Está en la página 1de 50

Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

TỔNG ðÀI VOIP

1
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

TỔNG QUAN VỀ ASTERISK


3.1 Giới thiệu Asterisk:
 Asterisk là phần mềm nguồn mở ñược viết bằng ngôn ngữ C chạy trên hệ
ñiều hành Linux thực hiện tất cả các tính năng của tổng ñài PBX và hơn thế nữa.
Asterisk ra ñời vào năm 1999 bởi một sinh viên sinh năm 1977 tên là Mark
Spencer. Anh ta viết phần mềm này ban ñầu với mục ñích hỗ trợ cho công ty của
mình trong việc liên lạc ñàm thoại.
 Asterisk là một phần mềm mang tính cách mạng, tin cậy và miễn phí ñã
biến một máy tính thông thường chạy Linux thành một hệ thống ñiện thoại doanh
nghiệp mạnh mẽ. Asterisk là một bộ công cụ mã nguồn mở cho các ứng dụng
thoại và là một server xử lý cuộc gọi ñầy ñủ chức năng. Asterisk là một nền tảng
tích hợp ñiện thoại vi tính hoá kiến trúc mở. Nhiều hệ thống Asterisk ñã ñược cài
ñặt thành công trên khắp thế giới. Công nghệ Asterisk ñang phục vụ cho nhiều
doanh nghiệp. Asterisk ñem ñến cho người sử dụng tất cả các tính năng và ứng
dụng của hệ thống tổng ñài PBX và cung cấp nhiều tính năng mà tổng ñài PBX
thông thường không có ñược.
 Hiện nay Asterisk trên ñà phát triển nhanh ñược rất nhiều doanh nghiệp
triển khai ứng dụng cho công ty của mình. ðây là xu thế tất yếu của người sử dụng
ñiện thoại, vì các công ty ñều có mạng máy tính và cần liên lạc với nhau trong
công việc giữa các phòng ban hoặc chi nhánh và cần một chi phí thấp thậm chí
không phải tốn chi phí khi thực hiện các cuộc gọi trên mạng nội bộ của công ty.
Không gói gọn thông tin liên lạc trong công ty mà các ứng dụng giao tiếp với
mạng PSTN hoặc mạng VoIP cho phép gọi ra bất cứ số ñiện thoại nào có trên
mạng PSTN.

2
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

3.2 Kiến trúc Asterisk

Hình 3.1:Kiến trúc Asterisk


 Về cơ bản kiến trúc của Asterisk là sự kết hợp giữa nền tảng công nghệ
ñiện thoại và ứng dụng ñiện thoại cho VoIP như SIP, H323, IAX, MGCP... các
công nghệ ñiện thoại cho hệ thống chuyển mạch mạch TDM như T1, E1, ISDN và
các giao tiếp ñường truyền thoại Analog.
 Khi khởi ñộng hệ thống Asterisk thì chức năng Dynamic Module Loader
thực hiện nạp driver của thiết bị, nạp các kênh giao tiếp, các Format, Codec và các
ứng dụng liên quan, ñồng thời các hàm API( Application Programming Interface)
cũng ñược liên kết nạp vào hệ thống. Sau ñó hệ thống PBX Switching Core của
Asterisk chuyển sang trạng thái sẵn sàng hoạt ñộng chuyển mạch cuộc gọi, các
cuộc gọi ñược chuyển mạch tuỳ vào kế hoạch quay số (Dialplan). Application
Launchar ñể rung chuông thuê bao, quay số, ñịnh hướng cuộc gọi, kết nối với hộp
thư thoại… Scheduler and I/O Manager ñảm nhiệm các ứng dụng nâng cao. Codec
Translator xác nhận các kênh nén dữ liệu ứng với các chuẩn khác nhau có thể kết
hợp liên lạc ñược với nhau.
 Hệ thống cũng bao gồm 4 chức năng API chính:

3
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

o Codec translator API: các hàm thực thi, giải nén các chuẩn như
G711, G729…
o Asterisk Channel API : Giao tiếp với các kênh liên lạc khác nhau.
o Asterisk file format API : xử lý các loại file có ñịnh dạng như Mp3,
wav, gsm…
o Asterisk Aplication API : Bao gồm tất cả các ứng dụng ñược thực thi
trong hệ thống Asterisk như voicemail, callerID…
3.3 Thiết bị VoIP
3.3.1 VoIP Phone
 ðây là thiết bị phần cứng kết nối với mạng VoIP giống như máy ñiện thoại
ñể bàn thông thường nhưng dành cho VoIP, cần phải thực hiện cấu hình trước khi
sử dụng.
 Lưu ý một số tính năng khi thực hiện mua thiết bị ñiện thoại VoIP:
o Low bandwidth: Hỗ trợ Codec, G729 là tốt nhất hiện nay.
o Web Interface: Phải có giao tiếp thiết lập cấu hình thân thiện dễ sử
dụng.
o Audio Interface: Có speaker phone hay không?

4
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 3.2 : ðiện thoại IP AT-530

Hình 3.3: ðiện thoại IP 7961G.


3.3.2 Soft phone
 Softphone là một phần mềm ñược cài trên máy tính thực hiện tất cả các
chức năng giống như thiết bị ñiện thoại IP.
 Sử dụng Softphone với hệ thống Asterisk nên dùng Softphone với công
nghệ SIP hoặc giao thức mới dành cho Asterisk như IAX.

5
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 3.4: ðiện Thoại Softphone X-lite.


3.3.3 Card giao tiếp với PSTN
 Muốn cho phép các máy ñiện thoại nội bộ trong hệ thống Asterisk kết nối
và thực hiện cuộc gọi với mạng PSTN chúng ta cần phải có thiết bị phần cứng
tương thích. Thiết bị phần cứng sử dụng cho hệ thống Asterisk do chính tác giả lập
công ty Digium phân phối, ñây cũng chính là ý tưởng lớn trong việc phân phối
phần mềm Asterisk là hệ thống nguồn mở sử dụng miễn phí.
 Thiết bị phần cứng thường ký hiệu bắt ñầu bằng cụm từ TDMxyB trong ñó
x là module FXS, y là số Module FXO, ví dụ card TDM11B có nghĩa là có 1 port
FXS và 1 port FXO.

6
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 3.5: Card TDM400P

Hình3.6: Card TDM11B

7
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

3.3.4 ATA analog Adapter


 ATA là thiết bị kết nối với ñiện thoại Analog thông thường ñến mạng VoIP,
một thiết bị ATA gồm có hai loại port: RJ-11 ñể kết nối với máy ñiện thoại analog
thông thường còn RJ-45 ñể kết nối với mạng VoIP.
 ATA thực sự là thiết bị FXS chuyển ñổi tín hiệu Analog sang tín hiệu số sử
dụng cho mạng VoIP, ñể tận dụng máy ñiện thoại Analog nên trang bị thiết bị
ATA thay vì phải trang bị ñiện thoại VoIP.
 Thiết bị ATA sử dụng với giao thức IAX ñược Digium phân phối là thiết
bị ATA ñược sử dụng rộng rãi với Asterisk có tên gọi là IAXy.

Hình 3.7: Thiết bị Cisco ATA186

8
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 3.8:Thiết bị ATA286


3.3.5 Gateway
 Là thiết bị ñược sử sụng ñể kết nối giữa mạng IP và mạng PSTN. Gateway
có chức năng như một Trunk chuyển cuộc gọi từ mạng IP ra PSTN và ngược lại.
Mỗi Gateway sẽ hỗ trợ các loại cổng sau:

o Cổng FXO: FXO (Foreign Exchange Office) là cổng nhận tín hiệu từ
tổng ñài gửi ñến như dòng chuông, tín hiệu nhấc gác máy, tín hiệu mời
quay số, gửi và nhận tín hiệu thoại…. Dùng ñể kết nối với ñường dây ñiện
thoại từ Bưu ñiện.
o FXS (Foreign Exchange Station) là thiết bị tại nơi cung cấp ñường
dây ñiện thoại, thiết bị FXS sẽ cung cấp tín hiệu mời quay số (dialtone),
dòng chuông, hồi âm chuông (ring tone). Trong ñường dây Analog FXS
cung cấp dòng chuông và ñiện áp cho ñiện thoại hoạt ñộng .Ví dụ FXS
cung cấp ñiện áp -48V ñến máy ñiện thoại Analog trong suốt thời gian
DC

ñàm thoại và cung cấp 90V ñể phát ñiện áp rung chuông.


AC

9
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

o Cổng Ethenet (RJ-45)dùng ñể kết nối với máy tính khi cấu
hình Gateway.
o Cổng Internet (RJ-45) ñể kết nối với mạng LAN.

Hình 3.9: Gateway Linksys SPA3102


3.3.6 Codes
 Thuật Toán codecs (Compressor / De-compressor) là một tập các quy luật
ñược sử dụng ñể chuyển ñổi các tín hiệu thoại dạng Analog sang tín hiệu số và
ngược lại.
 Có nhiều thuật toán codec ñể thực hiện chuyển ñổi tín hiệu analog sang tín
hiệu số dạng nhị phân (0,1) như G711, GSM, G729…Ứng với mỗi thuật toán có
những ưu ñiểm riêng, ñặc biệt là việc tối ưu sử dụng băng thông trên ñường
truyền.

10
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Asterisk có thể hoạt ñộng với nhiều ñịnh dạng file và chuẩn nén khác nhau.
Bởi vì nó là một phần mềm với cấu trúc mở nên nó dễ dàng hoạt ñộng với các
ñịnh dạng file và codec thêm vào.
 Có hai chuẩn nén PCM 64kbps phổ biến, luật A và luật U. Cả hai ñiều sử
dụng nén logarit ñể ñạt ñược 12 ñến 13 bit cho việc nén tuyến tính 8 bit. Nén
logarit làm giảm các tần số cao hay âm lượng lớn. Luật A tốt hơn trong việc nén
tín hiệu mức thấp và có tỉ số nén tín hiệu trên nhiễu tốt hơn. Luật U thường ñược
sử dụng ở Bắc Mỹ, còn luật A thường ñược sử dụng ở châu Âu.
 Asterisk cung cấp việc chuyển ñổi hoàn hảo giữa các chuẩn nén với nhau.
Các chuẩn nén gồm có:

Hình 3.10: Các thuật toán codec


 Thêm vào ñó, các chuẩn nén khác như G.723.1 và G.729 có thể ñi qua một
cách trong suốt. Thông thường, người ta sử dụng bộ nén và giải nén luật A, luật U
hay tuyến tính cho băng DTMF. Hầu hết các chuẩn nén có ñộ mất mát dữ liệu
tương ñối lớn khi truyền fax.
 Mục tiêu cuối cùng là các thuật toán ñưa ra phải ñảm bảo chất lượng cuộc
gọi nhất và tiết kiệm băng thông nhất.

11
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 G729 là thuật toán codec tốt nhất hiện nay trong hệ thống VoIP. Với hệ
thống Asterisk ñể sử dụng thuật toán này cần phải mua bản quyền sử dụng vì ñây
là codec không miễn phí sử dụng.
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng dịch vụ (QoS–Quality of
Services)
 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng của dịch vụ, ñối với VoIP ñó là các
yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín hiệu thoại.
3.4.1 ðộ Trễ
 Thoại là dịch vụ mang tính thời gian thực rất cao vì thế trễ là yếu tố ảnh
hưởng rất lớn ñến chất lượng dịch vụ. Trễ ñược ñịnh nghĩa là khoảng thời gian
tính từ lúc tín hiệu thoại ñi từ miệng người nói tới tai người nghe. Trễ là yếu tố
không thể tránh khỏi, ñộ trễ ñối với mạng ñiện thoại truyền thống (mạng PSTN)
khoảng từ 50ms ñến 70ms, theo khiến nghị của ITU-T ñể ñảm bảo chất lượng cho
hệ thống VoIP thì ñộ trễ từ ñầu phát tới ñầu thu hoặc ngược lại không ñược vượt
quá 150ms, khi mà ñộ trễ vượt quá 400ms ñến 500ms thì không thể chấp nhận
ñược.
 Các nguyên nhân gây ra trễ bao gồm : Trễ trên mạng lưới, trễ trên bộ mã
hóa giải mã, trễ trong quá trình ñóng gói, trễ bộ ñệm, trễ xử lý tiếng nói…
3.4.2 ðộ Trượt (JITTER)
 Nguyên nhân gây ra trượt là gói tín hiệu thoại trong quá trình truyền từ
nguồn ñến ñích sẽ gặp phải những ñiều kiện khác nhau trên mạng lưới do ñó
thường ñến ñích với những khoảng trễ khác nhau. ðây là tính không ñồng nhất
của trễ. Một nguyên nhân khác của trượt ñối với ứng dụng PC to PC là do việc sử
dụng hệ ñiều hành phi thời gian thực, các gói tin thoại phải ñợi hệ ñiều hành xử lý
trong những khoảng thời gian khác nhau khi mà hệ ñiều hành ñang phải xử lý ñối
với các ứng dụng khác.
 ðể loại bỏ tính không ñồng nhất của trễ, người ta thiết kế các bộ ñệm trễ
(Jitter Buffer) tại nơi ñến của các gói tin, các gói tin ñến với các khoảng cách khác
nhau về thời gian ñược lưu tại bộ ñệm rồi phát khỏi bộ ñệm với khoảng trễ như

12
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

nhau. Khi bộ ñệm có kích thước càng lớn thì khả năng loại bỏ tính không ñồng
nhất càng lớn, tuy nhiên việc sử dụng bộ ñệm sẽ gây ra hiện tượng trễ trong ứng
dụng thoại, do ñó cần có bài toán cân ñối giữa ñộ trễ và ñộ trượt.
 Ngoài 2 nguyên nhân trên còn một số nguyên nhân nữa ảnh hưởng ñến chất
lượng thoại như ñộ mất gói, giới hạn băng thông, tiếng vọng.

Hình 3.11: Nguyên nhân gây ra jitter

3.4.3 Mất gói


 Mất gói gây ra mất thông tin, mất thông tin là một thông số QoS không
ñược ñề cập thường xuyên như là băng thông và trễ, ñặc biệt ñối với mạng
Internet. ðó là vì bản chất tự nhiên ñược thừa nhận của mạng Internet là “cố gắng
tối ña”. Nếu các gói IP không ñến ñược ñích thì Internet không hề bị ñổ lỗi vì ñã
làm mất chúng. ðiều này không có nghĩa là ứng dụng sẽ tất yếu bị lỗi, bởi vì nếu

13
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

các thông tin bị mất vẫn cần thiết ñối với ứng dụng thì nó sẽ tự yêu cầu bên gởi
gởi lại bản sao của thông tin bị mất. Bản thân mạng không hỗ trợ chuyện này, bởi
vì bản sao của thông tin bị mất không ñược lưu lại ở bất cứ nút nào của mạng.

 Hầu hết mất gói là do các lỗi ở trên mạng. Ví dụ một kết nối bị hỏng thì tất
cả các bit ñang truyền liên kết này sẽ không thể tới ñược ñích. Nếu một nút mạng,
ví dụ như bộ ñịnh tuyến hỏng, thì tất cả các bit hiện ñang ở trong bộ ñệm và ñang
ñược xử lí bởi nút ñó sẽ biến mất không ñể lại dấu vết. Do những loại hư hỏng này
trên mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nên một số gói tin trên mạng bị mất là ñiều
không thể tránh khỏi.
 Tác ñộng của mất thông tin tùy thuộc vào loại ứng dụng. ðiều khiển lỗi
trên mạng là một quá trình gồm hai bước, mà bước ñầu tiên là xác ñịnh lỗi. Bước
thứ hai là khắc phục lỗi, nó có thể ñơn giản là bên gởi truyền lại ñơn vị ñã mất
thông tin. Một vài ứng dụng, ñặc biệt là ứng dụng thời gian thực, không thể ñạt
hiệu quả khắc phục lỗi bằng cách gởi lại ñơn vị tin bị lỗi. Các ứng dụng không
phải là thời gian thực thì thích hợp hơn ñối với cách truyền lại thông tin bị lỗi.
 Vì những lí do này, các thông số QoS mất thông tin không những nên ñịnh
rõ một giới hạn trên ñối với ảnh hưởng của lỗi mà nên cho phép người sử dụng
xác ñịnh xem có sửa lỗi bằng cách truyền lại hay không. Tuy nhiên hầu hết các
mạng (ñặc biệt là mạng IP) chỉ cung cấp phương tiện vận chuyển thụ ñộng, còn
xác ñịnh lỗi, khắc phục lỗi thường ñược ñể lại cho ứng dụng của người sử dụng.
 Mạng IP hoạt ñộng trên cơ chế “cố gắng tối ña” nên ñộ tin cậy không cao,
mất gói thường xảy ra, ñôi khi xảy ra nghẽn mạng và các gói phải nằm trong hàng
ñợi của các nút mạng, xấu hơn là có thể rớt do tràn bộ ñệm hoặc do ñộ ưu tiên của
gói thấp bị bộ ñịnh tuyến loại bỏ. ðể truyền tin cậy dữ liệu trong mạng IP người ta
phải sử dụng cơ chế phát lại ñể truyền lại các gói bị mất, nó có thể thực hiện ở lớp
giao vận. Cơ chế phát lại ñược kích hoạt khi ñầu cuối nhận ñược bản tin thông báo
mất gói. Tuy nhiên, việc phát lại có nhược ñiểm lớn là trễ. ðối với các ứng dụng
thời gian thực như thoại thì cơ chế phát lại không thể ứng dụng ñược.

14
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Gói thực chất ñược xác ñịnh là mất khi trễ ñầu cuối- ñầu cuối của gói vượt
khỏi quá thời gian quy ñịnh. Như vậy, mất gói là gói không bao giờ ñến ñích (thời
gian trễ bằng vô cùng) nhưng cũng có thể là gói mặc dù ñến ñích nhưng sau thời
ñiểm quy ñịnh ñặt ra của chúng (trường hợp này là mất gói do trễ). Số của gói mất
sẽ giảm khi tăng trễ bộ ñệm nghĩa là tăng thời gian trễ cho phép của gói. Tuy
nhiên, tăng trễ bộ ñệm ñồng nghĩa với tăng trễ ñầu cuối- ñầu cuối (mà ñiều này lại
ảnh hưởng ñến chất lượng, ñến ñộ cảm nhận của người nghe). Do ñó cần phải có
sự cân nhắc thỏa ñáng giữa hai con số này.
 Mất gói làm gián ñoạn các ñoạn thoại, gây nên các âm như click, mất tiếng
( trong khoảng rất ngắn) hoặc mất âm làm cho ñoạn thoại không hiểu ñược. Vì mất
gói là ñiều không thể tránh khỏi, lưu lượng thoại cho phép có thể mất một số gói,
nhưng tỷ lệ mất gói này vượt quá 5% thì nó sẽ ảnh hưởng ñáng kể ñến chất lượng
thoại. Do vậy phải có biện pháp ñể giảm ảnh hưởng của mất gói ñến chất lượng
thoại. ðó là kỹ thuật che giấu mất gói hay rộng hơn là kỹ thuật khôi phục mất gói,
nghĩa là làm cho người nghe không cảm nhận thấy khó chịu do tác ñộng của mất
gói gây nên.

15
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Thi Công Tổng ðài


Chương 4: Cài ðặt Tổng ðài
4.1 Yêu Cầu Về Thiết Bị:
 Một máy tính cài hệ ñiều hành Linux(Centos4.5) dùng làm tổng ñài, 3 máy
tính cài phần mềm Softphone (X-lite) dùng như ñiện thoại IP.
 Một Switch ñể kết nối mạng LAN (Local Area Network).
 Một Router ñể kết nối Internet.
 Một Gateway (Linksys SPA3102) dùng ñể kết nối giữa mạng Internet và
mạng ñiện thoại truyền thống (PSTN-Public Switching Telephone
Network).
 Dây Cable mạng, Headphone.

4.2 Mô Hình Hệ Thống Tổng ðài:

Hình 4.1: Mô hình hệ thống tổng ñài.

16
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

4.3 Cài ðặt Tổng ðài :


4.3.1 Cài Hệ ðiều Hành Linux- CentOS4.5 và Phần Mềm Asterisk.
 Bước 1: Fomat ñĩa cứng, tạo phân vùng mới, chọn chế ñộ Boot CD trong
CMOS, sau ñó ñưa ñĩa chứa hệ ñiều hành vào cài ñặt.
 Bước 2:Quá trình cài ñặt bắt ñầu ñược tiến hành :

o Khi chương trình khởi ñộng, sẻ hiện thị màn hình.


o Chọn advanced ñể chia phân vùng partition mới. Tuy Linux không
ñòi hỏi cấu hình cao, nhưng nếu bạn muốn làm việc ở chế ñộ ñồ họa hay
bảo ñảm cho hệ thống chạy trơn tru với các ứng dụng yêu cầu phải có hai
phân vùng partition.

- Partition chính: chứa thư mục gốc (/)


- Partition swap: ñược dùng làm không gian hóa ñổi khi vùng
nhớ chính ñã sử dụng hết.

Hình 4.2: Chế ñộ tùy chỉnh

17
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.3: Chọn kiểu gõ bàn phím US.

Hình 4.4: Phân vùng partition Swap

18
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.5: Phân vùng partition (/)

Hình 4.6: Chọn Time Zone-Asia/Saigon

19
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.7: Cấu hình ñịa chỉ IP cho tổng ñài.

20
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.8: Cài Password cho tài khoản Root.

Hình 4.9: Các gói dữ liệu của tổng ñài ñang ñược cài ñặt.

21
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.10: Quá Trình cài ñặt hoàn tất hệ thông Reboot lại .

Hình 4.11: Log on vào hệ thống.

Hình 4.12: Thông báo hệ thống ñã hoạt ñộng.

22
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

4.3.2 Cài ðặt và Updates Các Gói Cho Tổng ðài:


 Từ một máy tính bất kỳ cùng lớp mạng với tổng ñài, ta mở trình duyệt
Internet, nhập http://ñịa chỉ IP của tổng ñài, ta sẽ truy cập vào hệ thống
tổng ñài.

Hình 4.13: Log on vào User mode


 ðể vào cấu hình tổng ñài ta phải vào tài khoản Admin, từ giao diện ở hình
4.13, ta Click vào chữ “Switch” ở góc trên bên phải ñể chuyển qua tài
khoản Admin.

23
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.14: Nhập tài khoản truy cập vào Admin mode.

Hình 4.15: Log on vào Admin Mode.

24
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Ở chế ñộ Admin Mode, ñầu tiên ta sẻ tiến hành tải các gói của tổng ñài
về cài ñặt. Từ giao diện hình 4.15 ta click vào Tab “Packages” sau ñó tiến
hành cài các gói cần thiết.

Hình 4.16: Cài và updates các gói cho tổng ñài.

 Ta click vào Tab “FreePBX” như hình dưới ñể cấu hình thuê bao và các
thông số của tổng ñài.

Hình 4.17: Vào FreePBX.

25
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.18: Giao diện FreePBX System Status.

4.4 Cấu Hình cơ bản cho Tổng ðài.


 Từ giao diện hình 2.6, ta click vào Tab “Module Admin” ñể tiến hành
download các module của các dịch vụ từ Server về cài vào tổng ñài gồm
các dịch vụ như:Follow me, Backlist, Day/Night Mode, IVR(Interactive
Voice Responce), Ring Group, Time Condition, Call Transfer, Call
Pickup…. Việc cấu hình các dịch vụ sẽ ñược giới thiệu ở phần sau. Bây
giờ chúng ta sẽ tiến hành cấu hình tổng ñài ñể thực hiện cuộc gọi nội bộ
và gọi ra bên ngoài.

4.4.1 Tạo và cấu hình số nội bộ ( Extensions).


 Số lượng thuê bao tùy thuộc vào cấu hình máy tính dùng ñể làm tổng ñài.
Ở ñây với tính chất thử nghiệm thì em ñã tạo ra 4 số thuê bao lần lượt là
:Chiến 2000, Giang 2001, Sơn 2002 và SPA 2005.Cách tiến hành như sau:
 Từ Giao diện hình 2.6 ta click vào Tab “Extension” như hình dưới ñể tạo
mới số thuê bao. Ở ñây ta chọn “Generic SIP Device” rồi chọn “Submit”
ñể xác nhận.

26
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.19: Tạo mới số nội bộ (Extension).


 Sau khi xác nhận ta lần lượt tạo các số nội bộ như hình bên dưới.

Hình 4.20: Tạo số nội bộ Chien 2000


 Các thông số cơ bản khi tạo số nội bộ:

27
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

o Display Name: Tên hiển thị số gọi, có thể ñặt tùy ý, nó sẽ hiển thị
khi gọi ñến số máy khác.
o User Extension: Tài khoản của số nội bộ.
o Secret: Mật khẩu của số nội bộ, User extension và Secret dùng ñể
ñăng ký với tổng ñài.
4.4.2 Tạo và cấu hình Trunk.
 Trunk có Tác dụng dùng ñể chuyển cuộc gọi ra bên ngoài hay từ bên ngoài
vào. Tổng ñài IP có thể tạo nhiều Trunk với nhiều mục ñích khác nhau:
Trunk dùng ñể chuyển cuộc gọi nội ñịa, trunk chuyển cuộc gọi quốc tế…
 Trunk có nhiều loại: Có thể dùng Gateway Linksys Spa3102 dùng làm
trunk gọi ra PSTN, có thể dùng thẻ của các nhà cung cấp ñiện thoại
Internet làm Trunk, có thể ñăng ký các SIP trunk miễn phí trên mạng như
Draytek, Iptel… hoặc có thể dùng tài khoản của các nhà cung cấp dịch vụ
VoIP (VSP-VoIP service provider).
 Từ giao diện hình 2.6, ta click vào Tab “Trunks” ñể tạo trunk.

Hình 4.21: Tạo mới Sip Trunk

28
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Ở ñề tài này ta sẽ dùng Gateway Linksys SPA3102 làm trunk ñể gọi ra


PSTN, di ñộng và ngược lại.

Hình 4.22: Tạo Trunk SPA3102


 Các thông số cơ bản khi cấu hình Trunk:

o Outbound CallerID: Số sẽ hiển thị ở máy bị gọi khi ta gọi ra ngoài.


o Dial Rules:Là thông số quan trọng nhất trong cấu hình của trunk, nó
sẽ thực hiện ñịnh tuyến cuộc gọi theo quy tắc mà ta lập trình, có thể ñịnh
tuyến ñể gọi nội hạt, gọi liên tỉnh, di ñộng, quốc tế.

- Quy tắc viết Dial rules:


• X- ðại diện cho các số giữa số 0 và số 9.
• N- ðại diện cho các số giữa số 2 và số 9.
• Z- ðại diện cho bất kỳ số nào khác 0.
• Các số nằm trong dấu “[ ]”. Ví dụ:[236] có nghĩa là trong
Dial Rules của mình có số 2 hoặc số 3 hoặc số 6.
• Dấu “.”: ðại diện cho bất kỳ một số nào.

29
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

• Dấu “ | ”:Tấc cả những số nào ñặt trước dấu “ | ” sẽ không


ñược gửi ra trung kế.
Ví dụ: 9|. :Khi ta bấm số 938212360 thì tổng ñài chỉ gửi
ra Trunk kế số 38212360, còn số 9 ñược cắt bỏ ñi.

o Outgoing setting:chứa những thông tin của host làm Siptrunk,


username, ngữ cảnh ñể cuộc gọi ñi ra …
o Incoming setting: cũng chứa những thông tin như outgoing setting.
o Registration:Là phần ñăng ký với nhà cung cấp dịch vụ VoIP, có cấu
trúc như sau:

UsernamePassword@host name/Username

4.4.3 Tạo và cấu hình Outbound Routes:


 Outbound là ñường ñịnh tuyến cho các cuộc gọi ra bên ngoài.Tương ứng
với mỗi Trunk sẽ có một Outbound route.

Hình 2.23: Tạo Outbound Route SPA3102.

30
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Các thông số cơ bản khi tạo Outbound route:

o Route Name:Tên của Route, có thể ñặt trùng với tên của Trunk ñã
tạo ở trên.
o Dial Patterns: Quy ñịnh cho việc gọi ra cho mỗi Trunk, quy tắc viết
Dial Patterns cũng giống như viết Dial rules.
o Trunk Sequence: Là các Trunk ñược ñưa vào một nhóm, nếu Trunk
này bị lỗi thì dùng trunk khác ñể gọi ra ngoài.
4.4.4 Tạo và cấu hình Inbound routes:
 Inbound route là ñường ñịnh tuyến cho các cuộc gọi từ bên ngoài vào.
Inbound route có rất nhiều lựa chọn, khi có cuộc gọi từ bên ngoài vào có
thể ñổ chuông ở máy Operator, có thể ñổ chuông vào một nhóm, có thể ñổ
vào IVR (Tự ñộng trả lời)….
 Inbound route còn cho phép thiết lập lựa chế ñộ ngày ñêm bằng tay hoặc tự
ñộng.Ví dụ như một công ty, ban ngày khi có cuộc gọi vào sẽ ñỗ chuông ở
máy Tiếp tân, còn ban ñêm thì ñổ chuông vào bảo vệ.

31
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 4.24: Cấu hình Inbound Route.

Chương 5
Cài ñặt và cấu hình các dịch vụ cho tổng ñài
 Tổng ñài IP-Asterisk hoạt ñộng trên nền Linux hoặc Sun, do ñó Tổng ðài
IP-Asterisk hổ trợ nhiều dịch vụ của một hệ thống tổng ñài thông thường
và cả những dịch vụ chỉ có trong các dòng tổng ñài lớn như : Follow me,
ring groups, IVR(interactive Voive Respond), Day/night mode,
Phonebook, Speeddial, Call pickup, Call transfer, Do not disturb,
Blacklist…

5.1 Cài ñặt và cấu hình Follow me.


 Fol low Me: Là dịch vụ hỗ trợ cho người dùng trong tổng ñài. Khi có cuộc
gọi ñến, nếu thuê bao không trả lời thì cuộc gọi sẻ ñược chuyển ñến một số
máy ñược cài ñặt trước
Ví dụ: Cuộc gọi ñến máy 2000, máy 2000 sẽ ñổ vài hồi chuông (tùy
chỉnh), nếu không có ai bắt máy 2000 thì cuộc gọi sẽ chuyển ñến một số ñặt
trước,ở ñây ta ñặt số 2005.Như vậy người gọi sẽ nói chuyện với số máy
2005.

32
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 5.1: Cấu hình Follow Me

 Các thông số cơ bản khi cấu hình Follow Me:

o Ring Strategy: (cách thức ñổ chuông): Hunt/Ringall…


o Follow me List: Danh sách số ñiên thoại sẽ ñược chuyển ñến.
o Ring Time: Thời gian ñổ chuông.
5.2 Cài ñặt và cấu hình Ring Groups:
 Ring Group là dịch vụ cho phép thiết lập các số thuê bao thành các nhóm
làm việc ( nhóm ñổ chuông, nhóm thư ký/giám ñốc…).

33
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 5.2: Cấu hình dịch vụ Ring Group.


 Các thông số cấu hình cơ bản:

o Group Description: Tên mô tả cho group.


o Ring Strategy: Cách thức ñổ chuông.
o Ring Max: Thời gian ñổ chuông.
o Extension list: Danh sách các số ñiện thoại ñược ñưa vào nhóm.

5.3 Cài ñặt và cấu hình Automated Attendant(IVR-Interactive Voice


Respond)
 IVR là dịch vụ tương tác thoại khi có cuộc gọi ñến, nó sẽ thông báo cho
người gọi thông tin về các số thuê bao cần liên hệ, trên cơ sở ñó người gọi
sẽ lựa chọn ñể chuyển máy tới người cần gặp.
 ðể cấu hình dịch vụ IVR, trước tiên ta phải sử dụng dịch vụ System
Recording ñể thu âm lời chào cho IVR.

34
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 5.3: Dịch vụ Systen Recording.

 Tiếp theo ta sẽ vào cấu hình IVR.

35
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 5.4.1:Cấu hình IVR

Hình 5.4.2: Cấu hình IVR (tiếp)

 Các thông số cấu hình cơ bản của IVR:

36
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

o Name: Tên của lời chào ñược ñặt trong system recording.
o Announcement: Chọn lời chào.
o Nhập số cần bấm tương ứng với mỗi số thuê bao.
o Ví dụ: Bấm số 1 gặp chiến, số 2 gặp giang….
5.4 Cài ñặt và cấu hình Day/Night Control:
 Dịch vụ Day/Night Control cho phép chúng ta lựa chọn chế ñọ ngày/ñêm
cho tổng ñài. Ban ngày chúng ta có thể cấu hình ñỗ chuông vào IVR, còn
ban ñêm thì ñỗ chuông vào số của bảo vệ.

Hình 5.5: Cấu Hình Day/Night mode control.

 Các thông số cấu hình cơ bản cho dịch vụ Day/night control:

o Day/night feature code index: Lựa chọn số thứ tự cho chế ñộ.
o Description:Tên mô tả chế ñộ.
o Current mode: Chế ñộ hiện thời.
o Ở mục DAY ta chọn nơi sẽ ñỗ chuông vào chế ñộ ban ngày.

37
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

o Ở mục NIGHT ta chọn nơi sẽ ñõ chuông vàochế ñộ ban ñêm.


o Ở ñây ta có thể chuyển giữa chế ñộ ngày ñêm bằng cách bấm Code
“*280”.
5.5 Cài ðặt Và Cấu Hình Condidtion:
 Dịch vụ Time condition có tính năng tương tự Day/night controll, nhưng
Time condition chuyển chế ñộ ngày ñêm một cách tự ñộng mà không cầnn
bấm mã. Chúng ta có thể thiết lập thời gian cho chế ñộ ngày ñêm một cách
tùy ý.
Ví dụ : Chế ñộ ban ngày ta sẽ thiết lập từ 8h-17h15.Chế ñộ ban ñêm là thời
gian còn lại.

Hình 5.6: Cấu hình dịch vụ Time condition.

5.6 Cài ðặt Và Cấu Hình Music on hold.

38
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Music on hold là dịch vụ cho phép người gọi có thể nghe nhạc trong lúc giữ
máy.
 Dịch vụ này cho phép ta upload các bài hát ñịnh dạng MP3 vào thư viện
các bài hát.

Hình 5.7: Cấu hình Music on hold.


5.7 Cài ðặt Và Cấu Hình Blacklist.
 Dịch vụ này cho phép chặn các số mình không muốn người ta gọi ñến.
 Ta sẽ nhập vào danh sách các số ñiện thoại không muốn gọi ñến.

Hình 5.8: Cấu hình dịch vụ Blacklist.

39
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

5.8 Cài ðặt Và Cấu Hình Conferences:


 Conferences là dịch vụ cho phép nhiều người có thể nói chuyện cùng một
lúc.
 Ta sẽ tạo ra một phòng hội thoại, thuê bao nào muốn gia nhập vào hội thoại
thì bấm gọi vào ñúng số phòng hội thoại ñể trò chuyện.

Hình 5.9: Cấu hình dịch vụ Conferences.


 Các thông số cấu hình cơ bản:

o Conferences name: Tên phòng hội thoại.


o Conferences Number: Số của phòng hội thoại.
o User PIN: mật khẩu của user thường ñể trống….

40
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

5.9 Asterisk Phonebook.


 Tổng ñài IP còn hỗ trợ thiết lập danh bạ ñiện thoại ñể quay số nhanh và dễ
quản lý.

Hình 5.10: Cấu hình Phonebook.

5.10 Dịch vụ Call Pickup:


 Call pickup là dịch vụ cho phép một thuê bao rước cuộc gọi của thuê bao
khác khi có cuộc gọi ñến.
 Ví dụ: số 2005 gọi cho số 2001, sau ñó máy 2000 rước cuộc gọi từ số 2001
.
 Cú Pháp: ** + số máy ñang ñỗ chuông.

5.11 Dịch vụ Call Transfer:


 Dịch vị Call transfer cho phép chuyển cuộc gọi từ máy này ñến máy khác.
 Cú pháp: ## + Số Máy cần chuyển ñến.

5.12 Dịch vụ Do not disturb:

41
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

 Dịch vụ chống quấy rối cho phép ngăn chặn cuộc gọi ñến.
 Cú pháp:

o Active:*78
o Deactive:*79

5.13 Dịch vụ Speed dial:


 Dịch vụ này cho phép quay số nhanh.
 Cú Pháp:*0 + số tắt.

5.14 Dịch vụ Call Forward:


 Dịch vụ này cho phép các số thuê bao có thể cài ñặt chuyển cuộc gọi sang
một số thuê bao khác khi có cuộc gọi ñến.
 ðiều chú ý ở ñây là thao tác trên máy nội bộ và có thể chuyển tới bất kỳ số
máy nào trong tổng ñài.
 Cú pháp:

o Active: Bấm *90


o Deactive:Bấm *91
5.15 Cài ñặt Code (Code Decoder) cho tổng ñài:
 Khi thực hiện cuộc gọi thì các thiết bị Software( Softphone) hoặc
Hardware sẽ mã hóa mã hóa tín hiệu và nén chúng theo những chuẩn
Code ñể truyền ñi. Ngược lại chúng sẽ giải mã từ các chuẩn code nén khi
nhận thành tín hiệu mà chúng ta có thể nghe ñược.
 Những chuẩn Code thường dùng trong VoIP:

Code Code Bit Rate(Kbps) Ethenet Bandwith(Kbps)


G.711 64 87.2
G.729 8 31.2
G.723.1 6.4 21.9

42
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

GSM 13.2 28.7

Hình 5.11: Các chuẩn Code thường dùng trong VoIP.

 Chất lượng của cuộc gọi phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng từng loại Code,
các Code này ñược bán với giá 10$ /1 licence. Ở ñây mang tính chất thử
nghiệm nên chúng ta có thể sử dụng những Code Free nhưng chất lượng
thoại sẽ không tốt như Code có bản quyền.
 Cách cài ñặt Code:

o Trước tiên ta phải kiểm tra thông tin CPU (Control Processing Unit)
của máy làm tổng ñài.
o Từ Giao diện của tổng ñài ta gõ dòng lệnh: “# cat /proc/cpuinfo”, ta
sẽ biết ñược thông tin của CPU từ ñó sẽ lựa chọn Code phù hợp cho CPU
của máy mình.

43
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 5.12: Thông Tin của CPU.

o Chúng ta gõ lệnh : “ # cd /usr/lib/asterisk/modules” ñể chuyển ñến


thư mục Modules, sau ñó ta gõ lệnh :

“Wget http://asterisk.hosting.lv/bin/codec_g723-ast14-gcc4-glibc-pentium-
m.so” ñể load về và cài ñặt.

Hình 5.13: Cài Code G.723


o Làm tương tự ñể cài cho các code còn lại.

44
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

o Sau khi cái xong ta vào chế ñộ CLI gõ lệnh : “Show translation” ñể
kiểm tra các Code ñã cài.

””dec Codec Bit RateHinhh b)H iiHiHình HInhApprox. MByteshINH


Hình 5.14: Thông số các Code ñã cài.

5.16 Tính năng report cuộc gọi của tổng ñài:


 Tổng ñài IP còn có tính năng quản lý các cuộc gọi ñến và ñi như: Số gọi ñi,
số gọi ñến, thời gian gọi, trả lời hay không… Có thể xuất thông tin cuộc
gọi ra file dạng PDF hoặc Excel.

45
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình2.28: File Report thông tin cuộc gọi

5.17 Cài ñặt và cấu hình Softphone X-lite.


Như ñã giới thiệu ở trên, X-lite là phần mềm hỗ trợ thực hiện cuộc gọi trên
giao thức SIP, nó co nhức năng như một ñiện thoại IP, ta tiến hành cài ñặt và
cấu hình như sau:
 ðăng ký Username và Password mà chúng ta ñã thiết lập trong tổng ñài.
 Display name là tên hiển thị ở máy khách khi mình gọi ñến.
 Nhập tên Domain chính là ñịa chỉ IP của tổng ñài.

46
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 2.29: ðăng ký tài khoản SIP 2000


 Tiếp theo ta sẽ cấu hình cho Topology cho tài khoản này.

47
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 2.30: Cấu hình Topology


 Sau khi cấu hình xong tài khoản này sẽ ñược ñăng ký ở tổng ñài, nếu ñăng
ký thành công thì sẽ hiển thi như sau:

Hình 2.31: ðăng ký thành công


5.18 Cấu hình Gateway Linksys SPA3102
 Gateway SPA3102 dùng làm Trunk ñể chuyển và nhận các cuôc gọi từ
PSTN, di ñộng. Nó ñược cấu hình như sau:
 ðầu tiên ta sẽ cấu hình ñịa chỉ IP cho Gateway, ñịa chỉ này trùng với lớp
mạng LAN.

48
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 2.32: Cấu hình WAN Setup


 Tiếp theo ta sẽ cấu hình tài khoản cho Port FXS(Foreign Exchange
Station). Cũng giống như cấu hình cho X-lite:

Hình 2.33: Cấu hình tài khoản cho port FXS


 Tiếp theo sẽ cấu hình tài khoản cho port FXO(Foreign Exchange Office).

49
Cao ðẳng kỹ thuật Cao Thắng – Bộ môn Viễn thông

Hình 2.34: Cấu hình tài khoản cho PSTN Lines

50