Está en la página 1de 109

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi ngƣời ở bất
cứ đâu trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí… dễ dàng,
nhanh chóng. Đi cùng với sự phát triển đó là yêu cầu băng thông ngày một cao. Các
dịch vụ yêu cầu băng thông lớn ngày càng phổ biến nhƣ IPTV, video trực tuyến,
VoD, Game Online, Hosting Server, VPN, IP Camera, VoIP, hội nghị truyền hình
qua mạng. Hiện nay, cáp quang đƣợc sử dụng rất rộng rãi và chính là giải pháp để
đáp ứng những yêu cầu đó - cáp quang chính là lựa chọn đầu tiên cho việc triển khai
hạ tầng mạng đòi hỏi nhiều băng thông và tốc độ cao. Nhƣng những năm gần đây,
với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật công nghệ nói chung và công nghiệp
chế tạo sợi quang nói riêng, về cơ bản, sợi quang thƣờng đã tiến gần tới tiệm cận
giới hạn của nó. Vì thế sợi quang tinh thể PCFs với nhiều ƣu điểm về tốc độ, băng
thông, khả năng uốn cong, tán sắc thấp … chính là công nghệ sợi quang thay thế
cho sợi quang hiện tại.
Sợi quang tinh thể PCFs là một đề tài rất rộng, vì thế trong đồ án của mình
em chỉ tập trung vào sợi quang tinh thể lõi chiết suất cao có các lỗ khí sắp xếp theo
cấu trúc 6 cạnh. Đây là một trong những loại sợi PCFs đầu tiên và cơ bản nhất, tuy
nhiên vẫn có những tính chất đặc trƣng và độc đáo riêng. Chƣơng cuối cùng của đồ
án em sẽ trình bày các kết quả thiết kế và mô phỏng sợi quang tinh thể của em sử
dụng chƣơng trình mô phỏng APSS. Trong đồ án em đã cố gắng trình bày một cách
đầy đủ và ngắn gọn nhất những đặc điểm cơ bản nhất của sợi PCFs. Tuy nhiên do
khả năng hạn chế, thời gian có hạn, hơn nữa đây lại là một đề tài rất mới và còn rất
nhiều phần đang trong quá trình nghiên cứu nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong quý thầy cô và các bạn đóng góp và chỉ bảo.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn
Hoàng Hải đã hƣớng dẫn tận tình em trong quá trình làm đồ án và cung cấp chƣơng
trình thiết kế và mô phỏng để em có thể hoàn thành tốt đồ án này.

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2010


Hoàng Tuấn Việt
hoangtuanviet87@gmail.com
1
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Sợi quang tinh thể (PCFs) là loại sợi quang mới, dựa trên tính chất của các
tinh thể quang (PC) có khả năng giới hạn ánh áng trong vùng lõi của sợi, mà điều
này là không thể đối với các sợi quang thông thƣờng. Một sợi PCFs cơ bản là sợi
quang hợp chất silica có những lỗ khí chạy song song với trục của sợi. Không giống
nhƣ những sợi quang thông thƣờng, lõi và vùng phản xạ (cladding) của PCF làm
cũng từ một vật liệu, và mọi tính chất của PCF đều bắt nguồn từ sự có mặt của
những lỗ khí này. Do sự đa dạng trong cách sắp xếp các lỗ khí nên PCFs có khả
năng điều khiển mạnh sự phản xạ ánh sáng giữa lõi và các tinh thể quang trong
vùng cladding; đồng thời có thể có rất nhiều tính chất quang độc đáo. PCFs ngoài
có các tính chất cơ bản của sợi quang thông thƣờng, nó còn có rất nhiều tính chất
mới, mà trong đó có nhiều tính chất đặc biệt không có ở cá sợi quang thƣờng. PCFs
với nhiều ƣu điểm về tốc độ, băng thông, khả năng uốn cong, tán sắc thấp… cũng
những tính chất mới nhƣ: luôn luôn là đơn mode, có thể là phi tuyến, chênh lệch
chiết suất thấp, có khả năng duy trì sự phân cực… chính là công nghệ sợi quang
thay thế cho sợi quang hiện tại. Hiện nay trên thế giới đã có thể sản suất các sợi
PCFs có chiều dài lớn và suy hao rất thấp.

Sợi quang tinh thể có thể đƣợc chia làm 2 loại lớn: sợi có lõi chiết suất cao
và sợi có lõi chiết suất thấp. Trong phạm vi đồ án này, em xin phép trình bày về sợi
có lõi chiết suất cao vì đây là loại PCFs mà chúng em tìm hiểu, mô phỏng và thiết
kế khi sử dụng chƣơng trình mô phỏng APSS.

Sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao thƣờng có lõi đặc và sử dụng các vật
liệu chƣa pha tạp. Những tính chất ảnh hƣờng tới sự phản xạ của sợi thƣờng là do
các lỗ khí, các lỗ khí đƣợc sắp xếp theo rất nhiều cấu trúc (theo những hình khác
nhau nhƣ lúc giác, bát giác, thập nhị giác; theo nhiều chiều khác nhau nhƣ 1 chiều,
2 chiều, 3 chiều). Mỗi sự sắp xếp khác nhau (về hình, về kích thƣớc đƣờng kính lỗ
khí, về khoảng cách giữa các lỗ khí…) của các lỗ khí sẽ làm sợi có các tính chất
khác nhau, với một sự sắp xếp hợp lý sẽ có thể làm sợi quang tinh thể có các tính

2
chất đặc biệt. Trong phần mô phỏng của đồ án này em đã mô phỏng 1 số mẫu sợi
PCFs có các lỗ khí sắp xếp theo cấu trúc lục giác.

3
ABSTRACT
PCF, photonic crystal fiber, is a new kind of optical fiber created basing on
the notion that PC can constrain the light within the fiber’s core, which may be
impossible for conventional fiber. Basically, a PCF is a photosynthetic fiber
composing of silica with air holes parallel to its axles. Unlike conventional fiber, the
core and cladding areas of PCFs are made of the same material and it is the air holes
that make PCF totally different from other kind of fiber. The variety in the way
these air holes are arranged enables PCF to control well the reflection of light
between its core and optical crystals within cladding areas and bring about many
amazing optical properties as well. Besides the basic properties similar to
conventional fiber, PCF possesses a number of distinguished ones such as better
speed, bandwidth, and ability to be bent, low level of dispersion, etc. Also, PCF can
be in endlesslly single mode, be linear or not, having low differential index, and be
able to maintain the polarization. All of these superiorities make PCF the potential
substitute for conventional fibers today. At the moment, PCF can be produced with
great length and at low depreciation levels.
There are two main types of PCF: high-index core fiber and low-index core
fiber. In this project, I will focus primarily on high-index core fiber, the one our
group has done a lot of research on, reproduced and designed using APSS program.
This kind of PCF often has solid core and is composed of pure, not mixed materials.
The degree of reflection for conventional fiber is affected by various ordering
manners of air holes, either according to a certain form (hexagonal, octagonal…) or
a certain direction (one-dimensional, two-dimensional or three-dimensional). The
difference in the way air holes are ordered creates the differences in the properties
of each kind of fibers. A reasonable way of ordering them can produce a PCF with
excellent properties. Some samples of PCF with air holes arranged into hexagonal
form were imitated in this project (please refer to Reproducing part for more
details).

4
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................. 1
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ............................................................................................................ 2
ABSTRACT ...................................................................................................................... 4
MỤC LỤC ........................................................................................................................ 5
DANH SÁCH HÌNH VẼ ................................................................................................... 8
DANH SÁCH BẢNG BIỂU............................................................................................ 10
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ 11
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 12

CHƢƠNG 1 - LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ SỢI QUANG .................................... 13


1.1 Nhu cầu băng thông rộng hiện nay ......................................................................... 13
1.2 Giới thiệu chung về sợi quang ................................................................................ 15
1.2.1 Lịch sử phát triển sợi quang ............................................................................ 16
1.2.2 Ƣu điểm của sợi quang.................................................................................... 17
1.3 Sự truyền sóng ánh sáng trong sợi quang ............................................................... 19
1.3.1 Nguyên lý truyền dẫn ...................................................................................... 20
1.3.2 Sợi quang và các mode truyền dẫn .................................................................. 21
1.3.3 Các phƣơng trình Maxwell .............................................................................. 23
1.3.4 Các phƣơng trình dẫn sóng .............................................................................. 24
1.4 Suy hao và các nguyên nhân gây suy hao trong sợi quang ...................................... 24
1.4.1: Suy hao hấp thụ ............................................................................................. 24
1.4.1.1 Sự hấp thụ của các tạp chất kim loại ......................................................... 24
1.4.1.2 Sự hấp thụ của ion OH: ............................................................................ 25
1.4.1.3 Sự hấp thụ bằng tia cực tím và hồng ngoại: .............................................. 26
1.4.2 Suy hao do uốn cong ....................................................................................... 26
1.4.3 Suy hao do tán xạ ............................................................................................ 26
1.4.3.1 Tán xạ Rayleigh: ...................................................................................... 26
1.4.3.2 Tán xạ do mặt phân cách giữa lõi và lớp không hoàn hảo ......................... 27
1.5 Tán sắc trong sợi quang ......................................................................................... 28
1.5.1 Hiện tƣợng, nguyên nhân và ảnh hƣởng của tán sắc ........................................ 28
1.5.2 Các loại tán sắc ............................................................................................... 29
1.5.2.1 Tán sắc vật liệu (material dispersion) ....................................................... 30
1.5.2.2 Tán sắc dẫn sóng (waveguide dispersion) ................................................. 31
1.5.2.3 Tán sắc đơn sắc (chromatic dispersion) .................................................... 32

5
1.5.2.4 Tán sắc mode (mode dispersion) .............................................................. 32
1.6 Sợi đơn mode và đa mode ..................................................................................... 33
1.6.1 Sợi đơn mode (SM: Single Mode) ................................................................... 33
1.6.2 Sợi đa mode (MM: Multi Mode) ..................................................................... 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 1 ....................................................................... 35

CHƢƠNG 2 - SỢI QUANG TINH THỂ (PHOTONIC CRYSTAL FIBER) .............. 36


2.1 Giới thiệu sợi quang tinh thể PCF .......................................................................... 36
2.1.1 Định nghĩa ...................................................................................................... 36
2.1.2 Lịch sử ............................................................................................................ 37
2.2 Phân loại và tính chất mới của PCFs ...................................................................... 42
2.2.1 Phân loại ......................................................................................................... 42
2.2.2 Một số tính chất mới của PCFs ........................................................................ 43
2.3 Tính chất của sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao ............................................. 44
2.3.1 Tính chất của sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao với các lỗ khí sắp xếp có
cấu trúc .................................................................................................................... 46
2.3.1.1 Đƣờng đặc tính d/Λ .................................................................................. 47
2.3.1.2 Tính chất ngƣỡng ..................................................................................... 49
2.3.1.3 Suy hao do uốn cong của PCFs lõi chiết suất cao...................................... 53
2.3.1.4 Tán sắc ..................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 2 ....................................................................... 57

CHƢƠNG 3 - PHẦN MỀM MÔ PHỎNG APSS ......................................................... 58


(APOLLO PHOTONIC SOLUTIONS SUITE) ........................................................... 58
3.1 Giới thiệu các ƣu điểm của phần mềm mô phỏngAPSS .......................................... 58
3.2 Các tính năng chính của APSS phiên bản 2.04 ....................................................... 59
3.2.1 Chức năng nổi bật của APSS phiên bản 2.04 ................................................... 59
3.2.2 Chức năng hơn hẳn của APSS ......................................................................... 60
3.3 Thiết kế với APSS ................................................................................................. 61
3.3.1 Khởi tạo project vật liệu .................................................................................. 62
3.3.2 Khởi tạo project waveguide ............................................................................. 64
3.3.3 Chạy mô phỏng ............................................................................................... 68
3.3.4 Quá trình chạy mô phỏng ................................................................................ 73
3.4 Kết quả mô phỏng.................................................................................................. 74
3.4.1 Phổ ánh sáng ................................................................................................... 74
3.4.2 Độ tán sắc ....................................................................................................... 77
3.4.3 Diện tích hiệu dụng ......................................................................................... 79

6
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 3 ....................................................................... 80

CHƢƠNG 4 - THIẾT KẾ SỢI PCFs LÕI CHIẾT SUẤT CAO CÓ CÁC LỖ KHÍ
SẮP XẾP THEO CẤU TRÚC LỤC GIÁC .................................................................. 81
4.1 Mẫu 1 .................................................................................................................... 83
4.1.1 Hình dạng, kích thƣớc ..................................................................................... 83
4.1.2 Các kết quả mô phỏng ................................................................................ 84
4.1.2.1 Đƣờng tán sắc .......................................................................................... 84
4.1.2.2 Diện tích hiệu dụng .................................................................................. 85
4.1.2.3 Phổ ánh sáng ............................................................................................ 85
4.2 Mẫu 2 .................................................................................................................... 87
4.2.1 Hình dạng, kích thƣớc ..................................................................................... 87
4.2.2 Các kết quả mô phỏng ..................................................................................... 88
4.2.2.1 Đƣờng tán sắc .......................................................................................... 88
4.2.2.2 Diện tích hiệu dụng .................................................................................. 89
4.2.2.3 Phổ ánh sáng ............................................................................................ 89
4.3 Mẫu 3 .................................................................................................................... 91
4.3.1 Hình dạng, kích thƣớc ..................................................................................... 91
4.3.2 Các kết quả mô phỏng ..................................................................................... 92
4.3.2.1 Đƣờng tán sắc .......................................................................................... 92
4.3.2.2 Diện tích hiệu dụng .................................................................................. 93
4.3.2.3 Phổ ánh sáng ............................................................................................ 93
4.4 So sánh các mẫu .................................................................................................... 95
4.4.1 So sánh diện tích hiệu dụng ............................................................................. 95
4.4.2 So sánh đặc tính tán sắc................................................................................... 95
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 96
PHỤ LỤC1.................................................................................................................. 97

7
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1 Nhu cầu về băng thông Internet trong những năm gần đây (theo IS&T) [1.1] ... 14
Hình 1.2 Sơ đồ Gigabit LAN trong một tòa nhà [1.2] ...................................................... 15
Hình 1.3 Cấu tạo của một sợi quang thông thƣờng ........................................................... 19
Hình 1.4 Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng ........................................................................ 20
Hình 1.5 Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang ................................................ 21
Hình 1.6. Độ hấp thụ của các tạp chất kim loại ................................................................ 25
Hình 1.7. Sự suy hao hấp thụ của ion OH (với nồng độ 10-6) ........................................... 25
Hình 1.8 Suy hao do tán xạ Rayleigh ............................................................................... 27
Hình 1.9 đƣờng đặc tuyến suy hao ................................................................................... 27
Hình 1.10 Các loại tán sắc ............................................................................................... 30
Hình 1.11 Tán sắc chất liệu (dmod), tán sắc dẫn sóng (dwg) và tán sắc thể thay đổi theo bƣớc
sóng. ............................................................................................................................... 31
Hình 1.12. Tán sắc (dmod) thay đổi theo chiết suất ............................................................ 32
Hình 1.13 sợi đơn mode .................................................................................................. 33
Hình 1.14 sợi đa mode ..................................................................................................... 34
Hình 2.1 sợi quang tinh thể PCF [2.1].............................................................................. 37
Hình 2.2 PCFs trong tự nhiên [2.2] .................................................................................. 38
Hình 2.3: Mặt cắt của mẫu PCF lõi đặc đầu tiên có đƣờng kính lỗ khí là 300 nm và khoảng
cách giữa 2 lỗ liền kề là 2.3 μm [2.2]. .............................................................................. 40
Hình 2.4 Mặt cắt sợi PCFs lõi rỗng với Λ = 4.9μm và đƣờng kình lõi d = 14.8μm [2.2]. .. 40
Hình 2.5 Mặt cắt một số loại sợi quang tinh thể [2.1] ....................................................... 43
Hình 2.6 Một số dạng cấu trúc sắp xếp các lỗ khí trong PCFs. ......................................... 45
Hình 2.7 Sợi PCFs cấu trúc lục giác lõi đặc với các thông số d, Λ ................................... 46
Hình 2.8 Cấu trúc PCFs lõi đặc với các lỗ khí theo cấu trúc lục giác dùng silica, trong đó 3
vòng lỗ khí phía trong đƣợc thay đổi thành hình êlip [2.10] ............................................. 46
Hình 2.9 Sợi PCFs có lỗ khí sắp xếp theo hình tam giác [2.2]. ......................................... 47
Hình 2.10 Đƣờng tần số định mức Λ/λ với sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo
hình tam giác và lõi chiết suất cao với tỉ lệ d/Λ = 0,23 [2.3]. ............................................ 48
Hình 2.11 Đƣờng tần số định mức Λ/λ với sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo
hình tam giác và lõi chiết suất cao với tỉ lệ d/Λ = 0,6 [2.3]............................................... 50
Hình 2.12 Hai mode của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam giác và lõi
chiết suất cao với tỉ lệ d/Λ = 0,6 ở đƣờng định mức tần số Λ/λ = 0,4 [2.3]. ...................... 51
Hình 2.13 Giá trị V của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam giác và lõi
chiết suất cao [2.3]. ......................................................................................................... 52
Hình 2.14 Mối quan hệ của Ueff và Veff của sợi PCFs lõi chiết suất cao [2.3]. ................... 52
Hình 2.15 Suy hao do uốn cong của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam
giác và lõi chiết suất cao khi cố định Λ = 2,3 µm [2.3]. ................................................... 53
Hình 2.16 Suy hao do uốn cong của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam
giác và lõi chiết suất cao khi Λ chạy từ 1 tới 5 µm [2.3]. ................................................. 54
Hình 2.17 Tán sắc của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam giác và lõi
chiết suất cao khi cố định Λ = 2,3 µm theo phƣơng pháp full vector [2.3]. ....................... 55
Hình 2.18 Tán sắc của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam giác và lõi
chiết suất cao khi cố định Λ = 2,3 µm theo phƣơng pháp full vector [2.3]. ....................... 56
Hình 3.1 Ví dụ về mô phỏng mạch quang trong APSS ..................................................... 60
Hình 3.2 Tạo project vật liệu ........................................................................................... 62
Hình 3.3 Thêm vật liệu vào project .................................................................................. 63

8
Hình 3.4 Tạo vật liệu mới ................................................................................................ 64
Hình 3.5 Khởi tạo project waveguide mới ....................................................................... 65
Hình 3.6 Chọn vật liệu cho project waveguide ................................................................. 66
Hình 3.7 Chọn loại cấu trúc cho project waveguide ......................................................... 66
Hình 3.8 Vẽ các lỗ khí ..................................................................................................... 67
Hình 3.9 Thêm vật liệu cho từng thành phần ................................................................... 68
Hình 3.10 Chọn vùng cửa sổ chạy mô phỏng ................................................................... 69
Hình 3.11 Thiết lập lƣới sai phân ..................................................................................... 70
Hình 3.12 Chọn trục không gian mô phỏng ..................................................................... 71
Hình 3.13 Đặt giá trị các điều kiện biên ........................................................................... 72
Hình 3.14 Tab Advanced Setting ..................................................................................... 73
Hình 3.15 Quá trình chạy mô phỏng ................................................................................ 73
Hình 3.16 (a) Kết quả mô phỏng phổ ánh sáng ................................................................ 74
Hình 3.16 (b) Kết quả mô phỏng phổ ánh sáng ................................................................ 75
Hình 3.17 Các phổ theo các giá trị initial guess ............................................................... 76
Hình 3.18 Cửa sổ kết quả tán sắc ..................................................................................... 77
Hình 3.19 Đƣờng đặc tính hiệu dụng ............................................................................... 79
Hình 4.1 Cấu trúc và quy ƣớc kích thƣớc các lỗ khí ......................................................... 82
Hình 4.2 Hình dạng cấu trúc mẫu 1 ................................................................................. 83
Hình 4.3 Hình dạng cấu trúc mẫu 2 ................................................................................. 87
Hình 4.4 Hình dạng cấu trúc mẫu 3 ................................................................................. 91

9
DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các vùng bƣớc sóng trong thông tin quang theo TCN68-160:1996 ......... 20
Bảng 2.1 Các sự kiện nổi bật trong quá trình phát triển PCFs ................................ 41

10
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
APSS Apollo Photonic Solution Chƣơng trình mô phỏng quang của
Suite Apollo
BPM Beam Propagation Methods Phƣơng pháp truyền theo dòng
EIM Effective Index Method Phƣơng pháp chỉ số hiệu dụng
FD Finite Difference Sai phân hữu hạn
FDFD Finite Difference Frequence Phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền
Domain Method tần số
FDM Finite Difference Method Phƣơng pháp sai phân hữu hạn
FDTD Finite Difference Time Phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền
Domain Method thời gian
FEM Finite Element Method Phƣơng pháp phần tử hữu hạn
FTTH Fiber To The Home Cáp quang tới hộ gia đình
GI Graded Index Chiết suất liên tục
MM Multi Mode Sợi quang đa mode
PBG Photonic Band Gap
PC Photonic Crystal Tinh thể quang
PCFs Photonic Crystal Fibres Sợi quang tinh thể
PICs Photonic Integraded Circuit Mạch tích hơn quang
SI Step Index Chiết suất nhảy bậc
SIPs Step-Index Fibres Sợi quang chiết suất nhảy bậc
SM Single Mode Sợi quang đơn mode

11
PHẦN MỞ ĐẦU
Đồ án nêu lên những kiến thức tổng quan về sợi quang, đồng thời trọng tâm
của đồ án tập trung vào tinh chất của sợi quang tinh thể PCFs, mà điển hình là sợi
quang tinh thể lõi chiết suất cao có các lỗ khí sắp xếp theo cấu trúc lục giác. Sau đó
sử dụng những kiến thức nền tảng này để áp dụng trong thiết kế và mô phỏng một
số mẫu sợi quang tinh thể đặc biệt. Quá trình thiết kế và mô phỏng sử dụng chƣơng
trình APSS, những kết quả mô phỏng và tính toán đƣợc trình bày và đánh giá nhằm
mục đích góp phần trong việc tạo ra một mẫu sợi quang tinh thể tốt, có thể đƣa vào
sản suất trong thực tế.
Đồ án đƣợc chia làm 4 chƣơng và phần phụ lục.
 Chƣơng 1 trình bày những kiến thức tổng quan về sợi quang bào gồm cấu
tạo, phân loại và các tinh chất truyền dẫn, suy hao, tán sắc của sợi quang.
 Chƣơng 2 trình bày định nghĩa, lịch sử, phân loại và các tính chất mới sợi
quang tinh thể PCFs, trọng tâm của chƣơng là giới thiệu nêu các tính chất và
các đặc tính tán sắc, suy hao của sợi quang tinh thể lõi chiết suất cao có các
lỗ khí sắp xếp theo cấu trúc lục giác.
 Chƣơng 3 giới thiệu chƣơng trình mô phỏng và thiết kế APSS, kèm theo là
những trình bày ngắn gọn nhất về quá trình tìm hiểu, thiết kế và mô phỏng
sợi quang tinh thể của tác giả đồ án.
 Chƣơng 4, chƣơng cuối cùng trình bày những kết quả đạt đƣợc khi nghiên
cứu, thiết kế và mô phỏng sợi quang tinh thể.
 Phần phụ lục trình bày một trong những phƣơng pháp đơn giản nhất và đƣợc
sử dụng phổ biến nhất trong quá trình tính toán và mô phỏng sợi quang tinh
thể là phƣơng pháp sai phân hữu hạn, đồng thời cũng giới thiệu 2 phƣơng
pháp ứng dụng của phƣơng pháp này là phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền
tần số và phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền thời gian.

12
CHƢƠNG

1
LÝ THUYẾT TỔNG QUAN VỀ SỢI QUANG

1.1 Nhu cầu băng thông rộng hiện nay

Ngày nay, Internet đã trở thành một nhu cầu thiết yếu, giúp mọi ngƣời ở khắp
nơi trên thế giới có thể giao tiếp, trao đổi, học tập, mua sắm, giải trí dễ dàng, nhanh
chóng. Cuộc cạnh tranh gia tăng chƣa từng có trong các thị trƣờng dịch vụ băng
rộng đã buộc các nhà cung cấp dịch vụ băng rộng lập ra các chiến lƣợc để phân phát
các dịch vụ đa nhu cầu với thoại, dữ liệu và video đƣợc cung cấp chỉ bởi một kết
nối duy nhất. Những năm vừa qua, khi Internet và Intranet đã phát triển mạnh thì
các yêu cầu đối với các ứng dụng tập trung vào băng rộng, chẳng hạn nhƣ chia sẻ
file ngang hàng và làm việc từ xa đã dẫn dến các nhu cầu không ngừng gia tăng về
cung cấp băng thông rộng hơn.
Các ứng dụng, dịch vụ trên Internet cũng ngày càng phát triển theo, điều này
đòi hỏi tốc độ, băng thông kết nối Internet cao và cáp quang trở thành lựa chọn số
một – giải pháp FTTH (Fiber To The Home - là công nghệ truy nhập Internet tốc độ
cao bằng cáp quang mới nhất trên thế giới, có tốc độ truy nhập Internet cao (lên đến
10 Gbps, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+)) là một điển hình.
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 1.1 Nhu cầu về băng thông Internet trong những năm gần đây (theo IS&T)
[1.1]

Trƣớc đây, cáp quang chỉ dùng để kết nối các đƣờng trục chính của quốc gia,
nhà cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp lớn vì chi phí khá cao. Nhƣng hiện nay, cáp
quang đƣợc sử dụng khá rộng rãi ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ, các trƣờng đại học
và ngƣời sử dụng thông thƣờng do giá thành cáp quang và các phụ kiện quang đã
thấp hơn. Cùng với việc ứng dụng nhiều giải pháp nhƣ FTTH đáp ứng các dịch vụ
luôn đòi hỏi mạng kết nối tốc độ cao nhƣ IPTV, video trực tuyến, VoD (xem phim
theo yêu cầu), game online, Hosting Server riêng, VPN (mạng riêng ảo), giám sát từ
xa IP Camera, VoIP, hội nghị truyền hình qua mạng (Video Conferrence), kết nối
với tốc độ Gigabit giữa các tòa nhà, trong mạng cục bộ LAN; cáp quang chính là
lựa chọn đầu tiên cho việc triển khai hạ tầng mạng đòi hỏi nhiều băng thông và tốc
độ cao.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 14


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 1.2 Sơ đồ Gigabit LAN trong một tòa nhà [1.2]

1.2 Giới thiệu chung về sợi quang

Hệ thống thông tin truyền thông tin từ nơi này đến nơi khác mà khoảng cách
giữa các nơi có thể từ vài trăm mét tới hàng trăm km, và thậm chí tới hàng chục
ngàn km, chẳng hạn nhƣ là cần thông tin qua các đại dƣơng. Thông tin có thể đƣợc
truyền thông qua các sóng điện với các dải tần số khác nhau từ vài MHz tới hàng
trăm THz. Hệ thống thông tin quang sừ dụng tần số sóng mang cao trong vùng nhìn
thấy hoặc gần hồng ngoại của phổ sóng điện từ. Hệ thống thông tin quang sợi là hệ
thống thông tin bằng ánh sáng, và sử dụng các sợi quang để truyền thông tin. Trong
những gần đây, các hệ thống thông tin quang sợi – hay thƣờng là các hề thống
thông tin quang – chính là các hệ thống thông tin chủ đạo. Là nền tảng của công
cuộc hiện đại hóa các mạng lƣới viễn thông trên thế giới.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 15


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Trải qua nhiều thời kì phát triển, hiện nay các hệ thống thông tin quang đã
đang và sẽ là các hệ thống thông tin tiên tiến bậc nhất, đƣợc triển khai trên các
mạng lƣới viễn thông các nƣớc trên thế giới với đủ mọi cấu hình linh hoạt, ở các tốc
độ và cự ly truyền dẫn lớn, bảo đảm chất lƣợng dịch vụ viễn thông tốt nhất.

1.2.1 Lịch sử phát triển sợi quang

Các hệ thống thông tin quang chỉ khác về nguyên lý so với các hệ thống viba ở
dải tần số sóng mang dùng để mang thông tin. Tuy nhiên hệ thống thông tin quang
có thể cho phép con ngƣời thực hiện thông tin với lƣợng kênh rất lớn vƣợt gấp
nhiều lần các hệ thống viba.
Các sợi dẫn quang đầu tiên có suy hao rất lớn (tới khoảng 1000 dB/km ), đã
tạo ra đƣợc một mô hình hệ thống có xu hƣớng linh hoạt hơn. Tiếp sau đó, năm
1966 Kao, Hockman và Werts đã nhận thấy suy hao của sợi dẫn quang chủ yếu là
do tạp chất có trong vật liệu chế tạo sợi và tồn tại một điểm nào đó trong dải bƣớc
sóng truyền dẫn quang có suy hao nhỏ. Những nhận định này đã đƣợc sáng tỏ khi
Kpron, Keck và Maurer chế tạo thành công sợi thủy tinh có suy hao 20dB/km tại
Corning Glass vào năm 1970. Suy hao này nhỏ hơn rất nhiều so với thời điểm ban
đầu chế tạo sợi và cho phép tạo ra cự ly truyền dẫn tƣơng đƣơng với các hệ thống
truyền dẫn bằng cáp đồng. Với sự cố gắng không ngừng của các nhà nghiên cứu,
các sợi dẫn quang có suy hao nhỏ hơn lần lƣợt ra đời. Cho tới đầu những năm 1980,
các hệ thống thông tin trên sợi dẫn quang đã đƣợc phổ biến khá rộng với vùng bƣớc
sóng làm việc 1300 nm. Cho tới nay, sợi dẫn quang đã đạt tới mức suy hao rất nhỏ,
giá trị suy hao dƣới 0,154 dB/km tại bƣớc sóng 1550 nm đã cho thấy sự phát triển
mạnh mẽ của công nghệ sợi quang trong gần ba thập niên qua. Giá trị suy hao này
đã đạt tới giá trị tính toán lý thuyết cho các sợi đơn mode là 0,14 dB/km.
Trong một vài năm trở lại đây, kỹ thuật chế tạo cáp quang phát triển với tốc độ
nhanh chóng và đã đạt đƣợc nhiều kết quả cực kì ấn tƣợng không những về tốc độ
truyền mà còn cả về băng thông. Năm 2001, tập đoàn viễn thông Alcatel của Pháp
đã đạt kỷ lục về băng thông cáp quang là 10,2 Tbps bằng cách sử dụng 256 kênh có
băng thông 40 Gbps trong khoảng cách hơn 100 km [1.5]. Thì vào cuối năm 2006,

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 16


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Tập đoàn viễn thông Nhật Bản NTT vừa thông báo đạt kỷ lục mới về truyền dữ liệu
qua cáp quang: 14 Tbps trong khoảng cách 160 km bằng cách sử dụng một cáp
quang gồm 140 kênh, mỗi kênh có khả năng truyền tải thông tin với băng thông 111
Gbps. Ngay sau đó, năm 2007, tập đoàn Alcatel-Lucent công bố kỷ lục truyền tải dữ
liệu mới: 25,6 Tbps đƣợc thực hiện qua một đƣờng cáp quang đơn gồm ba chặng
(80 km x 3) với 16 kênh phân tần WDM. Mới nhất, vào tháng 3 năm 2010, NTT
công bố tốc độ kỉ lục 69Tbps [1.8]
“Mạng cáp quang là nhân tố then chốt trong cuộc cách mạng băng thông rộng
mà chúng ta đang chứng kiến hiện nay”, dẫn lời Romano Valussi, Giám đốc phụ
trách công nghệ quang dẫn của Alcatel- Lucent.

1.2.2 Ƣu điểm của sợi quang

Cùng với công nghệ chế tạo các nguồn phát và thu quang, sợi dẫn quang đã tạo
ra các hệ thống thông tin quang với nhiều ƣu điểm trội hơn hẳn so với các hệ thống
thông tin cáp kim loại (điển hình và phổ biến nhất là cáp đồng):

 Băng thông truyền dẫn rất lớn


Tần số sóng mang quang trong khoảng 1013 đến 1016 Hz (thƣờng gần vùng
hồng ngoại quanh giá trị 1014 Hz), cung cấp băng thông truyền lớn hơn nhiều so
với hệ thống cáp kim loại (băng thông của cáp đồng trục khoảng 500Mhz). Hiện tại,
giá trị băng thông của hệ thống sợi quang chƣa sử dụng hết nhƣng việc ở một vài
GHz qua khoảng cách vài km và hàng trăm Mhz qua khoảng cách hàng chục km mà
không cần sự can thiệp về điện (dùng bộ lặp) là có thể. Vì thế, dung lƣợng mang
thông tin của hệ thống thông tin quang lớn hơn nhiều so với hệ thống cáp đồng tốt
nhất.
 Suy hao thấp
Sự phát triển của công nghệ chế tạo sợi quang qua nhiều năm đã đạt đƣợc kết
quả trong việc tạo ra sợi quang có độ suy hao rất thấp. Sợi quang đƣợc chế tạo với
độ suy hao 0.2dB/km và đặc tính này trở thành lợi thế chính của thông tin quang.
Điều này thuận lợi cho việc đặt bộ khuếch đại cho mỗi khoảng cách trên đƣờng

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 17


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

truyền mà không cần chuyển sang tín hiệu điện ở bƣớc trung gian, do đó giảm đƣợc
cả giá thành và cả độ phức tạp của hệ thống.

 Không bị ảnh hƣởng nhiễu điện từ


Sợi quang đƣợc chế tạo từ các chất điện môi nên không bị ảnh hƣởng bởi
nhiễu điện từ, các xung điện tử, nhiễu tần số vô tuyến. Vì thế hoạt động của hệ
thống thông tin quang không bị ảnh hƣởng khi truyền qua môi trƣờng nhiễu điện.
Điều đó có nghĩa là nó có thể lắp đặt cung ứng với cáp điện lực và có thể sử dụng
trong môi trƣờng phản ứng hạt nhân.
 Có tính bảo mật tín hiệu thông tin cao
Ánh sáng từ sợi quang bị bức xạ một cách không đáng kể nên chúng có tính
bảo mật tín hiệu cao. Đặc tính này phù hợp với quân đội, ngân hàng và các ứng
dụng truyền dữ liệu yêu cầu độ bảo mật cao.

 Có kích thƣớc và trọng lƣợng nhỏ


Sợi quang có bán kính rất nhỏ, thƣờng bán kính này không lớn hơn bán kính
sợi tóc con ngƣời. Vì thế, thậm chí khi sợi quang đƣợc phủ thêm những lớp bảo vệ
thì chúng vẫn nhỏ và nhẹ hơn nhiều so với cáp đồng.

 Sợi có tính cách điện tốt


Sợi quang đƣợc chế tạo từ thuỷ tinh hoặc plastic đều là những chất cách điện,
vì thế không giống với dây dẫn kim loại, nó không có những trục trặc cơ bản. Hơn
nữa, đặc tính này làm cho việc truyền thông tin của sợi quang trở nên phù hợp một
cách lí tƣởng trong những môi trƣờng có điện lớn hay sát nguồn điện.

 Tin cậy và linh hoạt


Mặc dù các lớp bảo vệ là cần thiết, sợi quang đƣợc chế tạo với sức căng cao,
bán kính rất nhỏ. Với lợi thế về kích thƣớc và trọng lƣợng, sợi quang nói chung là
tốt hơn trong việc lƣu trữ, chuyên chở, xử lí và lắp đặt dễ hơn hệ thống cáp đồng.
 Sợi đƣợc chế tạo từ vật liệu rất sẵn có
Sợi quang đa phần đƣợc làm từ thủy tinh, mà thủy tinh đƣợc điều chế từ cát, là
nguồn tài nguyên sẵn có, vì thế sợi quang có giá thành thấp.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 18


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Do có các ƣu điểm trên mà các hệ thống thông tin quang nhanh chóng đƣợc áp
dụng rộng rãi trong các tuyến đƣờng trục, trung kế, liên tỉnh, thuê bao kéo dài cho
tới cả việc truy nhập vào mạng thuê bao linh hoạt và đáp ứng đƣợc mọi môi trƣờng
lắp đặt trong nhà, trong các cấu hình thiết bị cho tới xuyên lục địa, vƣợt đại dƣơng...
chúng đáp ứng cả cá tín hiệu tƣơng tự (analog) và số (digital), chúng cho phép
truyền dẫn tất cả các tín hiệu dịch vụ băng hẹp và băng rộng, đáp ứng đầy đủ mọi
yêu cầu của mạng số liên kết đa dịch vụ (ISDN). Các hệ thống thông tin quang cũng
rất phù hợp cho các hệ thống truyền dẫn số, không loại trừ tín hiệu dƣới dạng ghép
kênh nào.
Điều đó cho thấy tiềm năng ứng dụng rất lớn của công nghệ phát triển thông
tin cáp quang sợi. Trong những phần sau của chƣơng này em sẽ đi sâu hơn vào các
đặc tính của sợi quang.

1.3 Sự truyền sóng ánh sáng trong sợi quang

Cáp quang (cáp sợi quang) bao gồm ba thành phần chính là lõi sợi quang
(core), lớp phản xạ ánh sáng (cladding) và các lớp bọc cáp (coating). Sợi quang (sợi
dẫn quang) là thành phần chính của cáp có chức năng truyền dẫn sóng ánh sáng. Vì
thế khi mô tả môi trƣờng truyền dẫn quang của hệ thống thông tin quang thì chỉ cần
diễn giải trên sợi quang là đủ. Bao bọc core là lớp cladding - lớp thủy tinh hay
plastic - nhằm bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại core. Các lớp bọc sợi có chức
năng chính là bảo vệ sợi khỏi bị tác động từ các yếu tố môi trƣờng lắp đặt cáp.

Hình 1.3 Cấu tạo của một sợi quang thông thƣờng

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 19


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

1.3.1 Nguyên lý truyền dẫn


Ánh sáng trong thông tin quang nằm ở vùng cận hồng ngoại với bƣớc sóng từ
800 nm đến 1600 nm. Đặc biệt ta có ba vùng cửa sổ thông dụng là 850, 1300 và
1550 nm.
Bảng 1.1 Các vùng bƣớc sóng trong thông tin quang theo TCN68-160:1996

Vùng Bƣớc sóng làm việc


800 – 900 nm 850 nm
1260 – 1360 nm 1310 nm
1430 – 1580 nm 1550 nm

Chiết suất của môi trƣờng:


𝐶
𝑛=
𝑉
Với: n là chiết suất của môi trƣờng
𝐶 = 3. 108 m/s là vận tốc ánh sáng
V là vận tốc ánh sáng trong môi trƣờng
Vì 𝑉 ≤ 𝐶 nên 𝑛 ≤ 1
Nguyên lý truyền dẫn của sợi quang là ứng dụng hiện tƣợng phản xạ toàn
phần. Hiện tƣợng phản xạ toàn phần là hiện tƣợng xảy ra khi ánh sáng đi từ môi
trƣờng có chiết suất lớn hơn sang môi trƣờng có chiết suất nhỏ hơn và có góc tới i
lớn hơn góc tới giới hạn, khi đó mọi tia sáng đều bị phản xạ, không có tia khúc xạ.

Hình 1.4 Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng


Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 20
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Nếu 𝑛1 > 𝑛2 thì 𝛼 < 𝛽 nếu tăng α thì β cũng tăng theo và β luôn lớn hơn α.
Khi 𝛽 = 90° tức là song song với mặt tiếp giáp thì α đƣợc gọi là góc tới hạn 𝛼 𝑇 nếu
tiếp tục tăng sao cho α > 𝛼𝑇 thì không còn tia khúc xạ mà chỉ có tia phản xạ. Hiện
tƣợng này gọi là sự phản xạ toàn phần.
Dựa vào định luật Snell có thể tính đƣợc góc tới hạn 𝛼𝑇
𝑛2
𝑠𝑖𝑛 𝛼𝑇 =
𝑛1
Do đó sợi quang đƣợc chế tạo gồm một lõi bằng thủy tinh có chiết suất 𝑛1 , lớp
phủ ngoài bằng thủy tinh có chiết suất 𝑛2 với 𝑛1 > 𝑛2 . Ánh sáng truyền trong lõi
sợi quang sẽ gây ra phản xạ toàn phần nhiêu lần trên mặt tiếp giáp giữa lớp lõi và
lớp phản xạ làm ánh sáng trong sợi sẽ truyền đi đƣợc với cự ly dài cho dù sợi bị uốn
cong trong giới hạn cho phép.

Hình 1.5 Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang

1.3.2 Sợi quang và các mode truyền dẫn

 Sợi đa mode chiết suất nhảy bậc (Step index - SI) : Các tia sáng kiểu
Step index truyền theo nhiều hƣớng khác nhau vì vậy có mức suy hao
cao và tốc độ khá chậm. Step index ít phổ biến, thƣờng dùng cho cáp
quang POF (Plastic Optical Fiber cáp quang làm bằng plastic).

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 21


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

 Sợi đa mode chiết suất liên tục (Graded index - GI): Các tia sáng kiểu
Graded index truyền dẫn theo đƣờng cong và hội tụ tại một điểm. Do
đó Graded index ít suy hao và có tốc độ truyền dẫn cao hơn Step
index. Graded index đƣợc sử dụng khá phổ biến.

 Sợi đơn mode chiết suất nhảy bậc sử dụng nguồn phát laser truyền tia
sáng xuyên suốt vì vậy tín hiệu ít bị suy hao và có tốc độ khá lớn. Sợi
đơn mode thƣờng hoạt động ở 2 bƣớc sóng 1310nm, 1550nm.

Để tính toán sự lan truyền của sóng ánh sáng trong sợi quang, hiện nay chúng
ta vẫn đang ứng dụng bằng các phƣơng trình Maxwell. Việc phân tích các vấn đề
xung quanh các phƣơng trình Maxwell đối với ranh giới lõi sợi là cần thiết để ta có
thể hiểu một cách chi tiết cơ cấu truyền tín hiệu quang trong sợi quang dẫn. Trong
phần tiếp theo của đồ án em xin trình bày kĩ hơn về những phƣơng trình này.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 22


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

1.3.3 Các phƣơng trình Maxwell

Với một môi trƣờng điện môi đẳng hƣớng, tuyến tính, không có dòng điện, các
phƣơng trình này có dạng:
𝜕𝐵
∇×𝐸 =− (1.1)
𝜕𝑡
𝜕𝐷
∇×𝐻 = (1.2)
𝜕𝑡

∇×𝐷 = 0 (1.3)
∇×𝐵 =0 (1.4)

Ở đây E và H tƣơng ứng là các véc tơ trƣờng điện từ. Còn D và B là các mật
độ thông lƣợng tƣơng ứng. Các mật độ thông lƣợng có liên quan với các véc tơ
trƣờng nhƣ sau:
𝐷 = 𝜀𝐸 + 𝑃 (1.5)
𝐵 = 𝜇𝐻 + 𝑀 (1.6)
Trong đó ε là hằng số điện môi và µ là độ từ thẩm của môi trƣờng chân không,
còn P và M tƣơng ứng là các phân cức điện và từ. Đối với sợi quang thì M=0 vì bản
chất của thủy tinh la không nhiễm từ.
Việc xác định các hiện tƣợng về trƣờng điện từ có thể nhận đƣợc từ các
phƣơng trình Maxwell. Từ các phƣơng trình (1.1) và (1.2) ta có:
𝜕 𝜕2 𝐸
∇ × (∇ × 𝐸) = −𝜇 (∇ × 𝐻) = −𝜀𝜇 (1.7)
𝜕𝑡 𝜕𝑡2

Sử dụng phép đồng nhất véc tơ ta sẽ có


∇ × (∇ × 𝐸) = ∇(∇ ∙ 𝐸) − ∇2 𝐸 (1.8)
Từ (1.3) và (1.7) ta có:
𝜕2𝐸
∇2 𝐸 = 𝜀𝜇 (1.9)
𝜕𝑡 2

Tƣơng tự sẽ có :
𝜕2𝐻
∇2 𝐻 = 𝜀𝜇 (1.10)
𝜕𝑡2

Hai biểu thức (1.9) và (1.10) là các phƣơng trình sóng chuẩn.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 23


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

1.3.4 Các phƣơng trình dẫn sóng

Ta đi vào phân tích quá trình lan truyền của sóng điện từ dọc theo sợi dẫn
quang. Hệ thống tọa độ trục (𝑟, ∅, 𝑧) xác định theo trục z nằm dọc thƣo trục của sợi.
Nếu các sóng điện từ truyền lan theo trục z, chúng sẽ có hình dạng nhƣ sau:
𝐸 = 𝐸0 (𝑟, ∅)𝑒 𝑗 (𝜔𝑡 −𝛽𝑧 ) (1.11)
𝐻 = 𝐻0 (𝑟, ∅)𝑒 𝑗 (𝜔𝑡 −𝛽𝑧 ) (1.12)
Đây là các hàm điều hòa theo thời gian t trong tọa độ z. Tham số 𝛽 thuộc
thành phần z của véc tơ truyền lan và đƣợc xác định nhờ các điều kiện biên trên
trƣờng điện từ tại ranh giới phân cách lõi và vỏ của sợi. Khi thay thế các phƣơng
trình (1.11) và (1.12) vào các phƣơng trình dạng xoắn của Maxwell, qua các phép
chứng minh ta sẽ có kết quả về phƣơng trình dạng sóng trong tọa độ trụ nhƣ sau:

𝜕 2 𝐸𝑧 1 𝜕𝐸𝑧 1 𝜕 2 𝐸𝑧
+ + + 𝑞 2 𝐸𝑧 = 0 (1.13)
𝜕𝑟 2 𝑟 𝜕𝑟 𝑟 2 𝜕∅2
𝜕 2 𝐻𝑧 1 𝜕𝐻𝑧 1 𝜕 2 𝐻𝑧
+ + + 𝑞 2 𝐻𝑧 = 0 (1.14)
𝜕𝑟 2 𝑟 𝜕𝑟 𝑟 2 𝜕∅2

Với 𝑞 2 = 𝜔2 𝜀𝜇 − 𝛽 2

Từ các phƣơng trình trên ta thấy từng phƣơng trình chỉ chứa đựng một đại
lƣợng hoặc là 𝐸𝑧 hoặc là 𝐻𝑧 . Điều này ngụ ý rằng các thành phần dọc của E và H là
tách biệt và đƣợc chọn tùy ý miễn là chúng thỏa mãn các phƣơng trình trên. Tuy
nhiên cặp 𝐸𝑧 𝑣à 𝐻𝑧 nhìn chung đƣợc yêu cầu từ các điều kiện đƣờng bao của các
thành phần trƣờng điện từ đƣợc mô tả trong các phƣơng trình mode.

1.4 Suy hao và các nguyên nhân gây suy hao trong sợi quang

1.4.1: Suy hao hấp thụ

1.4.1.1 Sự hấp thụ của các tạp chất kim loại


Các tạp chất kim loại trong thuỷ tinh là một trong những nguồn hấp thụ năng
lƣợng ánh sáng, các tạp chất thƣờng gặp là sắt (Fe), đồng (Cu), mangan (Mn),
choromiun (Cr), cobar (Co), niken (Ni).
Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 24
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Mức độ hấp thụ của từng tạp chất phụ thuộc vào nồng độ tạp chất và bƣớc
sóng ánh sáng truyền qua nó. Với tạp chất một phần triệu thì độ hấp thụ của vài tạp
chất nhƣ hình 1.6.
 (dB/km)

600

500
Cu
400
Mn
300

200
Fe
100

0
500 600 800 1000 1200 1400 1600  (nm)

Hình 1.6. Độ hấp thụ của các tạp chất kim loại

Để có đƣợc sợi quang có độ suy hao dƣới 1dB/km cần phải có thuỷ tinh thật
tinh khiết với nồng độ tạp chất không quá một phần tỷ (10-9).
1.4.1.2 Sự hấp thụ của ion OH:
Các liên kết giữa SiO2 và các ion OH của nƣớc còn sót lại trong vật liệu khi
chế tạo sợi quang cũng tạo ra mật độ suy hao hấp thụ đáng kể (hình 1.7). Đặc biệt
độ hấp thụ tăng vọt ở các bƣớc sóng gần 950nm, 1240nm và 1400nm.
Nhƣ vậy, độ ẩm cũng là một trong những nguyên nhân suy hao sợi quang.

(dB/km)

0
600 800 1000 1200 1400 1600  (nm)

Hình 1.7. Sự suy hao hấp thụ của ion OH (với nồng độ 10 -6)

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 25


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

1.4.1.3 Sự hấp thụ bằng tia cực tím và hồng ngoại:


Ngay cả khi sợi quang đƣợc chế tạo từ thuỷ tinh có độ tinh khiết cao, sự hấp
thụ vẫn xảy ra. Bản thân thuỷ tinh tinh khiết cũng hấp thụ ánh sáng vùng cực tím và
hồng ngoại. i
Sự hấp thụ trong vùng hồng ngoại gây trở ngại cho khuynh hƣớng sử dụng các
bƣớc sóng dài trong thông tin quang.

1.4.2 Suy hao do uốn cong

Khi sợi quang bị chèn ép tạo nên những chỗ uốn cong nhỏ thì suy hao của sợi
cũng tăng lên. Suy hao này xuất hiện do tia sáng bị lệch trục khi đi qua những chỗ
vi uốn cong đó. Một cách chính xác hơn, sự phân bố trƣờng bị xáo trộn khi đi qua
những chỗ uốn cong và dẫn tới sự phát xạ năng lƣợng ra khỏi sợi.
Đặc biệt là sợi đơn mode rất nhạy với những chỗ vi uốn cong nhất là về phía
bƣớc sóng dài.
Khi sợi bị uốn cong với bán kính uốn cong càng nhỏ đi thì suy hao càng tăng.

1.4.3 Suy hao do tán xạ

1.4.3.1 Tán xạ Rayleigh:


Khi sóng điện từ truyền trong môi trƣờng điện môi gặp những chỗ không đồng
nhất trong sợi quang do cách sắp xếp các phần tử thuỷ tinh, các khuyết tật nhƣ bọt
khí, các vết nứt sẽ xảy ra hiện tƣợng tán xạ. Khi kích thƣớc của vùng không đồng
nhất vào khoảng một phần mƣời bƣớc sóng thì chúng trở thành những nguồn điểm
để tán xạ. Các tia truyền qua những chỗ không đồng nhất này sẽ tạo ra nhiều hƣớng,
chỉ một phần năng lƣợng ánh sáng tiếp tục truyền theo hƣớng cũ, phần còn lại
truyền theo hƣớng khác thậm chí truyền ngƣợc lại nguồn quang.
Độ tiêu hao do tán xạ Rayleigh tỷ lệ nghịch với luỹ thừa bậc bốn của bƣớc
sóng ( 4 ) nên giảm nhanh về phía bƣớc sóng dài nhƣ hình 1.9.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 26


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh


(dB/km)

5
4
3
2
1
0,3
0

0,7 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2 1,3 1,4 1,5 1,6 1,7  m

Hình 1.8 Suy hao do tán xạ Rayleigh

Ở bƣớc sóng 850nm, suy hao do tán xạ Rayleigh của sợi silicat khoảng
1dB/km - 2dB/km, ở bƣớc sóng 1300nm suy hao chỉ khoảng 0,3dB/km và ở bƣớc
sóng 1550nm suy hao này còn thấp nữa.

1.4.3.2 Tán xạ do mặt phân cách giữa lõi và lớp không hoàn hảo
Khi tia sáng truyền đến những chỗ không hoàn hảo giữa lõi và lớp bọc, tia
sáng sẽ bị tán xạ. Lúc đó một tia tới sẽ có nhiều tia phản xạ với các góc phản xạ
khác nhau. Những tia có góc phản xạ nhỏ hơn góc tới hạn sẽ khúc xạ lớp bọc và suy
hao dần.

(dB/km)

2
1
0,4
0,25

0 0,8 1 1,2 1,3 1,4 1,55


 (m)

Hình 1.9 đƣờng đặc tuyến suy hao

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 27


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Trên đặc tuyến suy hao của sợi quang có 3 vùng bƣớc sóng có suy hao thấp,
còn gọi là 3 cửa sổ suy hao:
Cửa sổ thứ nhất ở bƣớc sóng 850nm: đƣợc xem là bƣớc sóng có suy hao thấp
nhất đối với những sợi quang đƣợc chế tạo giai đoạn đầu. Suy hao trung bình ở
bƣớc sóng này từ 2  3 dB/km. Ngày nay bƣớc sóng này ít đƣợc dùng vì suy hao đó
chƣa phải là thấp nhất.
Cửa sổ thứ hai ở bƣớc sóng 1300nm: suy hao ở bƣớc sóng này tƣơng đối thấp,
khoảng từ 0,4  0,5 dB/Km. Đặc biệt ở bƣớc sóng này độ tán sắc rất thấp nên đƣợc
sử dụng rộng rãi hiện nay.
Cửa sổ thứ ba ở bƣớc sóng 1550nm: cho đến nay suy hao ở bƣớc sóng này là
thấp nhất, có thể dƣới 0,2dB/Km.

1.5 Tán sắc trong sợi quang

1.5.1 Hiện tƣợng, nguyên nhân và ảnh hƣởng của tán sắc

Tán sắc là hiện tƣợng dãn xung ánh sáng theo thời gian khi truyền tín hiệu, gây
nên méo tín hiệu. Đây là vấn đề quan trọng với tuyến tốc độ cao, đƣờng truyền dẫn
dài.
 Hiện tƣợng
Tƣơng tự nhƣ tín hiệu điện, tín hiệu quang truyền qua sợi quang cũng bị biến
dạng. Hiện tƣợng này đƣợc gọi là tán sắc. Sự tán sắc làm méo dạng tín hiệu analog
và làm xung bị chồng lấp trong tín hiệu digital. Sự tán sắc làm hạn chế dải thông
của đƣờng truyền dẫn quang.
Độ tán sắc tổng cộng của sợi quang, ký hiệu D, đơn vị (S) đƣợc xác định bởi
công thức:

D   02   i2

Trong đó:  i ,  0 là độ rộng của xung vào và xung ra, đơn vị là (S).
Độ tán sắc qua mỗi km đƣợc tính bằng đơn vị ns/km hoặc ps/km.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 28


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Đối với loại tán sắc do chất liệu ngƣời ta đánh giá độ tán sắc trên mỗi km sợi
ứng với mỗi nm của bề rộng phổ của nguồn quang lúc đó đơn vị đƣợc tính là
ps/nm.km.

 Nguyên nhân
Sợi quang đa mode có đầy đủ các thành phần tán sắc nhƣ sau:
Tán sắc mode (mode dispersion): do năng lƣợng của ánh sáng phân tán
thành nhiều mode, mỗi mode lại truyền với vận tốc nhóm khác nhau nên thời gian
truyền khác nhau.
Tán sắc đơn sắc (chromatic dispersion) bao gồm:
+Tán sắc chất liệu (material dispersion).
+Tán sắc dẫn sóng (waveguide dispersion).
Tán sắc thể nguyên nhân do tín hiệu quang truyền trên sợi không phải là đơn
sắc mà gồm một khoảng bƣớc sóng nhất định. Mỗi bƣớc sóng lại có vận tốc truyền
khác nhau nên thời gian truyền khác nhau.
 Ảnh hƣởng
Tán sắc làm cho các xung ánh sáng lan truyền trong sợi quang bị dãn rộng ra
và điều này gây nên méo tín hiệu. Nhìn chung, khi xung bị dãn sẽ dẫn tới méo tín
hiệu và làm xuống cấp đặc tính hệ thống. Xung tín hiệu dãn quá giới hạn gây hiện
tƣợng phủ chờm của các xung kề nhau, và khi sự phủ chờm vƣợt quá một mức nào
đó thì thiết bị thu quang sẽ không còn phân biệt nổi các tín hiệu này nữa gây nên lỗi
tín hiệu. Trong trƣờng hợp này ta có thể hiểu rằng tán sắc đã gây nên giới hạn
truyền dẫn.

1.5.2 Các loại tán sắc

Trƣớc hết chúng ta xem qua bảng phân lớp các loại tán sắc

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 29


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Tán sắc tổng cộng

Tán sắc mode Tán sắc mặt cắt Tán sắc đơn sắc

Tán sắc vật liệu Tán sắc dẫn sóng

Sợi đơn mode

Sợi đa mode

Hình 1.10 Các loại tán sắc

Ta có thể dễ dàng nhận thấy trong sợi đơn mode thì không có tán sắc mode vì
trong loại sợi này chỉ có một mode truyền dẫn nên không có tán sắc gây ra do sự
khác nhau về tốc độ và bƣớc sóng giữa các mode.
Tiếp theo ta đi vào cụ thể từng loại tán sắc này

1.5.2.1 Tán sắc vật liệu (material dispersion)

Chiết suất của thuỷ tinh thay đổi theo bƣớc sóng nên vận tốc truyền của ánh
sáng có bƣớc sóng khác nhau cũng khác nhau. Đó là nguyên nhân gây nên tán sắc
chất liệu.
Về ý nghĩa vật lý, tán sắc do chất liệu cho biết mức độ nới rộng xung của mỗi
nm bề rộng phổ nguồn quang qua mỗi km sợi quang. Đơn vị của độ tán sắc do chất
liệu M là ps/nm.km. Sự biến thiên của tán sắc chất liệu M theo bƣớc sóng  nhƣ
hình 1.13.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 30


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

d (Ps/nm.km)

Dmat

16

12

8
Dchr=dmoddwg
4

0
1200 1300 1400 1600
-4

-8

-12

-16

Hình 1.11 Tán sắc chất liệu (dmod), tán sắc dẫn sóng (dwg) và tán sắc thể thay
đổi theo bƣớc sóng.

Ở bƣớc sóng 850nm, độ tán sắc cho chất liệu M khoảng 90 đến 120ps/nm.km.
Nếu sử dụng nguồn quang là LED có bề rộng phổ   50 nm thì độ nới rộng xung
quanh khi truyền qua mỗi km là:
Dmat = M . 
Dmat = 100ps/nm.km x 50nm = 5ns/km.
Còn nếu nguồn quang là laser diode có   3 nm thì độ nới rộng xung chỉ
khoảng 0,3ns/km.
Ở bƣớc sóng 1300nm tán sắc do chất liệu bằng tán sắc ống dẫn sóng nhƣng
ngƣợc dấu nên tán sắc thể bằng không. Do đó bƣớc sóng 1300nm thƣờng đƣợc chọn
cho các đƣờng truyền tốc độ cao.
Ở bƣớc sóng 1550nm độ tán sắc do chất liệu khoảng 20ps/nm.km.
1.5.2.2 Tán sắc dẫn sóng (waveguide dispersion)

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 31


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

𝑫𝒘𝒈 do sợi đơn mode chỉ giữ đƣợc khoảng 80% năng lƣợng trong lõi, chỉ còn
20% ánh sáng truyền trong vỏ nhanh hơn trong lõi.
𝑫𝒘𝒈 phụ thuộc vào hằng số lan truyền sóng β ( hay phụ thuộc vào thiết kế sợi
nhƣ các tham số a, n và λ).
Trong vùng bƣớc sóng từ 0 đến 1,6µm thì 𝑫𝒘𝒈 < 0

1.5.2.3 Tán sắc đơn sắc (chromatic dispersion)

Là tổng của tán sắc vật liệu và tán sắc dẫn sóng
𝐷𝑐ℎ𝑟 = 𝐷𝑚𝑎𝑡 + 𝐷𝑤𝑔

1.5.2.4 Tán sắc mode (mode dispersion)


Tán sắc mode là do ảnh hƣởng của nhiều đƣờng truyền. Hiện tƣợng này chỉ
xuất hiện ở sợi đa mode.

Dmod (ns/km)

1,0

0,1

0,01

0 1,6 1,8 2,0 2,2 2,4 2,6 2,8 g

Hình 1.12. Tán sắc (dmod) thay đổi theo chiết suất

Sự phụ thuộc của dmod vào số mũ trong hàm chiết suất g đƣợc biểu diễn trên
hình 1.14 qua đó ta thấy dmod đạt cực tiểu khi g  2 và dmod tăng khá nhanh khi có
giá trị khác 2 với hai phía.

Ngoài ra còn có tán sắc mặt cắt và tán sắc tổng.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 32


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

1.6 Sợi đơn mode và đa mode

1.6.1 Sợi đơn mode (SM: Single Mode)

Khi giảm kích thƣớc lõi sợi để chỉ có một mode sóng cơ bản truyền đƣợc trong
sợi thì sợi đƣợc gọi là đơn mode. Trong sợi chỉ truyền một mode sóng nên độ tán
sắc do nhiều đƣờng truyền bằng không và sợi đơn mode có dạng phân bố chiết suất
nhảy bậc.

9 m

125 m

n1
  0,3%
n2
Hình 1.13 sợi đơn mode

Các thông số của sợi đơn mode thông dụng là:


Đƣờng kính lõi: d = 2a =9m  10m
Đƣờng kính lớp bọc: D = 2b = 125m
Độ lệch chiết suất:  = 0,003 = 0,3%
Chiết suất lõi: n1 = 1,46
Độ tán sắc của sợi đơn mode rất nhỏ, đặc biệt ở bƣớc sóng  = 1300 nm độ tán
sắc của sợi đơn mode rất thấp ( ~ 0). Do đó dải thông của sợi đơn mode rất rộng.
Song vì kích thƣớc lõi sợi đơn mode quá nhỏ nên đòi hỏi kích thƣớc của các linh
kiện quang cũng phải tƣơng đƣơng và các thiết bị hàn nối sợi đơn mode phải có độ
chính xác rất cao. Các yêu cầu này ngày nay đều có thể đáp ứng đƣợc do đó sợi đơn
mode đang đƣợc sử dụng rất phổ biến.

1.6.2 Sợi đa mode (MM: Multi Mode)

Các thông số của sợi đa mode thông dụng (50/125m) là:

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 33


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Đƣờng kính lõi: d = 2a = 50m


Đƣờng kính lớp bọc: D = 2b = 125m
Độ chênh lệch chiết suất: = 0,01 = 1%
Chiết suất lớn nhất của lõi: n1 1,46
Sợi đa mode có thể có chiết suất nhảy bậc hoặc chiết suất giảm dần.

50 m 50 m

125 m 125 m
n1 n1
n1  n2
  1%
n2 n2 n1
a) Sợi SI b) Sợi GI

Hình 1.14 sợi đa mode

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 34


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 1

[1.1] http://frankmccown.blogspot.com/2007/11/more-bandwidth-at-harding.html,
truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.
[1.2] http://www.l-com.com/content/Telecom-Modular-Tutorial.html, truy nhập
cuối cùng ngày 31/05/2010.
[1.3] Vũ Văn San, “Kỹ thuật thông tin quang”, Nhà xuất bản Khoa học & Kỹ
thuật, tháng 12 năm 1997.
[1.4] Vũ Văn San, “Hệ thống thông tin quang”, Nhà xuất bản Bƣu điện, tháng 2
năm 1998.
[1.5] http://www.futura-sciences.com, truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.
[1.6] http://en.wikipedia.org/wiki/Fiber-optic_communication, truy nhập cuối
cùng ngày 31/05/2010.
[1.7] http://en.wikipedia.org/wiki/Optical_fiber, truy nhập cuối cùng ngày
31/05/2010.
[1.8] World Record 69-Terabit Capacity for Optical Transmission over a Single
Optical http://www.ntt.co.jp/news2010/1003e/100325a.html, truy nhập cuối
cùng ngày 31/05/2010.
[1.9] Alcatel-Lucent Bell Labs announces new optical transmission record and
breaks 100 Petabit per second kilometer barrier http://www.alcatel-
lucent.com/wps/portal/newsreleases/detail?LMSG_CABINET=Docs_and_R
esource_Ctr&LMSG_CONTENT_FILE=News_Releases_2009/News_Articl
e_001797.xml&lu_lang_code=en, truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 35


CHƢƠNG

2
SỢI QUANG TINH THỂ (PHOTONIC CRYSTAL FIBER)

2.1 Giới thiệu sợi quang tinh thể PCF

2.1.1 Định nghĩa

Tinh thể quang (PC - Photonic Crystal) là cấu trúc nano quang có chu kỳ
đƣợc thiết kế để tác động đến chuyển động của photon theo một cách tƣơng tự mà
chu kỳ của một tinh thể bán dẫn ảnh hƣởng đến chuyển động của electron. Tinh thể
quang tử xảy ra trong tự nhiên và các hình thức khác nhau đã đƣợc nghiên cứu
ttrong khoa học khoảng 100 năm qua.
Sợi quang tinh thể (PCF - Photonic Crystal Fiber, Photonic Crystal Fibre hay
còn gọi là microstructured hoặc holey fibers) là loại sợi quang mới, dựa trên tính
chất của các tinh thể quang (photonic crystals), bởi vì chúng có khả năng giới hạn
ánh áng trong vùng lõi (core) (điều này là không thể đối với các sợi quang thông
thƣờng).

PCF cơ bản là sợi quang hợp chất silica mà trong nó có những lỗ trống hay
lỗ khí (air hole) chạy song song với trục của sợi. Không giống nhƣ những sợi quang
thông thƣờng, lõi (core) và vùng phản xạ (cladding) của PCF làm cũng từ một vật
liệu, và mọi tính chất của PCF đều bắt nguồn từ sự có mặt của những air hole này.

Cho tới những năm gần đây, với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật
công nghệ nói chung và công nghiệp chế tạo sợi quang nói riêng, về cơ bản sợi
quang thƣờng đã tiến gần tới tiệm cận giới hạn của nó. Vì thế PCF chính là công
nghệ sợi quang thay thế, với nhiều ƣu điểm về tốc độ, băng thông, khả năng uốn
cong, tán sắc thấp … Điều này đã đƣợc chứng minh vào năm 1995, là sợi quang với

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 36


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

sự sắp xếp có chu kì của vật liệu có chiết suất thấp trong nền vật liệu có chiết suất
cao hơn.

Hình 2.1 sợi quang tinh thể PCF [2.1]


a) Sợi có lõi đặc
b) Sợi có lõi rỗng

2.1.2 Lịch sử

Trong tự nhiên, có nhiều cấu trúc rất đặc biệt, những cấu trúc này đem tới một
số hiện tƣợng đặc biệt, rất nhiều phát minh sáng chế của con ngƣời có khởi nguồn
từ trong thiên nhiên. Ở cánh bƣớm Morpho rhetenor và ở lông chim của con công
có cá lỗ khí đây chính là khởi nguồn của PCFs.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 37


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

(a)

(b)
Hình 2.2 PCFs trong tự nhiên [2.2]
a) Bƣớm Morpho rhetenor
b) Lông chim của con công

Sợi quang thông thƣờng có thể truyền thông tin ở dạng các xung ngắn qua
khoảng cách dài với tốc độ rất cao là một trong những thành tựu của thế kỉ 20. Công
nghệ này đã phát triển với một tốc độ thần kì kể từ sợi đơn mode suy hao thấp đầu
tiên để trở thành nhân tố chính trong vùng lõi của tất cả các mạng viễn thông trên

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 38


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

toàn cầu hiện nay. Không những vậy, sợi quang còn có những ứng dụng ngoài viễn
thông nhƣ cơ khí chế tạo, y học, cảm biến và rất nhiều ứng dụng khác. Sau 30 năm
nghiên cứu, công nghệ chế tạo đã gần nhƣ đạt tới giới hạn lý thuyết của sợi quang.
Trong những năm 80 của thế kỉ trƣớc, các kĩ sƣ và các nhà nghiên cứu đã tập
trung vào khả năng mở rộng vùng bƣớc sóng bằng cách thay đổi cấu trúc vật liệu sử
dụng, để phát triển một môi trƣờng quang mới đƣợc gọi là tinh thể quang. Tinh thể
quang đã làm thay đổi căn bản quan niệm quang học, điều này sở dĩ có do dựa trên
việc áp dụng các kết quả thu đƣợc của công nghệ bán dẫn vào quang học. Thực tế,
cấu trúc vùng của chất bán dẫn là kết quả tƣơng tác giữa electron và các dao động
điều hòa do điện thế của mạng tinh thể tạo ra. Bằng việc giải các phƣơng trình sóng
của Schrodinger cho điện trƣờng, đã thu nhận đƣợc các kết quả về trạng thái của
electron ở trong vùng cấm.
PBG (photonic band gap) đƣợc đƣa ra lần đầu tiên bởi Sajeev John vào năm
1987 đã trở thành đề tài thu hút lớn trong giới quang học những năm 1990. Cùng
với nhiều thành tựu trong quá trình nghiên cứu và phát triển, vào năm 1991 Philip
Russell đã phát hiện ra rằng ánh sáng có thể bị giam (bị giới hạn) trong lõi rỗng của
sợi quang bằng cách tạo một cấu trúc 2 chiều các tinh thể quang trong vùng
cladding. Ý tƣởng này có khởi nguồn từ sự bố trí màu trên cánh bƣớm và trên đuôi
con công. Tức là trong vùng dừng (stop band) ánh sáng tới bị phản xạ rất mạnh. Khi
đƣợc thiết kế đúng các tinh thể quang trong phần cladding dọc theo chiều dài sợi có
thể giữ ánh sáng trong lõi rỗng. Loại sợi quang mới này đƣợc gọi là PCFs, vì chúng
dựa vào tính chất đặc biệt của các tinh thể quang.
Sợi quang PCFs đầu tiên đƣợc Philip Russell và cộng sự công bố vào năm
1995, mặc dù chƣa phải là sợi có lõi rỗng. Tính toán chỉ ra rằng sợi lõi đặc hình
thành một sợi đơn mode có dải bƣớc sóng rộng, sợi có suy hao rất thấp và vùng
silica ở lõi tăng gấp 10 lần so với sợi đơn mode thông thƣờng, do đó sợi cho phép
tăng mức độ năng lƣợng quang.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 39


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 2.3: Mặt cắt của mẫu PCF lõi đặc đầu tiên có đƣờng kính lỗ khí là 300
nm và khoảng cách giữa 2 lỗ liền kề là 2.3 μm [2.2].

Năm 1999, Philip Russell và cộng sự công bố sợi đơn mode lõi rỗng đầu
tiên, trong đó việc giam hãm ánh sánh là do một PBG 2 chiều. Họ nhận ra rằng
vùng cấm quang có cơ chế dẫn sóng rất mạnh mẽ, ánh sáng vẫn bị giới hạn trong lõi
rỗng ngay cả khi bị uốn cong.

Hình 2.4 Mặt cắt sợi PCFs lõi rỗng với Λ = 4.9μm và đƣờng kình lõi d = 14.8μm
[2.2].

Do sự đa dạng trong cách sắp xếp các lỗ khí (air hole), PCFs có khả năng
rộng trong việc điều khiển sự phản xạ ánh sáng giữa lõi và các tinh thể quang trong
vùng cladding; đồng thời có thể đem tới rất nhiều tính chất quang độc đáo. PCFs
ngoài cung cấp các chức năng cơ bản của sợi quang thông thƣờng, nó còn có rất

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 40


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

nhiều tính chất mới, mà trong đó có nhiều tính chất đặc biệt không có ở cá sợi
quang thƣờng.
Sau một thời gian công nghệ chế tạo chỉ dừng ở mức sản suất các sợi PCFs
ngắn, chủ yếu phục vụ cho mục đích nghiên cứu thì hiện nay trên thế giới đã có thể
sản suất các sợi có chiều dài lớn và suy hao rất thấp.

Bảng 2.1 Các sự kiện nổi bật trong quá trình phát triển PCFs

Năm Sự kiện
1995 2D bandgaps can exist in silica/air PCF for nax<1
1996 First solid-core PCF
1997 Endlessly single mode concept
1998 Ultra-large mode area
1999 Dispersion-shifted ultra-small core
1999 Hollow core photonic bandgap PCF
2000 Multi-core PCF
2000 Polarisation-maintaining
2000 Rare-earth doped PCF laser
2000 Suppercontinuum generation
2001 Carbon-dioxide laser processing of PCF
2001 Four-wave mixing
2001 Polymer PCF
2001 Soliton self-frequence shift
2002 Laser-tweezer guidance of particles in HC-PCF
2002 Long-period gratings
2002 PCF make from Schott SF6 glass for SC generation
2002 Stimulated Raman scattering in hydrogen
2003 Photonic bandgaps
2003 Rocking filters in PM PCF
2003 Cancellation of the soliton self-frequency shift
2003 Tellurite glass PCF

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 41


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

2004 Four-wave mixing


2004 Twin-photon generation in PCF
2005 EIT in acetylene
2005 High energy transmission in HC-PCF
2005 Low-loss transitions between different PCFs
2005 Photonic band gaps at 1% index contrast

2.2 Phân loại và tính chất mới của PCFs

2.2.1 Phân loại


Sợi quang tinh thể có thể đƣợc chia làm 2 loại lớn, đó là index-guiding (dẫn
sóng theo chiết suất, hay high-index core fibres – sợi quang tinh thể có lõi chiết suất
cao) và photonic bandgap (hay low-index core fibres – sợi quang tinh thể có lõi
chiết suất thấp). Trong phạm vi đồ án này, em xin phép trình bày về sợi có lõi chiết
suất cao vì đây là loại PCFs mà chúng em tìm hiểu, mô phỏng và thiết kế khi sử
dụng chƣơng trình mô phỏng APSS.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 42


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

(c)

Hình 2.5 Mặt cắt một số loại sợi quang tinh thể [2.1]
(a) PCFs lõi chiết suất cao (b) PBG (photonic bandgap) lõi rỗng

(c) Một số loại PCFs khác [2.7].

2.2.2 Một số tính chất mới của PCFs

Nhƣ em đã trình bày ở phần trên, sợi quang tình thể PCFs có rất nhiều tính
chất ƣu việt mà không thể có ở sợi quang thông thƣờng. Dƣới đây là một vài đặc
tính quan trọng nhất trong số các tính chất đó [2.7].

 Sợi có thể luôn luôn là đơn mode

 Sợi phi tuyến

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 43


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

 Sợi có chênh lệch chiết suất thấp

 Sợi duy trì sự phân cực

2.3 Tính chất của sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao

Đúng nhƣ tên gọi, sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao có lõi có chiết suất
của vùng phản xạ cao hơn chiết suất của vật liệu vùng bao quanh cladding. Tuy
nhiên những tính chất ảnh hƣờng tới sự phản xạ của sợi thƣờng là do các lỗ khí, các
lỗ khí thƣờng đƣợc sắp xếp theo rất nhiều cấu trúc (theo những hình khác nhau nhƣ
lúc giác, bát giác, thập nhị giác; theo nhiều chiều khác nhau nhƣ 1 chiều, 2 chiều, 3
chiều). Mỗi sự sắp xếp khác nhau (khác nhau về hình, khác nhau về kích thƣớc
đƣờng kính lỗ khí, khác nhau về khoảng cách giữa các lỗ khí…) của các lỗ khí sẽ

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 44


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

làm sợi có các tính chất khác nhau, với một sự sắp xếp hợp lý sẽ có thể làm sợi
quang tinh thể có các tính chất đặc biệt.

(a) (b)

Hình 2.6 Một số dạng cấu trúc sắp xếp các lỗ khí trong PCFs.
(a) Theo cấu trúc 8 cạnh.
(b) Theo cấu trúc lục giác

Hầu hết sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao đều có lõi đặc (solid core) và
thƣờng sử dụng các vật liệu chƣa pha tạp. Bao quanh lõi này là vùng cladding có
các lỗ khí sắp xếp theo cấu trúc, những lỗ khí này có chiết suất nhỏ hơn chiết suất
của vùng cladding vì thế ánh sáng sẽ bị giới hạn trong vùng lõi đặc có chiết suất cao
hơn. Điều này đã cho thấy rằng sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao hoàn toàn có
thể đƣợc chế tạo từ một vật liệu duy nhất khi số lƣợng các lỗ khí là đủ lớn. Thông
thƣờng vật liệu hay đƣợc sử dụng là silica tinh khiết, ngoài ra sợi quang tinh thể có
lõi chiết suất cao còn có thể đƣợc chế tạo từ thủy tinh chalcogenide (là loại thủy tinh
có pha thêm chalcogenide – chalcogenide là nhóm nguyên tố oxy, lƣu huỳnh,
selenium, tellurium, polonium và ununhexium) và polime.
Hình 2.7 là cấu trúc PCFs lõi đặc với các lỗ khí theo cấu trúc lục giác dùng
silica. Trong đó có 2 thông số cần quan tâm là d và Λ tƣơng ứng là đƣờng kính của
các lỗ khí và khoảng cách giữa 2 lỗ khí liền kề trong cùng một vòng.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 45


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 2.7 Sợi PCFs cấu trúc lục giác lõi đặc với các thông số d, Λ

Mặc dù có cấu tạo hoàn toàn khác với các sợi quang thông thƣờng nhƣng sợi quang
tinh thể có lõi chiết suất cao vẫn có các tính chất của sợi quang thông thƣờng, hơn
thế chúng còn có rát nhiều tính chất vô cùng đặc biệt – sẽ đƣợc em trình bày phần
dƣới.

2.3.1 Tính chất của sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao với các lỗ khí
sắp xếp có cấu trúc

Để điều khiển các tính chất của sợi quang cần thiết kế sắp xếp vị trí các lỗ
khí sao cho thích hợp. Thông thƣờng sự sắp xếp này là có cấu trúc, tức là các lỗ khí
thƣờng đƣợc xếp thành các vòng, thành nhiều vòng, thành các đa giác, thành nhiều
đa giác…bởi vì khi đó sợi quang sẽ có khả năng chế tạo cao, có nhiều tính chất đặc
biệt và có thể kiểm soát đƣợc quang phổ cũng nhƣ các đặc tính quang khác.

Hình 2.8 Cấu trúc PCFs lõi đặc với các lỗ khí theo cấu trúc lục giác dùng
silica, trong đó 3 vòng lỗ khí phía trong đƣợc thay đổi thành hình êlip [2.10]

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 46


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Để nghiên cứu tính chất của sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao ta nghiên
cứu tính chất của một dạng sợi PCF điển hình, đó là sợi PCF có các lỗ khí sắp xếp
theo các hình tam giác chồng nhau nhƣ hình dƣới (thực chất là các lỗ khí sẵp xếp
theo cấu trúc lục giác nhƣng có 2 cạnh nằm ngang, đây là dạng sẵp xếp phổ biến
nhất của PCFs. Sở dĩ cấu trúc lục giác đƣợc sử dụng rất nhiều là do lục giác là một
hình đặc biệt, khi sắp xếp các lỗ khí theo cấu trúc lục giác thì khoảng cách giữa 2 lỗ
khí trong cũng 1 vòng bằng với khoảng cách giữa 2 lỗ khí khác vòng, do đó sợi theo
cấu trúc này thƣờng dễ chế tạo và có nhiều tính chất đặc biệt)

Hình 2.9 Sợi PCFs có lỗ khí sắp xếp theo hình tam giác [2.2].

2.3.1.1 Đường đặc tính d/Λ


Trong kĩ thuật công nghệ chế tạo hiện nay, có một thông số rất quan trọng
trong thiết kế PCFs đó là tỉ lệ kích thƣớc của vùng cladding d/Λ (trong đó d là
đƣờng kính của lỗ khí, Λ là khoảng cách giữa 2 lỗ khí liền kề trong cũng 1 vòng).
Tỉ lệ này dao động trong khoảng từ 0 tới 0,9. Λ có thể lấy giá trị bất kì trong khoảng
từ 1µm tới 20µm. Để có thể hiểu rõ tính chất của sợi quang tinh thể có lõi chiết suất
cao một cách tƣờng tận, chúng ta sẽ nghiên cứu đặc tính của đƣờng tần số định mức
Λ/λ. Ở đây ta đa giả định rằng chiết suất phản xạ của vật liệu cơ bản là không đổi
đối với hàm của bƣớc sóng. Điều này giúp chúng ta có thể hiểu đƣợc sự ảnh hƣởng
của các lỗ khí, độc lập với tính chất của vật liệu. Sau đó các kết quả và phân tích sau
đó có thể sẽ đƣợc chỉnh sửa để có thể phản ánh đƣợc một cách đầy đủ sự tác động

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 47


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

của vật liệu đã sử dụng bằng cách sử dụng phƣơng pháp nhiễu loạn (perturbation
method) hoặc phƣơng pháp lặp.
Sự biến thiên của đƣờng tần số định mức trong mode fundamental index nhƣ trong
hình đồ thị bên dƣới

Hình 2.10 Đƣờng tần số định mức Λ/λ với sợi PCFs có các tinh thể quang sắp
xếp theo hình tam giác và lõi chiết suất cao với tỉ lệ d/Λ = 0,23 [2.3].

Đồ thị này cho ta thấy rằng sự biến thiên của đƣờng tần số định mức do ảnh
hƣởng của chiết suất hiệu dụng của cladding và chiết suất lõi. Chiết suất hiệu dụng
của cladding đƣợc tính từ mode fundamental-space-filling βfsm/k (ở đây βfsmlà hằng
số truyền của mode cho phép thấp nhất trong cấu trúc của cladding và k là hằng số
sóng trong không gian tự do. Chiết suất của cladding phụ thuộc mạnh vào bƣớc
sóng, trong khi đó chiết suất phản xạ của lõi vẫn còn đƣợc giữ cố định và bằng chiết
suất khúc xạ của silica. Đồ thị cho thấy rằng lõi chiết suất cao cho phép giới hạn
ánh sáng với tỉ lệ β/k tuân theo mỗi quan hệ:

ncl ,eff   nco (2.1)
k
Với ncl ,eff là chiết suất phản xạ hiệu dụng của cấu trúc cladding và β là hằng số

truyền của guide mode. Mối quan hệ này giống hệt với sợi quang thƣờng, tuy nhiên

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 48


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

với những mẫu PCF đã đƣợc nghiên cứu thì điều này không chỉ đúng trong dải
bƣớc sóng đã nghiên cứu, mà còn cho phép sợi đơn mode mở rộng dải bƣớc sóng
bất thƣờng từ 337 nm tới 1550 nm (nhƣ trong các nghiên cứu của Knight và cộng
sự).
Nguyên nhân làm sợi PCF này không trở thành sợi đa mode ở bƣớc sóng
ngắn là do chiết suất của cladding phụ thuộc mạnh vào bƣớc sóng. Chúng ta nhận
thấy rằng với PCF lõi chiết suất cao, giá trị của chiết suất mode guide đƣợc xấp xỉ
theo công thức:

N PCF 
k 
2
n
2
co  ncl2 ,eff 
(2.2)
4
Với ρ là bán kính lõi. Từ phƣơng trình xấp xỉ này, ta rút ra nhận xét rằng một số vô
hạn của mode supported của sợi quang thƣờng trong tần số cao tới hạn (hay λ->0) là
không cần thiết với sợi quang tinh thể có lõi chiết suất cao. Sở dĩ có kết luận này là
vì chiết suất của cladding và lõi là bằng nhau.
Những trình bày phía trên cho thấy PCF không chỉ giới hạn ánh sáng trong
lõi ở dải bƣớc sóng thông thƣờng mà PCF còn có khả năng giữ ở dạng đơn mode
trong dải tần số vô hạn. Tuy vậy, khả năng này liên quan mạnh tới sự sắp xếp các lỗ
khí trong sợi PCF, điều này em sẽ trình bày trong phần tính chất ngƣỡng (cut-off).

2.3.1.2 Tính chất ngưỡng


Mẫu PCF có các lỗ khí vùng cladding phân bố theo tỉ lệ d/Λ=0,6 tƣơng ứng
với tỉ lệ lấp đầy là 33%. Đồ thị cho thấy mẫu PCF hỗ trợ 2 mode có ngƣỡng tần số
định mức trong khoảng 1,5. 2 mode này đƣợc biểu diễn nhƣ trong đồ thị dƣới ở tần
số định mức 4,0. Tuy nhiên ngoài 2 mode này, không có thêm mode nào nữa. Đây
chính là một minh chứng nữa về đặc tính ngƣỡng của PCFs có lõi chiết suất cao. Để
có một phƣơng pháp tiếp cận tổng quát trong việc phân tích các tính chất của nó,
PCFs sẽ đƣợc đồng hóa với sợi quang chiết suất nhảy bậc (step-index fibres – SIPs).

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 49


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 2.11 Đƣờng tần số định mức Λ/λ với sợi PCFs có các tinh thể quang sắp
xếp theo hình tam giác và lõi chiết suất cao với tỉ lệ d/Λ = 0,6 [2.3].

Trong lý thuyết sợi quang thông thƣờng, V thƣờng đƣợc sử dụng để phân tích đặc
tính ngƣỡng của SIPs

V  k  nco2  ncl2 (2.3)

Với nco và ncl là các chiết suất bƣớc sóng rộng độc lập của lõi đặc và cladding;  là
bán kính sợi quang. Mà số mode N tƣơng đƣơng với NPCF trong phƣơng trình (2.2).
Mặt khác ta có
V2
N (2.4)
2
Nên ta áp dụng phƣơng trình (2.3) cho sợi PCF, đồng thời thay thế chiết suất phản
xạ cladding bằng βfsm/k ta sẽ có công thức tình V dành cho sợi PCF:

Veff   k 2 nco2   fsm


2
(2.5)

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 50


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 2.12 Hai mode của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam giác
và lõi chiết suất cao với tỉ lệ d/Λ = 0,6 ở đƣờng định mức tần số Λ/λ = 0,4 [2.3].

Với mốt số PCF có lỗ khí sắp xếp theo các hình tam giác, ảnh hƣởng của V
nhƣ là một hàm của đƣờng tần số định mức (nhƣ hình …) Một tính chất bất thƣờng
của PCFs khi so sáng với SIPs có thể quan sát thấy ngay từ đồ thị là tác động của V
tới PCFs có xu hƣớng không đổi khi tần số tăng tới vô hạn (hay λ ->0) Theo đó PCF
lõi chiết suất cao với bất kì giá trị d/Λ nào (bao gồm cả đƣờng d/Λ=0,95 mặc dù
nhƣ trong hình chƣa chỉ rõ) đều có thể tìm ra một giá trị dừng Veff khi tần số đạt tới
hạn.
Nhƣ vậy, giá trị Veff của PCF lõi chiết suất cao có các lỗ khí theo hình tam giác với
cùng chiết suất lỗ khí và vật liệu chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ giữa đƣờng kính lỗ d và
khoảng cách nút mạng Λ, Veff tỉ lệ thuận với d/Λ. Vì vậy khi thiết kế căn cứ vào tỉ lệ
d/Λ ta có thể biết đƣợc sợi là đơn mode hay không.
Để tìm hiểu sâu về đặc tính ngƣỡng, ngƣời ta định nghĩa một thông số lõi
định mức Ueff tƣơng đƣơng với thông số U trong sợi quang thƣờng.

U eff   k 2 nco2   2 (2.6)

Với β là hằng số truyền trong mode guided. Sử dụng ρ=Λ là bán kính lõi hiệu dụng,
mối quan hệ giữa Veff và Ueff nhƣ hình …

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 51


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 2.13 Giá trị V của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam
giác và lõi chiết suất cao [2.3].

Hình 2.14 Mối quan hệ của Ueff và Veff của sợi PCFs lõi chiết suất cao [2.3].

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 52


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

2.3.1.3 Suy hao do uốn cong của PCFs lõi chiết suất cao
Suy hao do uốn cong của sợi quang thƣờng là rất quan trọng, không chỉ thay đổi
điểm quan sát mà còn đóng vai trò trung tâm trong việc xác định cửa sổ quang phổ
trong khi sợi đƣợc hoạt động. Với PCFs, đăc tính uốn cong đƣợc biểu diễn bởi một
bán kính giới hạn. Hệ số năng lƣợng suy hao do uốn cong đƣợc xác định:
 4W 3 
 Ae2  .exp   R
 3 V 2

 (2.8)
2
WR V
4 PW 
 2W
ở đây Δ là độ chênh lệch chiết suất giữa chiết suất phản xạ lớn nhất của lõi và của
cladding; ρ là bán kính lõi; V là tần số định mức; W là thông số phân rã định mức
của cladding; R là bán kính cong; Ae là hệ số biên độ của trƣờng điện cladding; P là
năng lƣợng truyền trong mode cơ bản. Ta chọn một ví dụ thực tế để phân tích, một
sợi đƣợc cuộn lại với bán kính cong là 6 cm (tƣơng ứng với độ cuộn của dây bù tán
sắc hoặc các cuộn dây trong phòng thí nghiệm) có các giá trị suy hao do uốn cong
khi kích thƣớc các lỗ khí khác nhau (trong khi Λ = 2,3 µm cố định)

Hình 2.15 Suy hao do uốn cong của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp
theo hình tam giác và lõi chiết suất cao khi cố định Λ = 2,3 µm [2.3].

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 53


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Từ đồ thị ta có thể rút ra một nhận xét quan trọng là đều có biên uốn cong ở 2
phía cao và thấp (đối với bƣớc sóng). Nguyên nhân của tính chất này lại là do
không có sự chênh lệch về chiết suất giữa lõi và cladding trong chế độ tần số cao (
là nguyên nhân xuất hiện biên uốn cong dƣới) và sự mở rộng trƣờng trong vùng tần
số thấp (là nguyên nhân của biên uốn cong trên). Trong khi biên uốn cong trên đã
đƣợc biết đến, đã đƣợc phát hiện trong tất cả sợi quang thƣờng thì biên uốn cong
dƣới là tính chất chỉ có trong sợi quang tình thể PCFs.

Đồ thị chỉ ra rằng với các sợi PCFs có kích thƣớc lỗ khí rất bé d/Λ ≤ 0,2 thì
suy hao do uốn cong là đáng kể, giá trị định mức của d/Λ nên là trên 0,25. Hình 2.
Cho thấy sự suy hao do uốn cong của PCFs với giá trị cố định d/Λ = 0,25 và Λ chạy
trong khoảng từ 1 tới 5 µm.
Từ hai đồ thị trên có thể kết luận rằng với loại PCFs có các lỗ khí sắp xếp theo cấu
trúc đáp ứng vùng cửa sổ hoạt động rộng ở bƣớc sóng vùng nhìn thấy và cận hồng
ngoại (là vùng hoạt động của thông tin quang).

Hình 2.16 Suy hao do uốn cong của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp
theo hình tam giác và lõi chiết suất cao khi Λ chạy từ 1 tới 5 µm [2.3].

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 54


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

2.3.1.4 Tán sắc


Để phân tích đặc tính tán sắc của PCFs lõi chiết suất cao, ta xét mẫu PCFs đã
xét ở trong hình 2.9 (lỗ khí sắp xếp hình tam giác, Λ = 2,3 µm). Với những sợi có
mật độ phủ kín của lỗ khí thấp (để đảm bảo sợi là đơn mode), đặc tính tán sắc đƣợc
tính toán bằng cách sử dụng phƣơng pháp sóng phẳng, full vector nhƣ hình 2.17

Hình 2.17 Tán sắc của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam
giác và lõi chiết suất cao khi cố định Λ = 2,3 µm theo phƣơng pháp full vector [2.3].

Tán sắc đƣợc tính toán dựa vào giả thiết rằng chiết suất của silica là độc lập
với bƣớc sóng và tán sắc ống dẫn sóng có thể đƣợc thêm vào tán sắc vật liệu để tính
vào tổng tán sắc của PCFs. Từ hình 2.17 ta có nhận xét rằng nếu mật độ phủ của lỗ
khí là rất nhỏ, khi đó tác động của các lỗ khí là bị hạn chế và đƣờng cong tán sắc
đƣợc mong đợi sẽ rất gần với tán sắc vật liệu của silica tinh khiết (tán sắc bằng
không với bƣớc sóng khoảng 1,28µm). Khi đƣờng kính của các lỗ khí tăng lên, tán
sắc ống dẫn sóng tăng mạnh. Do đó, tán sắc ống dẫn sóng của PCFs có thể lớn hơn
0 ở bƣớc sóng dƣới 1,28 µm khi mà sợi vẫn là đơn mode. Điều này thƣờng không
có trong các sợi quang thƣờng do còn có sự chênh lệch chiết suất. Theo những
nghiên cứu của Grander và cộng sự, tán sắc của một mẫu PCF với Λ = 2,3 µm và tỉ
lệ d/Λ = 0,27 có giá trị là -77 ps/nm/km – điều này đã chứng minh rằng cho những
tính chất tán sắc ống dẫn sóng đặc biệt của PCFs với bƣớc sóng dƣới 1,3 µm.
Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 55
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 2.17 đã minh chứng cho những tính chất đặc biệt của PCFs, khả năng hoạt
động trên một dải rộng, với tán sắc gần bằng không. Với sợi quang có d/Λ =0,3 thì
dải tán sắc dừng có bƣớc sóng chạy từ 1,1 tới 1,28 µm.
Trong hình 2.18 là tán sắc của cũng một cấu trúc nhƣ trong hình 2.17, tuy nhiên tỉ lệ
d/Λ lấy các giá trị là 0,45 - 0,6 - 0,75 và 0,9. Kết quả thể hiện một sự dịch chuyển
mạnh của vùng bƣớc sóng có tán sắc bằng không về phía vùng bƣớc sóng nhìn thấy.

Hình 2.18 Tán sắc của sợi PCFs có các tinh thể quang sắp xếp theo hình tam
giác và lõi chiết suất cao khi cố định Λ = 2,3 µm theo phƣơng pháp full vector [2.3].

Trong 2 hình 2.17 và 2.18 đã cố định pitch để minh họa cho sự biến thiên của tán
sắc của sợi PCFs, điểm quan trọng là tán sắc phụ thuộc vào nhiều thông số kích
thƣớc lỗ khí. Trong đó, quan trọng nhất, với pitch lớn sẽ giảm tán sắc ống dẫn sóng
khi cố định bƣớc sóng và kích thƣớc lỗ khí.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 56


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 2

[2.1] Photonic crystal fibres for industrial laser beam delivery systems
http://www.aop.hw.ac.uk/Projects/mat16.htm, truy nhập cuối cùng ngày
31/05/2010.
[2.2] F. Poli, A. Cucinotta, S. Selleri, “Photonic Crystal Fibers. Properties and
Applications”, Springer Series in Materials Science, Vol. 102, 2007.
[2.3] A. Bjarklev, J. Broeng, and A.S. Bjarklev, Photonic Crystal Fibers,
Kluwer Academic Publishers, 2003.
[2.4] F. Zolla, G. Renversez, A. Nicolet, B. Kuhlmey, S. Guenneau, D. Felbacq,
"Foundations of Photonic Crystal Fibres" (Imperial College Press, London,
2005).
[2.5] http://www.newport.com/Tutorial-on-Fiber-
Optics/139687/1033/catalog.aspx, truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.
[2.6] T.B. Gibbon; L. Wu; D.W. Waswa; A.B. Conibear; A.W.R. Leitch,
Polarization mode dispersion compensation for the South African optical-
fibre telecommunication network, South African Journal of Science, S. Afr.
j. sci. vol.104 no.3-4 Pretoria Mar./Apr. 2008.
[2.7] John D. Joannopoulos, The Joannopoulos Research Group at MIT, http://ab-
initio.mit.edu, truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.
[2.8] http://www.fiber-optics.info/, truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.
[2.9] Nguyễn Hoàng Hải, A Novel Defected Elliptical Pore Photonic Crystal Fiber
with Ultra-Flattened Dispersion and Low Confinement Losses, IEICE
TRANS. ELECTRON., VOL.E90–C, NO.8 AUGUST 2007.
[2.10] Nguyễn Hoàng Hải, A Novel Photonic Crystal Fiber Design for Large
Effective Area and High Negative Dispersion, IEICE TRANS.
ELECTRON., VOL.E91–C, NO.1 JANUARY 2008.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 57


CHƢƠNG

3
PHẦN MỀM MÔ PHỎNG APSS
(APOLLO PHOTONIC SOLUTIONS SUITE)

3.1 Giới thiệu các ƣu điểm của phần mềm mô phỏngAPSS

Do sự đa dạng trong cách sắp xếp các lỗ khí (air hole), PCFs có khả năng
mạnh mẽ trong việc điều khiển sự phản xạ ánh sáng giữa lõi và các tinh thể quang
trong vùng cladding; đồng thời có thể đem tới rất nhiều tính chất quang độc đáo.
PCFs ngoài cung cấp các chức năng cơ bản của sợi quang thông thƣờng, nó còn có
rất nhiều tính chất mới. Với những ƣu điểm vƣợt trội, PCFs ngày càng đƣợc nghiên
cứu, chế tạo và ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong các hệ
thống viễn thông. Để có đƣợc những thành tựu đó rất nhiều nhà khoa học đã phải bỏ
ra nhiều công sức để tối ƣu đặc điểm của sợi trong khi mà vẫn phải đạt đƣợc tính
khả thi về mặt thƣơng mại để có thể phát triển rộng rãi ứng dụng của PCFs. Cũng
nhƣ nhiều các lĩnh vực nghiên cứu khoa học khác, các phần mềm tính toán và mô
phỏng luôn là công cụ hữu hiệu nhất để các nhà khoa học có thể đƣa các công trình
thiết kế của mình gần với thực tiễn nhất. Chƣơng trình phần mềm mô phỏng
Apollo Photonic Solutions Suite (APSS) là một trong những công cụ mô phỏng
quang mạnh mẽ nhất hiện nay.
Là sản phẩm của hãng phần mềm quốc tế có trụ sở chính tại Canada Apollo,
công ty chuyên cung cấp các giải pháp hàng đầu trong cộng đồng quang học, từ các
thiết bị quang học phức tạp tới những mạch tích hợp tinh vi. Đƣợc hỗ trợ từ các
chuyên gia hàng đầu thế giới trong các lĩnh vực, công ty chuyên cung cấp các sản
phẩm phần mềm mạnh mẽ hỗ trợ các nhà nghiên cứu có những thiết kế gần với thực
tế nhất, đồng thời cung cấp những giá trị tốt nhất về hiệu năng, chi phí và hiệu suất.
APSS là một trong bộ phần mềm của Apollo cung cấp cho các nhà nghiên cứu
một công cụ thiết kế và mô phỏng nhanh và rất hữu hiệu. APSS là thế hệ công cụ

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 58


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

thiết kế kiểu mới, APSS kết hợp tính năng thiết kế tiên tiến với công cụ mô phỏng
sáng tạo. Khả năng độc đáo của APSS là cung cấp cho các nhà thiết kế sự linh hoạt
trong quá trính phát triển dự án của họ. APSS đƣợc thiết kế dành cho cả ngƣời dùng
phổ thông và ngƣời dùng chuyên sâu, APSS cho phép sự đơn giản và sự linh hoạt
cần thiết để có thể giúp các nhà thiết kế nhanh chóng tạo ra một thiết bị quang tử
hay mạch mới. APSS là công cụ mô phỏng thƣơng mại đầu tiên dành cho mạch tích
hợp quang (PICs) và dựa trên phƣơng pháp thiết kế luồng hƣớng đối tƣợng
(OODF). Module thiết kế mạch của APSS kể từ khi đƣợc đƣa ra năm 2001 đã trở
thành công cụ thiết yếu trong thiết kế các thiết bị quang phức tạp.
APSS cung cấp thiết kế đầy đủ từ vật liệu, ống dẫn sóng (Waveguide), đến các
thiết bị và mạch để tạo nên một bộ thiết kế hoàn chỉnh là giải pháp cho các thiết bị
và mạch cực kì phức tạp. Bằng cách này, một dự án thiết kế lớn và phức tạp có thể
đƣợc tách riêng thành một số vấn đề nhỏ hơn và đơn giản hơn để đƣợc giải quyết
từng bƣớc, có thể do những ngƣời khác nhau có chuyên môn khác nhau.

3.2 Các tính năng chính của APSS phiên bản 2.04

Trong quá trình mô phỏng và thiết kế, chúng em sử dụng phầm mềm APSS
bản 2.04. Phần dƣới em sẽ trình bày những chức năng chính của phiên bản này,
cùng với các chức năng vƣợt trội so với các chƣơng trình mô phỏng khác.
Nhƣ em đã trình bày ở phần trên, APSS cung cấp một giải pháp toàn diện cho
việc phát triển một dự án thiết bị và mạch phức tạp nhờ cung cấp hoàn chỉnh từ
module vật liệu, waveguide tới module thiết bị và thiết kế mạch.

3.2.1 Chức năng nổi bật của APSS phiên bản 2.04

 Hiển thị cấu trúc trên trƣờng kết quả


 Cơ chế giới hạn và ghép nối của module waveguide

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 59


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

 Tính toán trƣờng của Cylindrical-BPM (đƣờng cong hình chữ S, hình êlip)
 Mô phỏng cổng nghiêng của thiết bị
 Hỗ trợ các hình phức tạp, hỗ trợ chức năng xoay phân cực, chuyển đổi kích
thƣớc điẻm của bất kì hình phúc tạp nào của thiết bị.
 Cải thiện GDS-II cho các cấu trúc phức tạp.

3.2.2 Chức năng hơn hẳn của APSS


 Mô phỏng mạch quang
APSS là công cụ duy nhất có thể phân tích các mạch phức tạp. Các phƣơng pahsp
thông thƣờng nhƣ FDTD (phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền thời gian) khôgn thể
dử dụng do kích thƣớc lớn. Thêm nữa, một số mạch có thể uốn cong từ 90 tới 180 0
do đó không thể sử dụng phƣơng pháp mô phỏng thông thƣờng nhƣ BPM. APSS có
một công cụ mô phỏng riêng danh cho mạch quang. Ngoài ra giao diện đồ họa sẽ
giúp ngƣời dùng dễ dàng sử dụng và tạo ra bất kì mạch phức tạp nào.

Hình 3.1 Ví dụ về mô phỏng mạch quang trong APSS

 Ứng dụng định hƣớng chứ không phải phƣơng pháp định hƣớng
Không giống nhƣ các chƣơng trình mô phỏng quang khác chỉ sử dụng một hay một
vài phƣơng pháp, nhƣ là BPM hay FDTD, APSS không tập trung vào phƣơng pháp.
APSS hỗ trợ tất cả các phƣơng pháp số và phƣơng pahsp phân tích, khi đó ngƣời
dùng sẽ chọn một phƣơng pháp cho một thiết kế cụ thể.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 60


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Thí dụ nhƣ nếu ngƣời dùng muốn đánh giá việc truyền dẫn, APSS cung cấp BPM.
Nếu ngƣời dùng tập trung vào sự phản xạ, APSS sử dụng BPM và FDTD. Tất cả
đều tích hợp sẵn trong chƣơng trình.
 Giải pháp hoàn chỉnh
APSS cung cấp thiết kế đầy đủ từ vật liệu, ống dẫn sóng (Waveguide), đến các
thiết bị và mạch để tạo nên một bộ thiết kế hoàn chỉnh là giải pháp cho các thiết bị
và mạch cực kì phức tạp. Bằng cách này, một dự án thiết kế lớn và phức tạp có thể
đƣợc tách riêng thành một số vấn đề nhỏ hơn và đơn giản hơn để đƣợc giải quyết
từng bƣớc, có thể do những ngƣời khác nhau có chuyên môn khác nhau.
APSS cung cấp một nền tảng tích hợp cho một nhóm các nhà thiết kế có thể
làm việc cùng nhau trên một dự án phức tạp theo từng module cụ thể cho các nhà
thiết kế. Nó cung cấp một giải pháp hoàn chỉnh từ vật liệu cơ bản để tập hình ảnh
cuối cùng cho các nhà thiết kế PIC.
 Bộ thƣ viện tích hợp sẵn phong phú
Để khắc phục những khó khăn và rút ngắn quá trình tìm hiểu cho ngƣời dùng
mới, tất cả các kiến thức có thể đƣợc sử dụng đƣợc xây dựng trong thƣ viện tích
hợp săn này, điều này cho phép ngƣời dùng không cần phải đọc tất cả các chi tiết
trƣớc khi họ có thể bắt đầu công việc thiết kế. Điều đó sẽ giúp cho các nhà thiết kế
tiết kiệm thời gian và công sức trong việc tạo ra một số các vật liệu, waveguide và
các thiết bị thông dụng.
Ngoài thƣ viện tích hợp sẵn, APSS cho phép ngƣời dùng chuyên sâu tự định
nghĩa những cấu trúc để thiết kế những ống dẫn sóng và các thiết bị không đƣợc có
trong thƣ viện.

3.3 Thiết kế với APSS

Trong phần này em sẽ trình bày các bƣớc để có thể thiết kế một cấu trúc sợi
quang riêng, các bƣớc thực hiện chạy giả lập mô phỏng, cách xem các kết quả mô
phỏng. Đây là các bƣớc em đã thực hiện trong quá trình thiết kế và mô phỏng sợi
quang tinh thể PCF. Quá trình khởi tạo thiết kế bao gồm các bƣớc: tạo project vật
liệu, tạo project ống dẫn sóng. Sau khi khởi tạo chúng ta sẽ bƣớc vào giai đoạn thiết
Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 61
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

kế một cấu trúc PCFs bằng cách vẽ và sắp xếp các lỗ khí, rồi sẽ tiến hành chạy mô
phỏng và kiểm tra kết quả.

3.3.1 Khởi tạo project vật liệu

Các bƣớc để tạo project vật liệu

1. Từ menu File, chọn New Project, sau đó chọn Materials.

Hình 3.2 Tạo project vật liệu

2. Điền tên project vào ô Project Name.


3. Điền mô tả về project vào ô Description.
4. Chọn vật liệu cơ bản ở Select the base material type.
5. Click Next. Hộp thoại Create Material Project - Materials xuất hiện

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 62


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 3.3 Thêm vật liệu vào project

6. Chọn vật liệu cơ bản ở phần Base Material, chọn vật liệu tổng hợp ở phần
Composition Material , sau đó click vào mũi tên bên cạnh mỗi phần để
thêm vật liệu vào project.
7. Chọn Creat New Material nếu muốn tạo 1 vật liệu khác.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 63


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 3.4 Tạo vật liệu mới

8. Điền tên vật liệu ở phần Name, chọn Model là one-term Sellmeier, Save và
Close.
9. Chọn Finish để kết thúc. Quá trình tạo vật liệu đã hoàn tất.

3.3.2 Khởi tạo project waveguide

Các bƣớc để tạo project waveguide mới

1. Từ menu File, chọn New Project, sau đó chọn Waveguide.

Trong quá trình tạo mới 1 project waveguide, lƣu ý là có ba cách để khởi tạo một
project waveguide mới:
 Pre-defined: sử dụng cấu trúc mà phần mềm đã định nghĩa trƣớc.
 User-defined: ngƣời dùng có thể tự định nghĩa cấu trúc riêng của mình.
 User-defined using pre-defined: thiết lập cấu trúc riêng sử dụng cấu trúc có
sẵn.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 64


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Tùy từng thiết kế mà ngƣời dùng sẽ tùy chọn các thiết lập hợp lý. Trong quá trình
thiết kế mẫu sợi quang PCF của mình, em lựa chọn User-defined bởi vì nhƣ vậy là
thuận tiện nhất khi tạo cấu trúc các lỗ khí theo cấu trúc lục giác.

Hình 3.5 Khởi tạo project waveguide mới

2. Click Next để vào hộp thoại Chọn vật liệu sử dụng


Sau khi nhập một tên cho project Waveguide và lựa chọn phƣơng pháp cấu
trúc
tạo ra, bƣớc tiếp theo là việc chọn vật liệu. Trong bƣớc này, ngƣời dùng có thể chọn
một trong những vật liệu từ danh sách có sẵn. Vật liệu đƣợc phân loại thành ba
nhóm: INP / InGaAsP, Silica, và User-Defined. Bằng cách chọn một vật liệu, thiết
kế có thể sử dụng bất kỳ vật liệu sẵn có là bất kỳ khu vực trong Waveguide. Ngƣời
dùng cũng có thể thay đổi vật liệu cũng nhƣ chiết suất của vật liệu sau này trong
quá trình thiết kế.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 65


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 3.6 Chọn vật liệu cho project waveguide

Chúng ta chọn loại vật liệu của project vật liệu ở phần trƣớc để chọn vật liệu
mà mình vừa tạo ở phần trên. Sau đó chọn Next để vào bƣớc tiếp theo.
3. Chọn kiểu cấu trúc

Hình 3.7 Chọn loại cấu trúc cho project waveguide

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 66


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Ở đây ta chọn Whole Structure, Size của trục X và Y tƣơng ứng là 30, 30.
Size này có thể thay đổi dễ dàng sau này, giá trị 30 theo kinh nghiệm sử dụng phần
mềm của em là phù hợp.

Chọn Next và Finish để kết thúc quá trình khởi tạo project mới.

4. Vẽ và thiết lập cấu trúc


Sử dụng các nút công cụ để vẽ các lỗ khí

Dựa vào tính toán, từ các biến là pitch, đƣờng kính các lỗ khí, ta chọn một điểm là
tọa độ tâm của cấu trúc, từ các tính chất của hình (ở đây em làm là lục giác) chúng
ta sẽ tính toán đƣợc tọa độ tâm của các lỗ khí sao cho các lỗ khí đƣợc sắp xếp nhƣ
các cấu trúc lục giác bọc nhau. Sau khi nhập giá trị cho từng lỗ khí, ta sẽ thu đƣợc
kết quả nhƣ hình dƣới.

Hình 3.8 Vẽ các lỗ khí

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 67


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Công việc cuối cùng chọn vật liệu là vật liệu mà đã tạo ra ở phía trên. Sau bƣớc này
về cơ bản quá trình thiết kế đã hoàn tất.

Hình 3.9 Thêm vật liệu cho từng thành phần

3.3.3 Chạy mô phỏng

Sau khi hoàn thành một cấu trúc chúng ta sẽ tiến hành chạy mô phỏng để tính
toán các thông số và tính chất của sợi quang.
Để chạy mô phỏng, chọn menu Task từ menu chính, hoặc nhấn vào
biểu tƣợng mô phỏng trên thanh công cụ. Tiếp theo chọn Simulation/Scanning.
Hộp thoại thiết lập mô phỏng bật lên, nhập các thông số ta có thể tiến hành mô
phỏng.
Quá trình mô phỏng sẽ theo trình tự nhƣ sau: ban đầu ta chạy mô phỏng cho
bƣớc sóng 1,2µm, sau đó sẽ chạy cho toàn dải bƣớc sóng từ 1,2 tới 1,8 µm. Quá
trình chạy ở bƣớc sóng 1,2 µm ta sẽ chạy mô phỏng ở chế độ semi-vector mục đích
là tìm 1 giá trị initial guess mà ở giá trị đó làm cho phổ hội tụ (hay ánh sáng chủ yếu
tập trung trong khu vực lõi của sợi quang). Khi tìm đƣợc một giá trị ta sẽ tìm đƣợc 2
giá trị x và y tƣơng ứng với giá trị đó, sau đó ta sẽ thử chạy full vector trên toàn dải
bƣớc sóng từ 1,2 tới 1,8 µm với số điểm chia là 11,12 hoặc 15. Nếu kết quả là phổ
hội tụ tức sợi là đơn mode, khi đó yêu cầu còn lại là sợi phải có đƣờng tán sắc liên
tục và nhỏ ( nhỏ hơn hoặc xấp xỉ 0).

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 68


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Sau đây em sẽ trình bày quá trình chạy mô phỏng nói chung, tức là các thiết
lập cơ bản cũng ý nghĩa các thông số, cũng nhƣ các giá trị yêu cầu phải có trong quá
trình mô phỏng.
 Thiết lập dải bƣớc sóng

Hình 3.10 Chọn vùng cửa sổ chạy mô phỏng

Trên cửa sổ này ta có thể thiết lập dải bƣớc sóng và số điểm mô. Đông thời có
thể đƣợc tính cho ống dẫn sóng thẳng hoặc cong. Nếu ban đầu khi thiết lập là Haft
Structure thì Waveguide không đƣợc coi là tròn khi đó ta chỉ có thể chạy straight.
Nếu ban đầu khi thiết lập là Whole Structure thì có thể chạy straight lẫn bending.
Đối với chế độ cong trong một Waveguide tròn, ta có thể xác định bán kính của
vòng tròn trong R. Trong phiên bản này của APSS, có hai phƣơng pháp mô phỏng
sẵn có: sai phân hữu hạn (FD) và chỉ số hiệu dụng (EIM). Nếu ban đầu khi thiết lập
là Haft Structure thì không chạy đƣợc theo phƣơng pháp EIM . Tab thứ hai của cửa
sổ là các thiết lập cho phƣơng pháp đã đƣợc lựa chọn. Ở đây, phƣơng pháp em sử

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 69


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

dụng trong tính toán sợi quang thiết kế là FD, vì thế trong phần hƣớng dẫn các thiết
lập phía dƣới em sẽ chỉ trình bày tab tƣơng ứng với phƣơng pháp này.

 Thiết lập lƣới sai phân quét (hộp thoại sẽ hiện ra khi click vào Mesh Setting
ở cửa sổ phía trên) Ta sẽ chọn số điểm lƣới là 181 (giá trị tối thiểu để kết quả
chấp nhận đƣợc là 151) cho cả trục X và trục Y, loại lƣới sai phân là liên tục
(linear). Số điểm của lƣới càng lớn thì kết quả tính toán càng chính xác. Các
thông số còn lại để theo mặc định của chƣơng trình.

Hình 3.11 Thiết lập lƣới sai phân

 Thiết lập các thông số trong tab FD

Đây là các thiết lập cực kì quan trọng, ảnh hƣởng trực tiếp tới các kết quả tính toán
mô phỏng. Ở phần này là các thông số của phƣơng pháp sai phân hữu hạn (chọn

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 70


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

trục, chọn số mode, chọn phƣơng pháp chạy, chọn phân cực …) và xác lập các điều
kiện biên cho trục X và Y.
ở tab con đầu tiên General Setting

Hình 3.12 Chọn trục không gian mô phỏng

 Chọn trục là X/Y khi chạy ở 1 bƣớc sóng nhất định thì ta bỏ tick ở tùy
chọn Polarization Coupling, còn khi chạy ở dải bƣớc sóng thì ta tick vào
tùy chọn này.
 Ở phần Mode ta chọn là Complex, số mode là 1
 Ở phần Solver Type là Direct
 Thiết lập các điều kiện biên (Boundary Condition): khi chạy sợi ở dạng
thẳng thì ta sử dụng giá trị là 8, còn khi chạy ở dạng bending thì giá trị
này là 25.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 71


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 3.13 Đặt giá trị các điều kiện biên

Trên tab General Settings, ở phần Polarization khi chọn X mà không chọn
Polarization Coupling thì chỉ có chế độ (s) với gái trị Ex đƣợc tính toán (hình thức
này có thể đƣợc coi là chế độ TE). Khi chọn Y mà không chọn Polarization
Coupling thì các giá trị Ey (hoặc Hx) đƣợc tính toán (hình thức này có thể đƣợc gọi
là chế độ TM) Khi X / Y đƣợc chọn, cả hai bộ các chế độ TE và TM đƣợc tính toán.
3 chế độ trên là chế độ semi-vector. Khi Polarization Coupling đƣợc chọn (chế độ
này là chế độ Full-vector) Khi X là đƣợc lựa chọn với Polarization Coupling giá trị
Ex phân cực đƣợc tính toán. Trong trƣờng hợp này tất cả các thành phần (Ví dụ, Ey,
Ez, HX, Hy, và Hz) đƣợc tính toán. Vì vậy, ngƣời dùng sẽ nhìn thấy hai bộ kết quả
(có và không có Polarization Coupling) trong kết quả, ngay cả khi lựa chọn mô
phỏng chỉ phân cực.
Phƣơng pháp Direct là nhanh, nhƣng đòi hỏi nhiều bộ nhớ. Iterative chậm hơn
và có thể đƣợc sử dụng khi một máy tính có bộ nhớ hạn chế. Với các máy tính hiện
tại, hầu hết ngƣời dùng có thể chọn phƣơng pháp trực tiếp.

ở tab con thứ hai Advanced Setting


Các thông số trong phần Solver Parameters đƣợc giữu nguyên mặc định. Ta
chỉ quan tâm và thay đổi tới các giá trị initial guess trong cả 2 phần semi và full-
vector. Chú ý là khi chạy semi-vector thì giá trị initial guess là giá trị mà chúng ta
nhập vào sao cho đạt yêu cầu về phổ ánh sáng, còn khi chạy full-vector 2 giá trị này

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 72


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

là kết quả đã đƣợc chƣơng trình tính toán tƣơng ứng với giá trị initial guess phía
trên.

Hình 3.14 Tab Advanced Setting

3.3.4 Quá trình chạy mô phỏng

Hình 3.15 Quá trình chạy mô phỏng

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 73


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

3.4 Kết quả mô phỏng

Khi mô phỏng đƣợc hoàn tất hay khi dữ liệu đã có sẵn bằng cách nhấp vào
biểu tƣợng trên thanh công cụ, hoặc chọn Result -> Calculation -> Simulation từ
thanh menu. Tất cả các kết quả mô phỏng đều hiện thị trong cửa sổ kết quả.
Hình dƣới cho thấy kết quả mô phỏng phổ trƣờng điện từ của ánh sáng khi
chạy trong lõi sợi quang. Có thể thấy khi cấu trúc đáp ứng đƣợc yêu cầu là khi có
ánh sáng tập trung sâu bên trong lõi sợi.

3.4.1 Phổ ánh sáng

Hình 3.16 (a) Kết quả mô phỏng phổ ánh sáng

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 74


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 3.16 (b) Kết quả mô phỏng phổ ánh sáng

Với các giá trị initial guess khác nhau ta sẽ có các kết quả khác nhau. Tất
nhiên nhiều khi có kết quả không nhƣ mong muốn, ta có thể dễ dàng thấy dạng phổ
của ánh sáng chạy trong sợi quang có thể bị tán xạ ra ngoài hay không.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 75


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 3.17 Các phổ theo các giá trị initial guess

Trong các kết quả nhƣ những hình trên ta có thể thấy sợi quang PCF trong kết
quả mô phỏng 1,2,3,4,7,8 này đã không đáp ứng đƣợc yêu cầu giới hạn ánh sáng
Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 76
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

trong lõi. Có thể thấy ánh sáng truyền trong lõi sợi 1,2,3,4 không phải là ánh sáng
truyền đơn mode bởi trong kết quả mô phỏng phổ trƣờng điện từ ta có thể thấy
nhiều mode ánh sáng khác nhau có di chuyển trong lõi. Còn trong các kết quả 7,8
ánh sáng hoàn toàn bị tán sắc chạy hết ra khỏi sợi. Các kết quả 5,6 thỏa mãn yêu
cầu về ánh sáng chỉ chạy trong khu vực lõi sợi.
Ở kết quả mô phỏng 5,6 trên đã đáp ứng đƣợc các yêu cầu về truyền đơn mode
cũng nhƣ việc giới hạn ánh sáng trong lõi sợi. Tuy nhiên đó mới chỉ là tính chất đầu
tiên của một sợi PCF mà chúng ta cần phải kiểm tra. Phần dƣới đây, chúng ta sẽ
xem xét các kết quả tiếp theo mà chƣơng trình APSS đã tính toán.

3.4.2 Độ tán sắc


Tán sắc là một tính chất rất quan trong không chỉ với các sợi quang thông
thƣờng, mà còn cực kì quan trọng với các sợi quang tinh thể PCFs.

Hình 3.18 Cửa sổ kết quả tán sắc

Chúng ta đều biết rằng tán sắc có ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình truyền tải
thông tin của sợi quang, và ảnh hƣởng này là không thuận lợi. Có thể hiểu một cách
trực quan là tán sắc thì tỷ lệ thuận với độ suy hao trên từng km của sợi quang. Vì

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 77


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

vậy mà trong quá trình nghiên cứu các nhà khoa học không ngừng tìm ra các giải
pháp để giảm thiểu đến mức tối đa nhất tán sắc của sợi quang. Một cấu trúc sợi
quang thƣờng tức là giống nhau về cấu trúc cũng đồng nghĩa với việc độ tán sắc của
chúng là không thay đổi. Ngƣời ta chỉ đạt đƣợc điều này khi thay đổi chất liệu dùng
để chế tạo, nhƣng điều bất khả thi ở đây là việc giảm đƣợc độ tán sắc lại đồng nghĩa
với giá tri phí bỏ ra lại rất cao vì vậy mà chúng không khả thi về mặt thƣơng mại.
Trong khi đó với sợi PCF thì chỉ cần thay đổi một vài thông số của cấu trúc bên
trong sợi chúng ta sẽ đạt đƣợc sợi quang với tán sắc nhƣ mong đợi. Đối với một
mẫu PCFs khả thi thƣờng có tán sắc rất nhỏ (thƣờng là dƣới 1,5 ps/km.nm) thậm chí
là hoàn toàn bé hơn 0 (tức nằm hoàn toàn dƣới phần âm) điều này thật sự là một kết
quả hết sức ấn tƣợng vì nhƣ chúng ta đã biết chỉ cần một đoạn dây bù quang nhỏ là
chúng ta có thể đƣa tán sắc tới 0.
Dƣới đây là 1 trong những mẫu em thiết kế có đƣờng tán sắc âm

Nhận thấy rằng với bƣớc sóng từ 1,54 tới 1,8 đƣờng tán sắc thay đổi rất ít
(nằm ngang) nên trong dải ánh sáng có bƣớc sóng đó ta có thể chỉ cần sử dụng 1 sợi
bù tán sắc khoảng 1 ps/km.nm cho tuyến sợi quang dài 1km hay dùng sợi bù 10
ps/km.nm cho cả tuyến 10km là có thể có một tuyến đƣờng truyền quang có tán sắc
rất nhỏ.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 78


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

3.4.3 Diện tích hiệu dụng

Hình 3.19 Đƣờng đặc tính hiệu dụng

Hình cho chúng ta kết quả về diện tích hiệu dụng của sợi quang. Về mặt lý
thuyết thì phần diện tích này cáng lớn bao nhiêu càng tôt bấy nhiêu. Nhƣng nó lại
có mặt khác của nó. Từ hình 3.18 và 3.19 ta có thể thấy tỉ lệ thuận giữa độ lớn tán
sắc và diện tích hiệu dụng. Vì vậy mà ta càng muốn diện tích hiệu dụng lớn bao
nhiêu đồng nghĩa với việc phải chấp nhận độ tán sắc bấy nhiêu. Vì vậy thông
thƣờng ngƣời ta thƣờng đƣa ra một mức đồng nhất thỏa mãn cả hai điều kiện này
trong phạm vi chấp nhận đƣợc. Và cũng có các trƣờng hợp riêng biệt khi các nhà
nghiên cứu chọn một trong hai hƣớng ƣu tiên để phù hợp với chức năng của sợi
PCF riêng mà họ mong muốn.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 79


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƢƠNG 3

[3.1] Apollo Photonics - APSS Manual, APSS Tourial, APSS Help, APSS
Brochure.
[3.2] http://www.apollophoton.com, truy nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.
[3.3] Fiber optics weekly update,
http://books.google.com.vn/books?id=8sj_0jGXwUcC&pg=PA16&lpg=PA1
6&dq=Apollo+photonic+solution+suite&source=bl&ots=D_sPO_s5o-
&sig=4u5sb1J_AfhbPn7NXfiWqVhVfBs&hl=vi&ei=urEETKSGM9SvrAe8
x-
3dAg&sa=X&oi=book_result&ct=result&resnum=9&ved=0CEAQ6AEwCD
gK#v=onepage&q=Apollo%20photonic%20solution%20suite&f=false, truy
nhập cuối cùng ngày 31/05/2010.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 80


CHƢƠNG

4
THIẾT KẾ SỢI PCFs LÕI CHIẾT SUẤT CAO CÓ
CÁC LỖ KHÍ SẮP XẾP THEO CẤU TRÚC LỤC GIÁC

Trong chƣơng này em sẽ trình bày các kết quả sợi PCFs mà em đã thiết kế và
mô phỏng khi sử dụng chƣơng trình APSS. Các khởi tạo, cách vẽ và cách thiết lập
các thông số mô phỏng nhƣ em đã trình bày trong chƣơng 3. Những mẫu sợi PCFs
mà em thiết kế và mô phỏng là loại PCFs lõi chiết suất cao có các lỗ khí sắp xếp
theo cấu trúc lục giác. Sau đây em sẽ nói rõ hơn về cấu trúc sắp xếp các lỗ khí.
Các lỗ khí sắp xếp thành 6 cấu trúc lục giác bao quanh nhau nhƣ hình vẽ 4.1.
Các hình lục giác sau đây em sẽ gọi là các vòng; em gọi theo từ trong lõi ra ngoài,
nhƣ vậy ta có các vòng 1, 2, 3, 4, 5, 6. Các vòng 1, 2, 3 là các vòng quan trọng
nhất, khi thiết kế em sẽ thay đổi kích thƣớc lỗ khí các vòng này. 3 vòng đầu này có
các lỗ khí hoặc là hinh tròn hoặc là hình êlip và thƣờng có kích thƣớc nhỏ hơn 3
vòng ngoài. Các vòng 4, 5, 6 là các vòng ít ảnh hƣởng tới tính chất của sợi vì thế
các lỗ khí ở 3 vòng này ở dạng tròn, và có kích thƣớc không đổi và giống nhau.
 Vòng 1 có 6 lỗ khí. Kích thƣớc của mỗi lỗ khí trong vòng là h1, v1.
 Vòng 2 có 12 lỗ khí. Kích thƣớc của mỗi lỗ khí trong vòng là h2, v2.
 Vòng 3 có 18 lỗ khí. Kích thƣớc của mỗi lỗ khí trong vòng là h3, v3.
 Vòng 4 có 24 lỗ khí. Kích thƣớc của mỗi lỗ khí trong vòng là h4, v4.
 Vòng 5 có 30 lỗ khí. Kích thƣớc của mỗi lỗ khí trong vòng là h4, v4.
 Vòng 6 có 36 lỗ khí. Kích thƣớc của mỗi lỗ khí trong vòng là h4, v4.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 81


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hình 4.1 Cấu trúc và quy ƣớc kích thƣớc các lỗ khí

Theo các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, thì:
 Với số vòng các lỗ khí >5 là đủ để giới hạn ánh sáng trong lõi của sợi.
 3 vòng trong mà ở dạng êlip thì có khả năng giới hạn ánh sáng rất mạnh,
trong đó 2 vòng trong cùng là ảnh hƣởng mạnh nhất.
 Các vòng ngoài 3 vòng trong có ít ảnh hƣởng tới tính chất của sợi.
 Λ = 2,3 là giá trị tốt nhất để giới hạn ánh sáng và tán sắc nhỏ.

Do yêu cầu dễ dàng trong việc chế tạo sợi và ứng dụng vào thực tế nên khi thiết
kế các lỗ khí hình êlip trong một vòng đều có trục dài dọc theo trục nằm ngang hay
trục thẳng đứng.

Dƣới đây là các kết quả em thu đƣợc trong quá trình mô phỏng và thiết kế. Các
kết quả đã đƣợc em giữ nguyên, xuất ra và vẽ lại bằng chƣơng trình Sigmaplot và
Autocad để thuận tiện hơn trong việc so sánh các kết quả và làm các kết quả trực
quan và dễ theo dõi hơn.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 82


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.1 Mẫu 1

4.1.1 Hình dạng, kích thƣớc

Hình 4.2 Hình dạng cấu trúc mẫu 1

Kích thƣớc các lỗ khí của mẫu 1

Vòng 1
h1 = 0,25 µm
v1 = 0,35 µm
Vòng 2
h2 = 0,7 µm
v2 = 0,4 µm
Vòng 3
h2 = 0,7 µm
v2 = 0,6 µm
Vòng 4, 5, 6
h4 = 0,9 µm
v4 = 0,9 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 83


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.1.2 Các kết quả mô phỏng


4.1.2.1 Đường tán sắc

Theo nhƣ kết quả đƣờng tán sắc thì sợi này hoạt động tốt trong dải bƣớc sóng từ
1,4 tới 1,7 µm (tức của sổ bƣớc sóng 1500nm). Tán sắc trong vùng bức sóng này có
giá trị nằm trong khoảng -7 ps/km.nm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 84


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.1.2.2 Diện tích hiệu dụng

4.1.2.3 Phổ ánh sáng


 µ = 1,2 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 85


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

 µ = 1,5 µm

 µ = 1,8 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 86


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.2 Mẫu 2

4.2.1 Hình dạng, kích thƣớc

Hình 4.3 Hình dạng cấu trúc mẫu 2

Kích thƣớc các lỗ khí của mẫu 2


Vòng 1
h1 = 0,3 µm
v1 = 0,3 µm
Vòng 2
h2 = 0,6 µm
v2 = 0,4 µm
Vòng 3
h2 = 0,7 µm
v2 = 0,6 µm
Vòng 4, 5, 6
h4 = 0,9 µm
v4 = 0,9 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 87


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.2.2 Các kết quả mô phỏng

4.2.2.1 Đường tán sắc

Theo nhƣ kết quả đƣờng tán sắc thì sợi này hoạt động tốt trong dải bƣớc sóng từ
1,45 tới 1,8 µm (tức của sổ bƣớc sóng 1500nm). Tán sắc trong vùng bức sóng này
có giá trị nằm trong khoảng -8,5 ps/km.nm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 88


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.2.2.2 Diện tích hiệu dụng

4.2.2.3 Phổ ánh sáng


 µ = 1,2 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 89


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

 µ = 1,5 µm

 µ = 1,8 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 90


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.3 Mẫu 3

4.3.1 Hình dạng, kích thƣớc

Hình 4.4 Hình dạng cấu trúc mẫu 3

Kích thƣớc các lỗ khí của mẫu 3


Vòng 1
h1 = 0,2 µm
v1 = 0,4 µm
Vòng 2
h2 = 0,4 µm
v2 = 0,4 µm
Vòng 3
h2 = 0,7 µm
v2 = 0,6 µm
Vòng 4, 5, 6
h4 = 0,9 µm
v4 = 0,9 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 91


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.3.2 Các kết quả mô phỏng

4.3.2.1 Đường tán sắc

Theo nhƣ kết quả đƣờng tán sắc thì sợi này hoạt động tốt trong dải bƣớc sóng từ
1,4 tới 1,65 µm (tức của sổ bƣớc sóng 1500nm). Tán sắc trong vùng bức sóng này
có giá trị nằm trong khoảng -10,5 ps/km.nm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 92


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.3.2.2 Diện tích hiệu dụng

4.3.2.3 Phổ ánh sáng


 µ = 1,2 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 93


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

 µ = 1,5 µm

 µ = 1,8 µm

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 94


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

4.4 So sánh các mẫu


4.4.1 So sánh diện tích hiệu dụng

4.4.2 So sánh đặc tính tán sắc

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 95


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

PHỤ LỤC

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 96


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

PHỤ LỤC1

PHƢƠNG PHÁP SAI PHÂN HỮU HẠN

4.1 Giới thiệu chung

Các tính chất quang của PCFs dễ dàng đƣợc điều khiển bằng việc lấp đầy các lỗ
khí với các vật liệu nhạy nhiệt (thermosensitive material). Dựa vào cấu trúc
photonic band của ma trận tinh thể quang (PC array) và các điều kiện xấp xỉ biên,
PCFs có thể đƣợc phân tích bằng cách sử dụng một số mô hình lý thuyết. Những
phƣơng pháp này từ đơn giản nhất là phƣơng pháp chỉ số hiệu dụng (effective index
method) và phƣơng pháp đƣờng bao xấp xỉ (envelope approximation method), tới
những phƣơng pháp chuyên sâu, chặt chẽ hơn nhƣ là phƣơng pháp sai phân hữu hạn
(finite difference method (FDM)), phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền thời gian
(finite-difference time domain method (FDTD)), và phƣơng pháp phần tử hữu hạn.
Chƣơng trình mô phỏng APSS mà chúng em dùng để mô phỏng sử dụng các
phƣơng pháp sai phân hữu hạn (FDM) là các phƣơng pháp chính.
Để hiểu rõ và chế tạo PCFs hiệu quả, cần sử dụng cả 2 phƣơng pháp: phƣơng
pháp phân tích (nhƣ là phƣơng pháp phân tích chỉ số hiệu dụng effective index
method (EIM)) và phƣơng pháp số (nhƣ FDM). Nhiệm vụ chính của phƣơng pháp
EIM là tính toán chỉ số hiệu dụng của phần độn tinh thể quang kết hợp với các mô
hình lỗ khí. Tuy nhiên do giả định rằng cấu trúc tinh thể quang mở rộng tới vô cùng
nên hiệu quả số hữu hạn các vòng và các hình đặc biệt của PCFs không đƣợc tính
toán. Điều này có thể đƣợc giải quyết hoàn toàn với phƣơng pháp số, mà điển hình
là FDM.

4.2 Phƣơng pháp sai phân hữu hạn

4.2.1 Mở đầu
Phƣơng pháp sai phân hữu hạn là phƣơng pháp thuần tuý toán học để xấp xỉ toán
tử vi phân. Bằng cách sử dụng khai triển Taylor của lời giải chƣa biết xung quanh
điểm nút.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 97


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Phƣơng pháp sai phân hữu hạn là sự lựa chọn cổ điển và trong sáng nhất để giải
phƣơng trình đạo hàm riêng.
Phƣơng pháp bao gồm sự chuyển phạm vi liên tục của trạng thái biến thiên
bằng một mạng lƣới hay điểm lƣới của những điểm rời rạc.
Sai phân hữu hạn có thể đƣợc giải dƣới dạng sai phân ẩn và sai phân hiện.

4.2.2 Nguyên lý của phƣơng pháp


Các đạo hàm trong phƣơng trình vi phân toàn phần đƣợc xấp xỉ bằng lấy tổng
tuyến tính của các giá trị hàm tại các điểm lƣới.
Biến trƣờng đƣợc ô tả bởi các giá trị rời rạc của biến tại các điểm nút mạng.
Phƣơng pháp sai phân hữu hạn không cho phép tính trƣờng tại 1 điểm bất kì mà chỉ
tính trên 1 số hữu hạn các điểm nút. Tuy nhiên khi lƣới sai phân đủ dày thì kết quả
sẽ tƣơng đối chính xác.
4.2.3 1D
Cho u là một hàm phụ thuộc vào biến x. Ta chia trục Ω (x) thành các điểm lƣới.
Trục Ω = (0, X) khi đó ui ≈ u(xi) với i = 0, 1, . . . , N

trong đó các điểm lƣới xi = iΔx


Cỡ của lƣới
X
x 
N

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 98


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Khi đó ta có đạo hàm cấp 1:

u 
u x  x  u x    
u x  u x  x 
x

x  lim
x 0 x
 lim
x 0 x

 lim
  
u x  x  u x  x 
x 0 2x
(theo định nghĩa đạo hàm)
Xấp xỉ đạo hàm cấp 1

Sai phân tiến


 u  ui 1  ui
  
 x i x
Sai phần lùi
 u  ui  ui 1
  
 x i x
Sai phân giữa
 u  ui 1  ui 1
  
 x i 2x
Từ công thức Taylor

( x  xi )n   nu 
u  x    n  u  C 0, X 

n 0 n !  x i

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 99


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Ta có

 u   x    u   x    u 
2 2 33

ui 1  ui  x          ... (3.1)
 x i 2  x 2 i 6  x3 i

 u   x    u   x    u 
2 2 33

ui 1  ui  x          ... (3.2)
 x i 2  x 2 i 6  x3 i

Độ chính xác của phép xấp xỉ sai phân hữu hạn


Từ phƣơng trình (3.1) ta có

 u  ui 1  ui x   u   x    u 
2 3 2

     2     ...
 x i x 2  x i 6  x3 i

Có một hạng tử là sai phân tiến và sai số rút gọn là 0(Δx)


Từ phƣơng trình (3.2) ta có

 u  ui  ui 1 x   u   x    u 
2 3 2

     2     ...
 x i x 2  x i 6  x3 i
Có một hạng tử là sai phân lùi và sai số rút gọn là 0(Δx)
Đem trừ (3.1) cho (3.2) vế với vế ta có

 u  ui 1  ui 1  x    u 
23

       ...
 x i 2x 6  x3 i
Có một hạng tử là sai phân giữa và sai số rút gọn là 0(Δx)2
Cộng (3.1) với (3.2) vế với vế ta có

  2u  ui 1  2ui  ui 1
 2   0  x 
2

 x i  x 
2

Mà mặt khác

 u   u 
   
  2u     u    x i 1 2  x i 1 2
 2       lim
 x i  x  x   i x 0 x

ui 1  ui ui  ui 1

  x x  ui 1  2ui  ui 1
x  x 
2

Tƣơng tự ta cũng sẽ có

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 100


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

  3u  ui  2  3ui 1  3ui  ui 1
 3 
 x i  x 
3

4.2.4 2D
Cho u là một hàm phụ thuộc vào hai biến x,y. Ta chia mặt phẳng (x,y) thành
các điểm lƣới.

Ta có
 2u   u    u 
    
xy x  y  y  x 
Do đó từ các công thức từ phần trên ta có
 u   u 
 y   
  2u   i 1, j  y i 1, j
  0  x 
2
 
 xy i , j 2x

Mà cũng theo phần trên


 u  u u
 i 1, j 1 i 1, j 1  0  y 
2
 
 y i 1, j 2y

 u  ui 1, j 1  ui 1, j 1
  0  y 
2
 
 y i 1, j 2y

Thay thế vào ta có xấp xỉ sai phân cấp 2

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 101


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

  2u  ui 1, j 1  ui 1, j 1  ui 1, j 1  ui 1, j 1


  0  x  ,  y  
2 2
   
 xy i , j 4xy

4.2.5 Sai phân ẩn (Implicit method)


Phƣơng sai phân ẩn không cho phép đi một cách trực tiếp nhƣ thế,nó đƣợc
cho bởi:
ui , j  pi, j ui 1, j 1  pi0, j ui , j 1  pi, j ui 1, j 1

4.2.6 Sai phân hiện (Explicit method)


Phƣơng pháp sai phân hiện cho phép tính giá trị chƣa biết ui,j+1 một cách trực
tiếp thông qua giá trị ui-1,j, ui,j và ui+1,j

ui , j 1  pi, j ui 1, j  pi0, j ui , j  pi, j ui 1, j

4.3 Ứng dụng phƣơng pháp sai phân hữu hạn trong PCFs
4.3.1 Phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền thời gian
Phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền thời gian (finite difference time domain
method (FDTD)) đƣợc đề suất sử dụng cho phân tích sóng đầy đủ trong PCFs bởi
Qiu và Town và cộng sự vào năm 2001. Nhƣ trình bày của Qiu, phƣơng pháp
FDTD đƣợc áp dụng rất hiệu quả trong tinh thể quang trong việc tính toán cấu trúc
band, tính toán cấu trúc out-of-plane band, defect mode, waveguide mode, và
surface mode. Với PCFs, khi hệ số truyền dọc theo trục Z (hƣớng truyền) đƣợc cố

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 102


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

định, guided mode 3 chiều có thể đƣợc tính toán sử dụng chỉ lƣới 2 chiều. Ngoài ra,
trong phƣơng pháp của Qiu chỉ sử dụng 1 biến thực. Phần dƣới sẽ trình bày những
kết quả của Qiu, thời gian tính toán sẽ tăng theo N, ở đây N là số điểm phân chia
cho phƣơng pháp FDTD. Điều này là giảm khối lƣợn tính toán hơn rất nhiều so với
phƣơng pháp plane wave expansion tăng theo N3 .
Với vật liệu tuyến tính đẳng hƣớng trong vùng không gian tự do, thời gian
phụ thuộc các phƣơng trình Maxwell có thể đƣợc viết dƣới dạng:

H 1
  E
t  (r )
E 1  (r )
  H  E
t  (r )  (r )
ở đây  (r ) ,  (r ) và  (r ) tƣơng ứng là hằng số điện môi theo môi trƣờng, độ thấm
và độ dẫn điện của vật liệu. Lƣu ý là silica là vật liệu cơ bản của cáp quang có độ
dẫn điện bằng không.
Một phần quan trọng trong phƣơng pháp FDTD là dựa vào luận điểm rằng
các phƣơng trình Maxwell có thể đƣợc tách rời trong không gian và thời gian bằng
kĩ thuật đƣợc gọi là Yeecell tách rời 3 chiều mạng lƣới. Với giuded mode trong
PCFs, giả thiết rằng, hệ số truyền theo phƣơng truyền là β. Theo đó, mỗi thành phần
trƣờng theo dạng

( x, y, z )  ( x, y)e j z
Với Ø là thành phần trƣờng bất kì. Theo các phƣơng trình Maxwell, đạo hàm theo
trục Z có thể đƣợc thay thế bởi –jβ
Hình dƣới mô tả cell đơn vị của mạng lƣới 2 chiều đặt trên mặt cắt của các sợi

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 103


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Các trƣờng thành phần ở hình trên , theo phƣơng trình đầu tiên của Maxwell tách
theo trục X

H x 1  E E 
  z  y 
t   y y 
trở thành:

 n
1

 Ez i , j
n
n
1
n
1
t  Ez 2
n 
H H  i, j
 j Ey 
i , j 
2 2
y
x i, j x i, j i, j

 
Với hệ số n là bƣớc nhảy và các chỉ số i và j tƣơng ứng là các chỉ số điểm lƣới trong
mặt phẳng x-y; Δt là số gia thời gian, Δx và Δy là khoảng cách giữa 2 nút lƣới liền
kề tƣơng ứng theo trục X và trục Y. Áp dụng các phƣơng trình còn lại sẽ thu đƣợc
các kết quả tƣơng tự.
Các phƣơng trình dạng trên sử dụng số phức và tính toán. Tuy nhiên khi tính
toán giulded mode trong PCFs một trong những điều mong muốn là chỉ sử dụng số
thựcvì khi đó thời gian tính toán cũng nhƣ khối lƣợng bộ nhớ sẽ giảm đi đáng kể so
với khi dùng số phức. Một cách để loại bỏ số phức là giả sử rằng Ez, Hx và Hy có

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 104


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

thành phầm cos(βz+Ø) (với biện độ thực) và Hz, Ex và Ey với thành phần sin(βz+Ø)
(với biện độ thực). Phƣơng trình trở thành:

t  Ez  Ez 
n n
1 1
n n
 j Ey 
i , j 1 n
H x i, j  H x i, j
2 2  i, j

i , j  y i, j 
 
Do đó chỉ còn lại các biến thực trong phƣơng trình.
Vì tổng thời gian các bƣớc cố định, thời gian tính toán sẽ tỉ lệ thuận với số điểm
tách rời trong miền tính toán, tức là thuật toán FDTD là bậc N.
Tổng thời gian các bƣớc FDTD sẽ là số cố định nếu điều kiện sau dƣợc thỏa mãn:
1
t 
c x 2  y 2  (  2)
2

Vì thông tin ở ngoài miền tính toán sẽ không có sẵn ở đƣờng biên của các
FDTD cell, các trƣờng đƣợc cập nhật bằng cách sử dụng các điều kiện biên đặc biệt.
Trong công trình của Qiu, phƣơng pháp PML (perfectly matched layer) đƣợc sử
dụng để xử lý biên. Trong phƣơng pháp này, một trƣờng phân phối khởi tạo ban đầu
(an artificial initial feild distribution) đƣợc nêu ra trong thuật toán FDTD. Các thành
phần phi vật lý trong trƣờng phân phối ban đầu này sẽ biến mất theo thừoi gian thực
hiện, và chỉ các thành phần vật lý, tức là các guilded mode, sẽ vẫn còn, nếu thời
gian thực hiện đủ dài. Bởi vì tất cả các trƣờng đƣợc thu nhận trong miền thời gian
trong phƣơng pháp hiện tại, điều cần để chuyển đổi các trƣờng cần tính toán từ
miền thời gian tới miền tần số bằng chuyển đổi Fourier để nhận đƣợc thông tin phổ.
Cũng cần lƣu ý rằng phƣơng pháp FDTD không phải phƣơng pháp dừa trên
mode, và trƣờng lan truyền trong cấu trúc ống dẫn sóng đa mode có thể xem nhƣ là
tổng kết của mode bị kích thích. Phƣơng pháp FDTD linh hoạt nhƣng lƣợng công
việc quan trọng phải đƣợc dựa trên một thiết kế thông minh của các điều kiện biên.

4.3.2 Phƣơng pháp sai phân hữu hạn miền tần số


Trong các phƣơng pháp sai phân hữu hạn, phƣơng pháp này có thể lựa chọn
một cách linh động nhằm vào giải pháp của các phƣơng trình Maxwell qua tiép cận
miền tần số. Điều này đƣợc trình bày lầb đầu tiên dành cho PCFs bởi Zhu và cộng
sự.
Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 105
Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Trong FDFD mode solver, Zhu và cộng sự đã thực hiện 2 sơ đồ riêng biệt.
Một đƣợc đề xuất bởi Stern, trong đó có thể có sự không liên tục nằm giữa hai
mạng lƣới lân cận và mỗi điểm lƣới tƣơng ứng với một chiết suất khúc xạ riêng.
Phƣơng trình sóng trong trƣờng điện ngang Et (hay từ trƣờng Ht) đƣợc thể hiện nhƣ
sau:

 
(t2  k02 r ) E t  t  r1t  r  E t   2 E t
Hay

 
(t2  k02 r ) H t   r1t  r  t  H t   2 H t

ở đây

k0  2 
là số sóng trong không gian tự do
ε là hằng số điện môi ống dẫn sóng, và β là hằng số lan truyền.
Những phƣơng trình này phân rời trực tiếp bởi sai phân hữu hạn. Sơ đồ phân
tách này thƣờng đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp phƣơng pháp truyền chùm (BMP),
cái có thể sử dụng nhƣ mode solver.
Sơ đồ phần tách khác đƣợc trình bày đầu tiên bởi Bierwirth và cộng sự.
Trong sơ đồ thứ hai này, có thể có sự không liên tục nằm trên các mạng lƣới, vì thế
bất kì điểm lƣới nào có thể đƣợc kết hợp tối đa với 4 hệ số khúc xạ khác nhau. Các
thành phần từ trƣờng ngang thƣờng đƣợc sử dụng trong các ma trận tách rời.
Trong bài báo của Zhu và cộng sự, mode solver sai phân hữu hạn full-vector
dựa vào sơ đồ tách rời của Yee. Lƣới của Yee đƣợc sử dụng rộng rãi trong phân tích
FDTD. Zhu và các cộng sự sử dụng ống dẫn sóng quang phức tạp. Lƣu ý rằng để
cải thiện phép xấp xỉ cho bề mặt thang cong, kĩ thuật chiết suất trung bình đƣợc sử
dụng cho các cell nằm ngang bề mặt.
Trong lƣới của Yee, mạng lƣới cho điện trƣờng có thể nằm ở vùng không
liên tục. Bời vì tất cả các thành phần trƣờng ngang tiếp xúc với biên cell đơn vị, các
điều kiện liên tục tự động đƣợc thảo mãn.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 106


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Zhu và cộng sự giả định rằng các trƣờng phụ thuộc vào biến z và thời gian t theo

exp  j   z  t 
từ phƣơng trình Maxwell

 E   B t

 H   D t
Sau khi chia E bằng trở kháng không gian tự do Z0

Z 0  0  0
chúng ta có
jk0 H x  Ez y  j  Ey

jk0 H y  j  Ex  Ez x

jk0 H z  Ey x  Ex y



jk0 r Ex  H z y  j  H y

jk0 r Ey   j  H x  H z x

jk0 r Ez  H z x  H x y
Các phƣơng trình trên đã đƣợc tách rời, và Zhu thu đƣợc các phƣơng trình:

jk0 H x  i, j     Ez  i, j  1  Ez  i, j  y  j  E y (i, j )

jk0 H y  i, j   j  Ex (i, j )   Ez  i  1, j   Ez  i, j  x

jk0 H z  i, j     Ey  i  1, j   E y  i, j  x   Ex i, j  1  Ex i, j  y

Lƣu ý rằng tham số j nằm trong ngoặc là một số và không liên hệ gì tới số phức j
nằm bên ngoài ngoặc. Hơn nữa, Zhu xấp xỉ hệ số khúc xạ bằng cách trung bình óa
hệ số khúc xạ của các cell liền kề.
Các phƣơng trình trên viết dƣới dạng ma trận:

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 107


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

H x   0 j I U y  E x 
    
 jk0  H y     j  I 0 U x   E y 
    
 H z   U y Ux 0   E z 

 rx 0 0  E x   0 j I V y  H x 
 jk0  0  ry   E    j I  
V x   H y 
0  y  0
 0 0  rz   E z   V y Vx
 
0   H z 
  
ở đây I là ma trận đồng nhất vuông, và εrx, εry và εrz là cá ma trận đƣờng chéo xác
định bởi các phƣơng trình:

 rx  i, j    r  i, j    r  i, j  1 2

 ry  i, j    r  i, j    r  i, j  1 2

 rz  i, j    r  i, j    r  i  1, j  1   r  i, j  1   r  i  1, j  4
Trong đó các ma trận Ux, Uy, Vx và Vy là các ma trận vuông, phụ thuộc vào các điều
kiện biên của cửa sổ hình chữ nhật tính toán. Ta có thiết lập một tập các phƣơng
trình ma trận bao gồm các tổng sai phân hữu hạn, các phƣơng trình này đƣợc giải
bằng cách sử dụng các biểu đồ số giá trị đặc trƣng có sẵn, sau đó đƣa ra dạng hệ số
hiệu quả neff = β/k0 và các dạng trƣờng của guided mode.

4.4 Nhận xét và ƣu điểm của phƣơng pháp sai phân hữu hạn
 Ƣu điểm của phƣơng pháp sai phân hữu hạn là có thể mở rộng sơ đồ với các
bậc sai số chặt cụt tùy ý và nó sẽ chính xác hơn đối với các bậc sai số xấp
xỉ ở thứ bậc cao hơn .
 Đối với mô hình đại dƣơng, sai phân hữu hạn sẽ gặp khó khăn là các xấp xỉ
bậc cao đều phụ thuộc rất nhiều các diểm nút bên cạnh
 Ở gần các biên càng phức tạp thì độ chính xác càng giảm
 Rất khó đảm bảo đặc tính bảo toàn toàn cục và ngay cả bảo toàn địa phƣơng
 Hầu hết phƣơng pháp sai phân hữu hạn chỉ sử dụng mảng lƣới đều.

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 108


Nghiên cứu, mô phỏng và thiết kế sợi PCFs lõi chiết suất cao cấu trúc 6 cạnh

Hoàng Tuấn Việt – Điện tử 1 – K50 109