Está en la página 1de 18

Mục Lục

I. Các thông số cơ bản trong phân tích 4G ........................................................................................... 2


1. Basic Paramters .............................................................................................................................. 2
2. Basic RF measurements.................................................................................................................. 2
3. Chi tiết các tham số trong LTE...................................................................................................... 2
II. Tối ưu hóa vùng phủ trong 4G-LTE ............................................................................................. 6
1. Tiêu chí đánh giá vùng phủ. ........................................................................................................... 6
1.1. Định nghĩa vùng phủ sóng LTE. ............................................................................................ 6
2. Thực hiện tối ưu vùng phủ : RSRP ............................................................................................... 9
2.1. Tối ưu vùng phủ kém trong LTE........................................................................................... 9
2.2. Tối ưu vùng overlap, RS pollution....................................................................................... 10
2.3. Tối ưu cell overshooting ....................................................................................................... 10
3. Thực hiện tối ưu chất lượng : SNIR ............................................................................................ 11
4. Tổng kết ......................................................................................................................................... 11
III. Quá trình đánh giá và phân tích vùng phủ trong LTE. .................................................................. 12
1. Bài đo.............................................................................................................................................. 12
2. Phân tích, tối ưu. ........................................................................................................................... 13
3. Một số trường hợp tối ưu vùng phủ, chất lượng trong LTE ..................................................... 13
3.1. Sai database so với thực tế ................................................................................................... 13
3.2. Chéo cell làm chất lượng tín hiệu kém ................................................................................ 14
3.3. Cần audit kiểm tra lại ........................................................................................................... 14
3.4. Tăng giảm vùng phủ (Thay đổi Mtilt, Etilt) ....................................................................... 15
3.5. Bị che chắn. ................................................................................................................................. 16
4. Các KPI quan trọng ...................................................................................................................... 17

1
LTE Overview and Coverage Optimization

I. Các thông số cơ bản trong phân tích 4G


1. Basic Paramters
 Physical Cell ID (PCI)
 Tracking Area (TA), Tracing Area Code (TAC), Tracking Area Identify (TAI)
 EARFCN DL, EARFCN UL
 ECI and ECGI
 Others…
2. Basic RF measurements
 Reference Signal Received Power (RSRP)
 Reference Signal Received Quality (RSRQ)
 Received Signal Strength Indicator (RSSI)
 Channel Quality Indicator (CQI)
 Signal to Interference plus Noise Ratio (SINR)
 Block Error Rate (BLER)
 UE_TX_Power
3. Chi tiết các tham số trong LTE
 Physical Cell ID (PCI) là nhận dạng ở mức cell ta ̣i lớp vật lý. Chức năng của PCI tương
tự như PSC trong UMTS. PCI có giá tri ̣từ 0 – 503 và đươ ̣c tiń h toán như sau
Fomular
Physical Layer Cell Identity = (3 x NID1) + NID2
- Trong đó NID1 là Physical Layer Cell Identity Group. Được định nghĩa trong SSS (
Secondary synchronization Signal). Có giá trị cha ̣y từ 0 – 167
- NID2 là ID trên 3cell của 1 group. Đươ ̣c đinh
̣ nghĩa trong PSS ( Primary synchronization
signal). Có giá tri ̣từ 0 – 2

2
- Những khuyế n cáo đồ i với PCI
+ Tránh sắ p xế p các PCI giống nhau với những cell lân câ ̣n
+ Tránh sắp các Mod3 (2 or 4 port antena), Mod6 ( 1 port antena) PCI cho các cell lân
câ ̣n với nhau bởi vì sẽ gây ảnh hưởng tới tiń hiê ̣u RS DL. Và Mod30 sẽ ảnh hưởng tới RS
UL

 Tracking Area (TA)


- Tracking area là mô ̣t dạng bản tin logic. Giúp biết chiń h xác của user đang ở khu vực
nào. Mỗi user sẽ được cấ p phép mô ̣t hoặc nhiề u TA. Khi di chuyể n dưới các TA có trong
list thì không cần gửi bản tin TA update lên MME. Nhưng khi di chuyể n ra khỏi vùng TA
ban đầ u thì MME sẽ update la ̣i TA cho user.

 E-UTRA Absolute Radio Frequency Channel Number (EARFCN) được gọi là tầ n số
sóng mang đường lên hoă ̣c đường xuố ng. Có giá tri ̣cha ̣y từ 0 – 65535
- VD: Nhà ma ̣ng Viettel: 1725, 1750,
Vina 1275 1300
Mobi 1501
- Vietnamobile 3480 (900), 376 (2100)

3
 Reference Signal Received Power (RSRP) đươc̣ go ̣i là công suấ t thu trung biǹ h của tiń
hiê ̣u RS (Reference Signal)
Fomular
RSRP = RSSI – 10log(N*12)
- Trong đó RSSI là Đô ̣ ma ̣nh của tiń hiê ̣u
- Đươ ̣c tính bằ ng công thức: RSSI=Wideband power= Noise+Serving
power+Interference power
- N là Number of Resource Block.

4
 Reference Signal Received Quality (RSRQ) đươ ̣c go ̣i là chấ t lượng thu của tiń hiê ̣u RS
RSRQ = N*RSRP/RSSI
 Channel Quality Indicator (CQI) được gọi là chỉ số tiń h toán chấ t lượng của kênh vô
tuyến và được tính toán bởi thiế t bi đầ
̣ u cuố i UE. Thông thường chỉ số CQI càng cao tức
kênh đó càng tốt
 Signal to Interference plus Noise Ratio (SINR) được tính toán như là chấ t lươ ̣ng của
kênh vô tuyến. Được tính bằ ng Năng lượng của tín hiê ̣u / (nhiễu + suy hao đường truyề n
+ ta ̣p âm hay nhiễu điề u chế )
 SINR đươ ̣c sử du ̣ng để tiń h toán CQI
 Giá trị tố i đa của SINR là 30
 BLER Block Error Rate được định nghiã rằ ng tỉ số giữa số tiń hiệu lỗi trên số tiń hiê ̣u
đươ ̣c truyề n đi. BLER theo khuyế n nghi ̣phải dưới 10%.
 UE_TX_Power là công suấ t phát của UE hay còn go ̣i là UL_Power (khuyế n nghi ̣giá tri ̣
dưới 10dBm). Thông thường công suấ t phát cực đại là 23 dBm

5
II. Tối ưu hóa vùng phủ trong 4G-LTE

1. Tiêu chí đánh giá vùng phủ.


1.1. Định nghĩa vùng phủ sóng LTE.
 Vùng phủ sóng, ở LTE, được định nghĩa là khả năng giải mã tín hiệu tham chiếu
của eNB và UE.
 RSRP là một số liệu tốt để xác nhận khả năng giải mã tín hiệu tham chiếu của
eNB và UE ở LTE.
 Do phạm vi thay đổi nhỏ của RSRQ trong cell, số liệu này không phải là một chỉ
số đánh giá vùng phủ hiệu quả.
 Trong downlink, SINR có thể được sử dụng như một thước đo chất lượng cho
vùng phủ sóng.

6
a. Tiêu chí đánh giá vùng phủ : RSRP

 Trong ô tô

 Ngoài ô tô

Ghi chú: Các ngưỡng trên được xây dựng dựa trên ngưỡng yêu cầu RSRP Indoor cho từng khu vực tương
ứng là (Dense urban: -117 dBm, Urban: -117 dBm, Sub Urban: -117 dBm, Rural: -121 dBm). Tham khảo từ
bộ tiêu chuẩn CLM 4G của Viettel_201

7
b. Tiêu chí đánh giá chất lượng vùng phủ : SNIR

Ghi chú: Ngưỡng -2dB là ngưỡng tốc độ download đạt 3Mbps. Tham khảo từ bộ tiêu chuẩn CLM 4G của Viettel_2017

 Nhìn chung, RSRP được đánh giá như bảng dưới đây :

8
2. Thực hiện tối ưu vùng phủ : RSRP

Có rất nhiều cách để tối ưu hóa vùng phủ trong LTE :

- Duy trì cường độ tín hiệu tốt ( RSRP) : Cải thiện sự lựa chọn cell và tái định hình
- Giảm thiểu nhiễu vùng phủ ( chồng chéo vùng phủ ) (SNIR) : SNIR cao dẫn đến khả
năng cung cấp băng thông được cải thiện và tăng lên.
- Máy chủ chiếm ưu thế (quá trình chuyển đổi không thường xuyên) : giảm tần suất chuyển
giao (HO) giúp cải thiện khả năng lưu giữ ,thông lượng và giảm độ trễ.

2.1. Tối ưu vùng phủ kém trong LTE


1. Phân tích môi trường địa lý và kiểm tra mức độ tiếp nhận của các eNodeB liền kề.
- Phân tích EIRP của từng sector dựa trên cấu hình tham số và đảm bảo EIRP có thể đạt giá
trị tối đa nếu có thể
- Tăng công suất thử nghiệm
- Điều chỉnh antena
- Điều chỉnh góc phương vị và độ nghiêng của anten, đồng thời tăng độ cao của anten và
sử dụng những anten được gia tăng độ cao.

2. Triển khai lắp đặt những eNodeB mới nếu những vấn đề về lỗ vùng phủ không thể giải
quyết được bằng cách điều chỉnh anten.
- Tăng chất lượng vùng phủ bằng những eNodeB liền kề. Điều này giúp ta đạt được những
vùng phủ chồng chéo lớn (overlapping) giữa 2 eNodeBs và đảm bảo một khu vực chuyển
giao (HO) vừa phải.
- Lưu ý: Tăng vùng phủ có thể dẫn đến đồng kênh và giao thoa giữa những kênh liền kề.

3. Sử dụng RRUs, hệ thống phân phối trong nhà, cáp leaky feeders và anten định hướng để
giải quyết vấn đề với điểm mù trong trục thang máy, đường hầm, nhà để xe ngầm hoặc
tầng hầm, hoặc các tòa nhà cao tầng

9
2.2.Tối ưu vùng overlap, RS pollution
- Xác định được servingcell nào đang phủ trong một khu vực. Tại khu vực đó không có
cell chiếm ưu thế trong quy hoạch mạng (overlap, chồng lấn vùng phủ giữa các cell của
một eNodeB hoặc giữa các cell của các eNodeBs khác nhau).
- Điều chỉnh độ nghiêng và góc phương vị của antena để tăng độ phủ sóng bởi một cell có
tín hiệu mạnh và giảm vùng phủ sóng của các cell khác có tín hiệu yếu
- Điều chỉnh các thông số kỹ thuật của một cell cái mà có thể bao phủ tối ưu khu vực theo
yêu cầu.

2.3. Tối ưu cell overshooting


- Điều chỉnh aizmuth của anten đúng cách để hướng của antena chính hơi lệch so với
hướng của đường phố. Điều này làm giảm phạm vi phủ sóng xa bởi sóng điện vì sự phản
xạ từ các tòa nhà ở hai bên đường.
- Điều chỉnh tilt của anten hoặc thay thế bằng một anten khác có titl lớn tuy nhiên vẫn đảm
bảo các góc phương vị antena thích hợp.
- Điều chỉnh tilt là phương pháp hiệu quả nhất để kiểm soát vùng phủ song. Tilt được phân
làm 2 loại : E-Tilt và M-Tilt ( Tilt điện và tilt cơ) . Tiêu điện được ưu tiên điều chỉnh hơn
nếu có thể.
- Điều chỉnh độ cao của anten cho một site cao.
- Giảm công suất phát của cell khi hiệu suất của cell không bị ảnh hưởng.

10
3. Thực hiện tối ưu chất lượng : SNIR

Điều chỉnh hệ thống Điều chỉnh azimuth và tilt của anten để thay đổi sự phân bổ của tín
antena hiệu trong một khu vực cần tối ưu bằng cách tăng vùng phủ của
một sector này và giảm vùng phủ của một sectors khác

Điều chỉnh phủ sóng Tăng công suất của một cell và giảm công suất của các cell khác để
của 1 cell tạo thành một cell chiếm ưu thế

Giảm công suất RS để giảm vùng phủ sóng do tilt antena lớn. Điều
Điều chỉnh công chỉnh công suất và điều chỉnh hệ thống antena có thể được sử dụng
suất đồng thời trong một số trường hợp.

4. Tổng kết
 Các cách chính để tối ưu vùng phủ:
 Điều chỉnh tilt (E-tilt, M-tilt..)
 Điều chỉnh Azimuth
 Thay đổi độ cao anten
 Thay đổi loại anten
 Thêm newsite
 Thay đổi công suất cell, công suất RS
 Những yêu cầu khi tối ưu vùng phủ
 Đảm bảo những yêu cầu về sự suy giảm của đường tín hiệu được đáp ứng
 Xác định các khu vực bị nhiễu và kiểm soát những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra.
 Đảm bảo những cell phục vụ trong khu vực được thiết kế của chúng chứ không phủ sóng
ở khu vực khác
 Tìm kiếm những vùng nhiễu không thể lý giải.

11
III. Quá trình đánh giá và phân tích vùng phủ trong LTE.
Năm 2018, Miền Nam đã triển khai dự án SIN. Bài viết lấy dẫn chứng tự dự án SIN (South)

1. Bài đo

Test Test Case Method Mode KPI Procedure

* Call Setup Success Rate – CSSR (CSFB) 1.MOC to Mobile


MS1 (MO)
*CSFB Call Setup Time 2. Call duration: 60 seconds
CSFB Free mode
*Drop Call Rate – DCR (CSFB) 3. Wait: 10 second
MS2 (MT)

KIT1

*LTE IntraF HOSR 1.Attach network

PS long 2.Download from FTP server (1GB)(single-


DC3 LTE Only *Outdoor Coverage %(RSRP/RSRQ/SINR)
Call(DL) threaded upload)

*User Downlink TCP throughput 3.keep download until finish the whole test route

1.Attach network

PS long 2.upload from FTP server (1GB)(single-threaded


DC4 LTE Only User Uplink TCP throughput
Call(UL) upload)

3.keep upload until finish the whole test route

*PS Access Successful Rate 1.Attach network

*PS Drop Rate 2.Ping FTP server with 32 bytes, after finish,

Short Call
DC5 LTE Only *Data connection setup time 3.ping duration: 60 times
KIT2 with Ping

4.Detach.

5. Repeat the test till finish the whole test route

*IRAT HO L2W SR(if available) 1.Attach network in LTE

2.Ping FTP server 3 byte until finish the whole


Long Call *LTE InterF HOSR(if available)
DC6 Free Mode test route
with Ping

3.If Ho to UMTS, detach the UE, and let UE re-


select to LTE, repeat step1 and 2

12
2. Phân tích, tối ưu.

- Với mạng 4G hiện nay chỉ chứ nội dung data, và không chứa voice cho nên 4G có thêm CSFB
nhằm mục đích chuyển các cuộc gọi voice xuống 2G và 3G.
- Mạng 4G tập trung vào tối ưu vùng phủ nhằm tăng chất lượng dịch vụ.

3. Một số trường hợp tối ưu vùng phủ, chất lượng trong LTE
3.1. Sai database so với thực tế
- Khi lắp đặt các trạm mới thì có sự sai lệch hướng azimuth hay tilt,… từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến
vùng phủ của từng cell, từng site.( chồng lấn vùng phủ  nhiễu).

- Tại site 319075, có azimuth hướng C trong database là 280 nhưng khi lắp đặt bị sai dẫn đến bị
chồng lấn vùng phủ với hướng A là 20. Từ đó làm cho RSCP và SINR rất kém. Cần chỉnh lại cell
C theo database để làm cho vùng được cải thiện.

13
3.2. Chéo cell làm chất lượng tín hiệu kém
- Chéo cell không ảnh hưởng nhiều đến mức thu mà ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín hiệu.

- Tại site 319123 có hiện tượng chéo(3-1-2) vòng khi PCI của các cell trên hệ thống khác với PCI
các cell khi đo thực tế.

3.3. Cần audit kiểm tra lại


- Tại khu vực dân cư gần trạm tiến hiệu và chất lượng đều rất thấp

- Tại site 308074 cell A (30/180/270 mtilt:2/2/2 etilt: 0/3/2) , chất lượng tín hiệu kém , cần audit
chỉnh lại Azimuth, Mtilt, Etilt để đúng với dataset hoặc xoay azimuth(30 50) để vùng phủ tốt
hơn.

14
3.4. Tăng giảm vùng phủ (Thay đổi Mtilt, Etilt)
3.4.1. Overshooting: cần co vùng phủ.
- Tín hiệu của cell phủ quá xa sang vùng phủ cell của site liền kề.

- Tại site 303026C (Mtilt:1, Etilt:2). Chỗ đoạn bị overshooting thì quality kém. Cần thu hẹp vùng
phủ bằng cách tăng Mtilt lên 3 để quality tăng lên.

15
3.4.2. Mở rộng vùng phủ ra xa.
- Khi planning, người thiết kế đã để tilt lớn làm cho vùng phủ của cell ngắn. Cần hạ tilt để vùng
phủ được rộng ra. (Thường ở các khu vực thưa trạm nhằm tăng độ che phủ).

- Tại site 320018, cần thay đổi Mtilt cell2 từ 3 thành 1 để làm vùng phủ của cell xa ra.
3.5. Bị che chắn.

- Trạm không quá cao, không thể phủ ra xa khi bị chắn bởi đồi núi, các nhà cao tầng. Ta cần xoay lại
Azimuth nhằm cải thiện và tận dụng lại tài nguyên.

- Hướng B của site này đang phủ vào khu nhiều nhà cao tầng. Ta cần đi audit để kiểm tra xem có bị
che chắn và xoay lai sao cho hợp lý hơn.

16
4. Các KPI quan trọng
5. 4G DT KPI KPI Target Device Remark
RSRP (Reference Signal ≥ 95 PS long Call(DL)
Received Power)
RSRQ (Reference Signal ≥ 97 PS long Call(DL)
Received Quality)
≥ 50% samples at
SINR >10dB, no more than PS long Call(DL)
5% SINR <= -3 dB
CSFB Call Set Up Time 6 MO
Data connection setup ≤ 20 Short Call with Ping
time (average)
Call Setup Success Rate – ≥ 99
MO
CSSR (CSFB)
Drop Call Rate – DCR ≤1
MO
(CSFB)
PS Access Successful ≥ 98 Short Call with Ping
Rate – PS ASR
PS Drop Rate – PS DR ≤1 Short Call with Ping
Intra-frequency Handover
≥ 98 PS long Call(DL)
Success Rate – IntraF
HOSR
Inter-frequency Handover
≥ 95 Long Call with Ping
Success Rate – InterF
HOSR
Peak E-UTRAN IP LTE 3Mhz ≥ PS long Call(UL)
Throughput UL per Cell 5.5Mbps
Peak E-UTRAN IP LTE 3Mhz ≥ 16Mbps PS long Call(DL)
Throughput DL per Cell
Average E-UTRAN IP LTE 3Mhz ≥ PS long Call(UL)
Throughput UL per Cell 3.5Mbps
Average E-UTRAN IP LTE 3Mhz ≥ 6 Mbps PS long Call(DL)
Throughput DL per Cell

17
18