 9200 gửi bản tin COT (COntinuity Test) tới tổng đài B. Tổng đài B gửi
trả bản tin ACM (Address Complete Message) cho HiQ 9200.
9. Trong trường hợp lựa chọn trung kế thành công, tổng đài PSTN/ISDN gửi
lại một bản tin ISUP của SS7 - “bản tin hoàn thành địa chỉ” (ACM) để thông báo
môt trung kế đã được đăng ký cho cuộc gọi.
10. HiQ 9200 gửi trả bản tin ACM cho tổng đài A.
11. Cuộc gọi thành công, kênh thoại (RTP - Real Time Protocol) được kết nối.
Sơ đồ kết nối cuộc gọi được biểu diễn trên hình 3.2.

Hình 3.2: Cuộc gọi một Softswitch trong mạng trung kế ảo


Nguyễn Đức Tân – H08VT2 36
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
 Kết nối giữa hai HiQ thông qua giao thức BICC*:
Kịch bản này biểu diễn cuộc gọi phone-to-phone nhờ trung kế ảo, được thực hiện
thông qua từng mạng IP riêng của mỗi hãng truyền thông. Cuộc gọi phone-to-phone
đến và đi khỏi mạng IP qua các Media Gateway SURPASS HiG 1000/1200, các
Media Gateway SURPASS HiG 1000/1200 được điều khiển bởi MGC SURPASS HiQ
9200 thông qua giao thức MGCP. SURPASS HiQ 9200 cung cấp trung tâm thông
minh cho điều khiển cuộc gọi đối với cả các trung kế TDM và thoại được đóng gói qua
IP.
Tuỳ thuộc vào việc định tuyến mà cuộc gọi sẽ được định hướng đến một MGC
khác sử dụng giao thức báo hiệu BICC, như vậy trong mạng phải có từ hai MGC trở
lên, cấu hình này sử dụng trong những mạng lớn. Đối với các ứng dụng trong mạng
trung kế ảo, SURPASS HiQ 9200 cung cấp các tính năng của MGC và SG.
HiQ 9200 HiQ 9200
Operater A Operater B

HiS 700
HiS 700

HiG 1000 Mạng Lõi IP HiG 1000 Tổng đài


Tổng đài HiG 1200
HiG 1200 nội hạt
nội hạt

Hình 3.3: Cuộc gọi giữa hai Softswitch khác nhau


HiQ 9200 cũng cung cấp giao thức BICC (Bearer Indipendent Call Controll) với
trường hợp mạng có từ 2 Softswitch trở lên.
Quá trình thực hiện cuộc gọi như sau:
1. Trước tiên tổng đài PSTN A sẽ chiếm một trung kế nối tới HiG A, đồng thời
mã nhận dạng kênh CIC của kênh đó sẽ được gửi tới HiQ 9200 qua bản tin
IAM của báo hiệu SS7.
2. Số kênh CIC này sẽ được HiQ 9200 A chuyển từ SS7 sang MGCP và được
gửi trả lại HiG A qua mạng IP.
3. HiG A gửi trả địa chỉ IP của mình cho HiQ 9200 A.
4. Bản tin này sẽ được chuyển tiếp đến HiQ 9200 B qua giao thức BICC.
5. HiQ 9200 B sẽ chọn một trung kế phía thu (giữa tổng đài PSTN B với
HiG B ) thông qua bản tin ISUP của báo hiệu SS7 (IAM).
6. HiQ 9200 B gửi địa chỉ IP của HiG A cho HiG B
Nguyễn Đức Tân – H08VT2 37
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
7. HiG B gửi trả địa chỉ IP của nó cho HiQ 9200 B.
8. Địa chỉ IP của HiG B được HiQ 9200 B gửi tới HiQ 9200 A qua giao thức
BICC.
9. HiQ 9200 A chuyển tiếp, gửi địa chỉ IP của HiG B cho HiG A.
10. HiG A gửi địa chỉ IP của mình cho HiQ 9200 A.
11. Địa chỉ IP của HiG A được HiQ 9200 A gửi tới HiQ 9200 B qua giao thức
BICC.
12. HiQ 9200 B gửi bản tin COT (Conuity Test) tới tổng đài B. Tổng đài B gửi
trả bản tin ACM cho HiQ 9200 B.
13. HiQ 9200 A gửi trả bản tin ACM cho tổng đài A.
14. HiQ 9200 B chuyển tiếp ACM và gửi thông báo ANM cho HiQ 9200 A
thông qua giao thức BICC
15. ACM, ANM được chuyển thành kênh báo hiệu SS7 và truyền về tổng đài A.
16. Cuộc gọi thành công, kênh thoại RTP sẽ được kết nối.
Quá trình cuộc gọi được thể hiện trên hình vẽ:

Hình 3.4: Cuộc gọi trong mô hình hai Softswitch

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 38


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3.2. Softswitch trong mạng gói nội hạt
Trong giải pháp SURPASS, Siemens dành riêng một giải pháp cho chuyển mạch
nội hạt thế hệ mới là SURPASS Packet Local Switch (PLS). Hình 6.7 biểu diễn quá
trình chuyển đổi từ mạng TDM truyền thống với các tổng đài nội hạt cấp 5 sang mạng
thế hệ mới trong giải pháp chuyển mạch nội hạt SURPASS.

Hình 3.5: Giải pháp đối với NGLS của SIEMENS


Tổng đài chuyển mạch gói nội hạt sử dụng giải pháp dựa trên IP, với giải pháp
này nó cung cấp tất cả các giao tiếp thuê bao truyền thống và các tính năng của chuyển
mạch nội hạt, trong khi vẫn khai thác được triệt để lợi nhuận của mạng thế hệ sau.
Chuyển mạch gói nội hạt có thời gian hoàn vốn ngắn, đưa ra sự tối ưu hoá sử dụng vốn
ngay từ thời điểm ban đầu.
Điểm nổi bật của giải pháp này chính là việc đưa chuyển mạch nội hạt này vào
bất cứ topo mạng nào đều cũng có thể hoạt động tốt. Và nó có thể nối tất cả các dạng
thuê bao khác nhau một cách tiết kiệm và hiệu quả tới NGN, đồng thời cung cấp sẵn
nhiều giao diện mở để có thể hoạt động tốt với các thành phần khác của mạng.
Dưới đây là một số kịch bản của Siemens cho chuyển mạch gói thế hệ sau:
Cuộc gọi Phone - to - H.323 (RFS hay Pure)
Hoạt động:
Hình dưới đây mô tả cuộc gọi Phone-to-H.323 (RFS)

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 39


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 3.6: Kịch bản cuộc gọi Phone to H.323 (RFS/PURE)


Bên A: HiQ hỗ trợ CA phía A với thông tin MG-TSAlias, thông tin này gửi dữ liệu
đến MG. MG trả về CA địa chỉ IP/RTP của bên A. CA gửi một bản tin CREATE
CONNECTION ACK cùng với địa chỉ IP/RTP trở lại CC-LTG.
Bên B: Nhận được một bản tin thiết lập cuộc gọi SETUP cùng với địa chỉ IP/RTP của
bên A. Bản tin SETUP được gửi tiếp đến thuê bao B. Khi thuê bao B trả lời cuộc gọi,
nó gửi địa chỉ IP/RTP của mình trở lại phía A.
Bên A: khi nhận được báo cáo MGIC-DATA, địa chỉ IP/RTP của bên B mang theo
được đọc vào MG để hoàn thành dữ liệu kết nối.
Phần đầu tiên của việc thiết lập kết nối bao gồm việc đăng ký của người dùng
H.323 vào mạng.
Gatekeeper ảo của đầu cuối người dùng H.323 được quản lý trong H.323 Client
và không sử dụng một thủ tục tìm kiếm H.323 nào.
Thủ tục đăng ký bao gồm các bước:
 Gửi yêu cầu đăng ký từ Client tới HiQ 20.
 HiQ 20 truy vấn và nhận đáp ứng từ máy chủ thư mục HiQ 30.
 Quyền hạn của người dùng H.323 được giữ trong bộ nhớ của HiQ 20.
 HiQ 20 gửi xác nhận đăng ký trở lại Client.
Dưới đây là các bước của thủ tục thiết lập cuộc gọi:

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 40


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hình 3.7: Thiết lập cuộc gọi Phone to H.323

 Bản tin IAM của báo hiệu số 7 được gửi đến HiQ 9200, yêu cầu một HiG
1000.
 HiQ 9200 gửi bản tin tạo kết nối MGCP:CRCX đến HiG, HiG chọn một
đường trung kế và một cổng RTP/RTCP phía mạng IP và gửi địa chỉ cổng đã chọn đến
HiQ 9200 trong bản tin CRCX_ack.
 HiQ 9200 gửi yêu cầu nhận đến HiQ 20 để kiểm tra việc nhận và chuyển số
E.164 thành địa chỉ IP, và chỉ ra kiểu cuộc gọi được định tuyến. Thông tin này được
gửi trở lại HiQ 9200 trong bản tin xác nhận.
 HiQ 9200 gửi bản tin H.225 Setup đến H.323 để thông báo có cuộc gọi đến
và địa chỉ RTP/IP của HiG phía A.
 H.323 khởi đầu vòng yêu cầu nhận và xác nhận nhận đến HiQ 20 qua bản
tin RAS:ARQ và HiQ 20 trả lời bằng bản tin RAS:ACF.
 H.323 User gửi bản tin cảnh báo H.225 Alert và địa chỉ của nó tới HiQ
9200.
 HiQ 9200 gửi bản tin SS7:ACM để gửi âm báo chờ cho thuê bao đang gọi.
 H.323 user gửi bản tin kết nối H.225 Connect tới HiQ 9200.
 Lệnh MDCX được gửi từ HiQ 9200 đến HiG bao gồm cả địa chỉ cổng
RTP/IP của H.323 user. HiG gửi lại bản tin báo nhận MDCX-ACK tới HiQ 9200.
 HiQ 9200 gửi bản tin trả lời ANM đến phía PSTN thông báo bắt đầu cuộc
gọi.
Cuộc gọi được thực hiện trên một kênh.

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 41


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 42


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
KẾT LUẬN
Sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ chuyển mạch gói và công nghệ
truyền dẫn băng rộng là nguồn gốc ra đời mạng thông tin thế hệ sau nhằm triển khai
các dịch vụ một cách đa dạng nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu,
giữa cố định và di động. Hiện nay trên thế giới các tổ chức viễn thông vẫn còn đang
nghiên cứu về NGN của riêng mình. Do đặc điểm của NGN là cấu trúc phân lớp theo
chức năng và phân tán các tiềm năng trên mạng nên làm cho mạng trở nên mềm hóa,
sử dụng rộng rãi các giao diện API làm cho các dịch vụ không phụ thuộc nhiều vào
các nhà cung cấp thiết bị và khai thác mạng. Với Softswitch HiQ 9200 điều khiển các
Media Gateway, báo hiệu cung cấp các tính năng lí thuyết.
Do thời gian và kiến thức có hạn nên chúng em tìm hiểu đề tài này trên phương
diện lý thuyết tổng quát. Qua đây chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo
trong học viện công nghệ bưu chính viễn thông. Đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Tiến
Ban đã tận tình chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 43


Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] “Mạng thế hệ sau” TS.Lê Quốc Cường – PTIT2


[2] “M320TMInternet Router, Hardward Guide” Juniper Network, Inc.
[3]. “Bài giảng NGN” - Học viện công nghệ bưu chính viễn thông-2005
[4] Đồ án tốt nghiệp: “Chuyển mạch mềm theo giải pháp SURPASS của Siemen”
Nguyễn Thế An - ĐTVT2 – HVBC Viễn Thông - 2008
[5] Một số tài liệu do VTN cung cấp

Nguyễn Đức Tân – H08VT2 44