Está en la página 1de 69

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

CHƯƠNG I: MỤC ĐÍCH VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT


CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Mục đích


- Tạo sự liên kết giữa asterisk và sugarCRM, để có thể ghi nhận thông tin khách
hàng và yêu cầu của khách hàng, quản lý cuộc gọi và cuộc hẹn, ghi nhận cơ hội
kinh doanh và thực tiễn đạt được, tổng hợp và lên báo cáo tình hình kinh doanh
trong sugarCRM.

Người dùng Tổng đài asterisk SugarCRM

1.2. Giải pháp và hướng giải quyết


1.2.1. Giải pháp
- Phần mềm: Sử dụng CentOS 5.0, phần mềm asterisk, Sugar CRM 5.0,
Phonebook ( ASTassistant ).
- Điện thoại: sử dụng softphone, xlite và eyebeam.
1.2.2. Hướng giải quyết
- Dùng phonebook để ghi lại nhật ký các cuộc gọi. Sau đó sử dụng file log của
phonebook để import file log đó vào SugarCRM.
- Hoặc nhập danh sách những khách hàng tiềm năng và danh mục quản lý khách
hàng vào SugarCRM.
1.2.3. Hướng phát triển
- Ta có thể nghiên cứu để tích hợp được Asterisk và SugarCRM không cần thông
qua phonebook.

Khách hàng Tổng đài PBX Phonebook SugarCRM

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 1


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VOIP

Ứng dụng VoIP đầu tiên được phát triển năm 1995 bởi một công ty của Israeli
tên là VocalTel. Ứng dụng này là phần mềm điện thoại internet chạy trên máy tính
cá nhân giống như điện thoại PC ngày nay sử dụng card âm thanh, microm loa. Ý
tưởng của nó là sử dụng các phương pháp nén tín hiệu thoại rồi chuyển chúng vào
các gói IP và truyền qua mạng Internet. Ứng dụng VoIP đầu tiên này nói chung còn
gặp phải nhiều vấn đề như: trễ, chất lượng còn thấp và không tương thích với các
mạng ngoài. Mặc dù vậy, sự ra đời của nó cũng là một bước đột phá quan trọng. Kể
từ đó đến nay, công nghệ VoIP phát triển ngày càng nhanh.

2.1. Công nghệ VOIP


- VoIP ( Voice Over IP ) là công nghệ cho phép truyền thông tin thoại từ nơi này
sang nơi khác thông qua các mạng sử dụng giao thức IP ( Internet Protocol ) để
truyền tải thông tin. VoIP cũng thường được biết đến dưới một số tên khác như:
điện thoại Internet, điện thoại IP, điện thoại dải rộng ( Broadband Telephony )…

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 2


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Ở điện thoại thông thường, tín hiệu thoại được lấy mẫu với tần số 8 KHz sau đó
lượng tử hóa 8 bit/mẫu và được truyền với tốc độ 64 KHz đến mạng chuyển mạch
rồi truyền tới đích. Ở phía thu, tín hiệu này sẽ được giải mã thành tín hiệu ban đầu.
- Công nghệ VoIP cũng không hoàn toàn khác với điện thoại thông thường. Đầu
tiên, tín hiệu thoại cũng được số hóa, nhưng sau đó thay vì truyền trên mạng PSTN
qua các trường chuyển mạch, tín hiệu thoại được nén xuống tốc độ thấp rồi đóng
gói, truyền qua mạng IP. Tại bên thu, các luồng thoại sẽ được giải nén thành các
luồng PCM 64 rồi truyền tới thuê bao bị gọi.
2.2. Ưu nhược điểm voip
 Ưu điểm:
- Gọi điện thoại giá rẻ: đây là ưu điểm nổi bật nhất của VoIP. Sử dụng công nghệ
VoIP có thể gọi điện thoại đường dài hoặc điện thoại ra nước ngoài với giá rẻ tương
đương với giá gọi nội hạt.
- Tính thống nhất: hệ thống VoIP có thể tích hợp cả mạng thoại, mạng số liệu và
mạng báo hiệu. Các tín hiệu thoại, dữ liệu, báo hiệu có thể cùng đi trên một mạng
IP. Việc này sẽ giảm đáng kể chi phí đầu tư.
- Khả năng mở rộng: hệ thống VoIP có thể được mở rộng thêm nhiều loại dịch
vụ, nhiều tính năng mới.
 Nhược điểm:
- Chất lượng dịch vụ: do các mạng truyền số liệu vốn dĩ không được thiết kế để
truyền thoại thời gian thực cho nên việc trễ truyền hay việc mất mát các gói tin
hoàn toàn có thể xảy ra và sẽ gây ra chất lượng dịch vụ thấp.
- Bảo mật: do mạng Internet là một mạng hỗn hợp và rộng khắp bao gồm rất
nhiều máy tính cùng sử dụng cho nên việc bảo mật các thông tin cá nhân là rất khó.
2.3. Các giao thức trong mạng VOIP
2.3.1. Giao thức H323
- Khi đề cập đến thoại IP, tiêu chuẩn quốc tế thường được đề cập đến là H.323.
Giao thức H.323 là chuẩn do ITU-TSG16 phát triển cho phép truyền thông đa
phương tiện qua các hệ thống dựa trên mạng chuyển mạch gói, ví dụ như Internet.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 3


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Nó được ITU-T ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 và gần đây nhất là năm 1998.
H.323 là chuẩn riêng cho các thành phần mạng, các giao thức và các thủ tục cung
cấp dịch vụ thông tin multimedia như: audio thời gian thực, video và thông tin dữ
liệu qua các mạng chuyển mạch gói, bao gồm các mạng dựa trên giao thức IP. Tập
giao thức H.323 được thiết kế để hoạt động trên tầng vận chuyển của các mạng cơ
sở. Tuy nhiên, khuyến nghị H.323 rất chung chung nên ít được coi là tiêu chuẩn cụ
thể. Trong thực tế, hoàn toàn có thể thiết kế một hệ thống thoại tuân thủ H.323 mà
không cần đến IP. Kiến nghị này chỉ đưa ra yêu cầu về “giao diện mạng gói” tại
thiết bị đầu cuối. Ban đầu, H.323 dự định dành cho X.25, FrameRelay sau đó là
ATM, nhưng giờ đây lại là TCP/IP, trong khi đó có rất ít H.323 được vận hành trên
mạng X.25 và ATM.
2.3.2. Giao thức khởi tạo phiên SIP
- SIP ( Session Initiation Protcol ) là giao thức báo hiệu điều khiển lớp ứng dụng
được dùng để thiết lập, duy trì, kết thúc các phiên truyền thông đa phương tiện
( multimedia ). Các phiên multimedia bao gồm thoại Internet, hội nghị, và các ứng
dụng tương tự có liên quan đến các phương tiện truyền đạt ( media ) như âm thanh,
hình ảnh, và dữ liệu.
- SIP sử dụng các bản tin mời ( INVITE ) để thiết lập các phiên và để mang các
thông tin mô tả phiên truyền dẫn. SIP hỗ trợ các phiên đơn bá ( unicast ) và quảng
bá ( multicast ) tương ứng các cuộc gọi điểm tới điểm và cuộc gọi đa điểm. Có thể
sử dụng năm chức năng của SIP để thiết lập và kết thúc truyền dẫn là: định vị thuê
bao, khả năng thuê bao, độ sẵn sàng của thuê bao, thiết lập cuộc gọi và xử lý cuộc
gọi.
- SIP được IETF đưa ra trong RFC 2543. Nó là một giao thức dựa trên ý tưởng
và cấu trúc của HTTP ( HyperText Transfer Protocol ) giao thức trao đổi thông tin
của World Wide Web - vμ lμ một phần trong kiến trúc multimedia của IETF. Các
giao thức có liên quan đến SIP bao gồm giao thức RSVP ( Resource Reservation
Protocol ), giao thức truyền vận thời gian thực ( Real-time Transport Protocol ),
giao thức cảnh báo phiên SAP ( Session Announcement Protocol ), giao thức miêu

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 4


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

tả phiên SDP ( Session Description Protocol ). Các chức năng của SIP độc lập, nên
chúng không phụ thuộc vào bất kỳ giao thức nào thuộc các giao thức trên. Mặt
khác, SIP có thể hoạt động kết hợp với các giao thức báo hiệu khác như H.323.
- SIP là một giao thức theo thiết kế mở do đó nó có thể được mở rộng để phát
triển thêm các chức năng mới. Sự linh hoạt của các bản tin SIP cũng cho phép đáp
ứng các dịch vụ thoại tiên tiến bao gồm cả các dịch vụ di động.
2.3.3. Real-time Transport Protocol ( RTP )
- RTP được coi như một giao thứ truyền từ đầu cuối đến đầu cuối ( end to end )
phục vụ truyền dữ liệu thời gian thực như audio và video. RTP thực hiện việc quản
lý về thời gian truyền dữ liệu và nhận dạng dữ liệu được truyền. Nhưng RTP không
cung cấp bất cứ một cơ chế nào đảm bảo thời gian truyền và cũng không cung cấp
bất cứ một cơ chế nào giám sát chất lượng dịch vụ. Sự giám sát và đảm bảo về thời
gian truyền dẫn cũng như chất lượng dịch vụ được thực hiện nhờ hai giao thức
RTCP và RSVP.
- Tương tự như các giao thứ truyền dẫn khác, gói tin RTP( RTP packet ) bao gồm
hai phần là header ( phần mào đầu ) và data ( dữ liệu ). Nhưng không giống như
các giao thức truyền dẫn khác là sử dụng các trường trong header để thực hiện các
chức năng điều khiển, RTP sử dụng một cơ chế điều khiển độc lập trong định dạng
của gói tin RTCP để thực hiện các chức năng này.
2.3.4. Real-time Transport Control Protocol ( RTCP )
- Mặc dù RTP là một giao thức độc lập nhưng thường được hỗ trợ bởi giao thức
RTCP. RTCP trả về nguồn các thông tin về sự truyền thông và các thành phần đích.
Giao thức điều khiển này cho phép gửi về các thông số về bên thu và tự thích nghi
với bên phát cho phù hợp với bên phát. Mỗi người tham gia một phiên truyền RTP
phải gửi định kỳ các gói RTCP tới tất cả những người khác cũng tham gia phiên
truyền. Tuỳ theo mục đích mà RTCP thực hiện 4 chức năng:
+ RTCP cung cấp một sự phản hồi chất lượng của dữ liệu. Các thông tin đó giúp
cho ứng dụng thực hiện chức năng điều khiển luồng và quản lý tắc nghẽn.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 5


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

+ RTCP cung cấp sự nhận dạng mà được sử dụng để tập hợp các kiểu dữ liệu
khác nhau ( ví dụ audio và video ). Điều này là cần thiết vì khả năng này không
được RTP cung cấp.
+ Nhờ việc định kỳ gửi các gói tin RTCP mà mỗi phiên truyền có thể theo dõi
được số người tham gia. RTP không thể sử dụng được cho mục đích này khi một ai
đó không gửi dữ liệu mà chỉ nhận từ những người khác.
+ Cuối cùng là một chức năng lựa chọn cho phép có thêm thông tin về những
người tham gia vào phiên truyền.
2.3.5. Resource Reservation Protocol ( RSVP )
- Giao thức RSVP được sử dụng như một giao thức báo hiệu hỗ trợ cho RTP.
Mục đích của RSVP là cung cấp một cơ chế đảm bảo băng thông cho các hoạt
động của các ứng dụng. RSVP gửi tham số chất lượng dịch vụ QoS kết hợp với các
dữ liệu thời gian thực được truyền trên mạng TCP/IP. Hỗ trợ giao thức RTP, giao
thức RSVP có thể giải quyết các lỗi xảy ra trên đường truyền để đảm bảo các tham
số chất lượng. Thật vậy, giao thức RTP chỉ hỗ trợ việc truyền thông điểm - điểm và
không quản lý các tham số liên kết trên mạng. RSVP không những tác động ở máy
phát, máy thu mà còn tác động trên cả các router trong mạng.
- RSVP thiết lập và duy trì kết nối duy nhất cho một luồng dữ liệu, xác lập một
hệ thống quản lý thứ tự các gói và tạo modun điều khiển để quản lý các nguồn tài
nguyên của các nút mạng khác nhau. RSVP đưa ra một mô hình tối ưu để liên kết
các dữ liệu từ một nguồn tới nhiều đích. RSVP đóng vai trò quản lý một cách lập
các host đích để tự thích nghi các tham số chất lượng giữa khả năng cung cấp và
nhu cầu đáp ứng.
- Việc dành riêng các tài nguyên được yêu cầu bởi bên thu bằng cách phát một
yêu cầu chất lượng dưới dạng một bản tin RSVP tương thích với nhu cầu của
chúng. Thực tế sử dụng RSVP nhằm đảm bảo chất lượng trong việc truyền tin. Để
đảm bảo đường truyền thông suốt các điểm cuối phải hoạt động ở chế độ kết nối.
Máy thu phải thường xuyên gửi các bản tin RSVP đến các router để đảm bảo thông
suốt đường truyền.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 6


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- RSVP hoạt động trên cơ sở xử lý các gói tin theo một yêu cầu chất lượng dịch
vụ QoS. Hai thành phần chính thực hiện chức năng này là flowspec và filterspec.
Flowspec có chức năng kiểm tra luồng dữ liệu được truyền như một yêu cầu dịch
vụ của các ứng dụng mà kết quả là đưa ra một yêu cầu về chất lượng dịch vụ QoS.
Flowspec đưa ra một yêu cầu chất lượng dịch vụ còn filterspec có nhiệm vụ lọc bỏ
các gói tin mà không đảm bảo yêu cầu về chất lượng dịch vụ, những gói này sẽ
được cung cấp một phương thức truyền tốt nhất có thể đáp ứng yêu cầu chất lượng
dịch vụ.
2.3.6. Giao thức SGCP ( Simple Gateway Control Protocol )
- Giao thức này cho phép các thành phần điều khiển cuộc gọi có thể điều khiển
kết nối giữa trung kế, các thiết bị đầu cuối với các gateway. Các thành phần điều
khiển được gọi là Call Agent. SGCP được sử dụng để thiết lập, duy trì và giải
phóng các cuộc gọi qua mạng IP. Call Agent thực hiện các chức năng báo hiệu
cuộc gọi và gateway thực hiện chức năng truyền tín hiệu âm thanh. SGCP cung cấp
năm lệnh điều khiển chính như sau:
+ Notification Request: yêu cầu gateway phát các tín hiệu nhấc đặt máy và các tín
hiệu quay số DTMF.
+ Notify: gateway thông báo với Call Agent về các tín hiệu được phát hiện ở trên.
+ Create Connection: Call Agent khởi tạo kết nối giữa các đầu cuối trong
gateway.
+ Modify Connection: Call Agent dùng lệnh này để thay đổi các thông số về kết
nối đã thiết lập. Lệnh này cũng có thể dùng để điều khiển luồng cho các gói tin
RTP đi từ gateway này sang gateway khác.
+ Delete Connection: Call Agent giải phóng các kết nối đã thiết lập.
- Năm lệnh trên đây điều khiển gateway và thông báo cho Call Agent về các sự kiện xảy
ra. Mỗi lệnh hay yêu cầu bao gồm các thông số cụ thể cần thiết để thực thi các phiên làm
việc.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 7


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

2.3.7. Giao thức MGCP ( Media Gateway Control Protocol )


- Giao thức MGCP cho phép điều khiển các gateway thông qua các thành phần
điều khiển nằm bên ngoài mạng. MGCP sử dụng mô hình kết nối tương tự như
SGCP dựa trên các kết nối cơ bản giữa thiết bị đầu cuối và gateway. Các kết nối có
thể là kết nối điểm - điểm hoặc kết nối đa điểm. Ngoài chức năng điều khiển như
SGCP, MGCP còn cung cấp thêm các chức năng sau:
+ Endpoint Configuration: Call Agent dùng lệnh này để yêu cầu gateway xác định
kiểu mã hoá ở phí đường dây kết nối đến thiết bị đầu cuối.
+ AuditEndpoint và AuditConnection: Call Agent dùng lệnh này để kiểm tra trạng
thái và sự kết nối ở một thiết bị đầu cuối.
+ RestartIn-Progress: Gateway dùng lệnh này để thông báo với Call Agent khi
nào các thiết bị đầu cuối ngừng sử dụng dịch vụ và khi nào quay lại sử dụng dịch
vụ.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 8


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

CHƯƠNG III: TỔNG QUAN ASTERISK

3.1. Asterisk là gì?


- Asterisk là hệ thống chuyển mạch mềm, là phần mềm nguồn mở được viết bằng
ngôn ngữ C chạy trên hệ điều hành linux thực hiện tất cả các tính năng của tổng đài
PBX và hơn thế nữa. Asterisk ra đời vào năm 1999 bởi một sinh viên sinh năm
1977 tên là Mark Spencer. Anh ta viết phần mềm này ban đầu với mục đích hỗ trợ
cho công ty của mình trong việc liên lạc đàm thoại.
- Asterisk là một phần mềm mang tính cách mạng, tin cậy, mã nguồn mở và miễn
phí mà biến một PC rẻ tiền thông thường chạy Linux thành một hệ thống điện thoại
doanh nghiệp mạnh mẽ. Asterisk là một bộ công cụ mã nguồn mở cho các ứng
dụng thoại và là một server xử lý cuộc gọi đầy đủ chức năng. Asterisk là một nền
tảng tích hợp điện thoại vi tính hoá kiến trúcb mở. Nhiều hệ thống Asterisk đã
được cài đặt thành công trên khắp thế giới. Công nghệ Asterisk đang phục vụ cho
nhiều doanh nghiệp. Asterisk đem đến cho người sử dụng tất cả các tính năng và
ứng dụng của hệ thống tổng đài PBX và cung cấp nhiều tính năng mà tổng đài
PBX thông thường không có được.
- Hiện nay Asterisk trên đà phát triển nhanh được rất nhiều doanh nghiệp triển
khai ứng dụng cho công ty của mình. Đây là xu thế tất yếu của người sử dụng điện
thoại, vì các công ty đều có mạng máy tính và cần liên lạc với nhau trong công việc
giữa các phòng ban hoặc chi nhánh và cần một chi phí thấp thậm chí không phải
tốn chi phí khi thực hiện các cuộc gọi trên mạng nội bộ của công ty. Không gói gọn
thông tin liên lạc trong công ty mà các ứng dụng giao tiếp với mạng PSTN hoặc
mạng VOIP cho phép gọi ra bất cứ số điện thoại nào có trên mạng PSTN.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 9


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

3.2. Kiến trúc Asterisk

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 10


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Về cơ bản kiến trúc của Asterisk là sự kết hộp giữa nền tảng công nghệ điện
thoại và ứng dụng điện thoại. công nghệ điện thoại cho VOIP như SIP, H323,
IAX,MGCP... các công nghệ điện thoại cho hệ thống chuyển mạch mạch TDM như
T1, E1, ISDN và các giao tiếp đường truyền thoại Analog. Các ứng dụng thoại như
chuyển mạch cuộc gọi, tương tác thoại, caller ID, voicemail, chuyển cuộc gọi…
- Asterisk có một số chức năng chính đóng vai trò quan trọng trong hệ thống
chuyển mạch cuộc gọi. Khi khởi động hệ thống Asterisk thì chức năng Dynamic
Module Loader thực hiện nạp driver của thiết bị, nạp các kênh giao tiếp, các
format, codec và các ứng dụng liên quan, đồng thời các hàm API cũng được liên
kết nạp vào hệ thống.
- Sau đó hệ thống PBX Switching Core của Asterisk chuyển sang trạng thái sẵn
sàng hoạt động chuyển mạch cuộc gọi, các cuộc gọi được chuyển mạch tuỳ vào kế
hoạch quay số ( Dialplan ) được thực hiện cấu hình trong file extension.conf.
- Chức năng Application Launchar để rung chuông thuê bao, quay số, định
hướng cuộc gọi, kết nối với hộp thư thoại…
- Scheduler and I/O Manager đảm nhiệm các ứng dụng nâng cao, các chức năng
được phát triển bởi cộng đồng phát triển Asterisk.
- Codec Translator xác nhận các kênh nén dữ liệu ứng với các chuẩn khác nhau
có thể kết hợp liên lạc được với nhau.
- Tất cả các cuộc gọi định hướng qua hệ thống Asterisk đều thông qua các giao
tiếp như SIP, Zaptel, IAX. Nên hệ thống Asterisk phải đảm trách nhiệm vụ liên kết
các giao tiếp khác nhau đó để xử lý cuộc gọi.
3.3. Các tính năng của Asterisk
Asterisk có rất nhiều tính năng đã được giới thiệu ở trên nhưng để hiểu rõ hết
tất cả các tính năng trên thật sự là thách thức đối với chúng ta. Trong phần này
chúng tôi sẽ giới thiệu một số tính năng với các ứng dụng cụ thể để hiểu hơn về hệ
thống Asterisk.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 11


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

3.3.1. Voicemail ( hộp thư thoại )


- Đây là tính năng cho phép hệ thống nhận các thông điệp tin nhắn thoại, mỗi
máy điện thoại được khai báo trong hệ thống Asterisk cho phép khai báo thêm chức
năng hộp thư thoại.
- Mỗi khi số điện thoại bận hay ngoài “vùng phủ sóng” thì hệ thống asterisk định
hướng trực tiếp các cuộc gọi đến hộp thư thoại tương ứng đã khai báo trước.
- Voicemail cung cấp cho người sử dụng nhiều tính năng lựa chọn như: password
xác nhận khi truy cập vào hộp thư thoại, gửi mail báo khi có thông điệp mới.
3.3.2. Call Forwarding ( chuyển cuộc gọi )
- Khi không ở nhà, hoặc đi công tác mà người sử dụng không muốn bỏ lỡ tất cả
các cuộc gọi đến thì hãy nghĩ ngay đến tính năng chuyển cuộc gọi.
- Đây là tính năng thường được sử dụng trong hệ thống Asterisk. Chức năng cho
phép chuyển một cuộc gọi đến một hay nhiều số máy điện thoại được định trước.
- Một số trường hợp cần chuyển cuộc gọi như: chuyển cuộc gọi khi bận, chuyển
cuộc gọi khi không trả lời, chuyển cuộc gọi tức thời, chuyển cuộc gọi với thời gian
định trước.
3.3.3. Caller ID ( hiển thị số gọi )
- Chức năng này rất hữu dụng khi một ai đó gọi đến và ta muốn biết chính xác là
gọi từ đâu và trong một số trường hợp biết chắc họ là ai.
- Ngoài ra Caller ID còn là chức năng cho phép chúng ta xác nhận số thuê bao
gọi đến có nghĩa là dựa vào caller ID chúng ta có tiếp nhận hay không tiếp nhận
cuộc gọi từ phía hệ thống Asterisk. Ngăn một số cuộc gọi ngoài ý muốn.
3.3.4. Automated attendant ( chức năng IVR )
- Chức năng tương tác thoại có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, khi gọi điện
thoại đến một cơ quan hay xí nghiệp thuê bao thường nghe thông điệp như “Xin
chào mừng bạn đã gọi đến công ty chúng tôi, hãy nhấn phím 1để gặp phòng kinh
doanh, phím 2 gặp phòng kỹ thuật…”. Sau đó tuỳ vào sự tương tác của thuê bao
gọi đến, hệ thống Asteisk sẽ định hướng cuộc gọi theo mong muốn.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 12


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

3.3.5. Time and Date


- Vào từng thời gian cụ thể cuộc gọi sẽ định hướng đến một số điện thoại hay
một chức năng cụ thể khác, ví dụ trong công ty giám đốc muốn chỉ cho phép nhân
viên sử dụng máy điện thoại trong giờ hành chánh còn ngoài giờ thì sẽ hạn chế hay
không cho phép gọi ra bên ngoài.
3.3.6. Call Parking
- Đây là chức năng chuyển cuộc gọi có quản lý. Có một số điện thoại trung gian
và hai thuê bao có thể gặp nhau khi thuê bao được gọi nhấn vào số điện thoại mà
thuê bao chủ gọi đang chờ trên đó và từ đây có thể gặp nhau và đàm thoại.
3.3.7. Remote call pickupe
- Đây là tính năng cho phép chúng ta từ máy điện thoại này có thể nhận cuộc gọi
từ máy điện thoại khác đang rung chuông.
3.3.8. Privacy Manager
- Khi một người chủ doanh nghiệp triển khai Asterisk cho hệ thống điện thoại
của công ty mình nhưng lại không muốn nhân viên trong công ty gọi đi ra ngoài trò
chuyện với bạn bè, khi đó Asterisk cung cấp 1 tính năng tiện dụng là chỉ cho phép
số điện thoại được lập trình được phép gọi đến những số máy cố định nào đó thôi,
còn những số không có trong danh sách định sẵn sẽ không thực hiện cuộc gọi
được.
3.3.9. Backlist
- Backlist cũng giống như Privacy Manager nhưng có một sự khác biệt là những
máy điện thoại nằm trong danh sách sẽ không gọi được đến máy của mình (sử
dụng trong tình trạng hay bị quấy rối điện thoại ).
- Và còn rất nhiều tính năng nữa mà hệ thống asterisk có thể cung cấp cho người
sử dụng, trên đây chỉ là một số tính năng thường được sử dụng mà thôi, để biết
nhiều hơn chi tiết hơn các tính năng còn lại xin hãy tham quan website:
www.asterisk.org

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 13


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

3.4. Các trường hợp ứng dụng trong phần mềm Asterisk.
- Asterisk thực hiện rất nhiều ngữ cảnh ứng dụng khác nhau tuỳ vào nhu cầu sử
dụng, dưới dây là những ngữ cảnh ứng dụng thường được sử dụng trong thực tế
triển khai hệ thống Asterisk.
3.4.1. Tổng đài voip IP PBX

IP BPX
- Đây là hệ thống chuyển mạch voip được xây dựng phục vụ các công ty có nhu
cầu thực hiện trên nền tảng mạng nội bộ đã triển khai. Thay vì lắp đặt một hệ thống
PBX cho nhu cầu liên lạc nội bộ thì nên lắp đặt hệ thống voip điều này sẽ làm giảm
chi phí đáng kể. Hệ thống có thể liên lạc với mạng PSTN qua giao tiếp TDM.
3.4.2. Kết nối IP PBX với PBX
- Một ngữ cảnh đặt ra ở đây là hiện tại công ty đã trang bị hệ thống PBX bây giờ
cần trang bị thêm để đáp ứng nhu cầu liên lạc trong công ty sao cho với chi phí
thấp nhất, giải pháp để thực hiện đó là trang bị hệ thống Asterisk và kết nối với hệ
thống PBX đang tồn tại qua luồng E1. Ngoài ra để tăng khả năng liên lạc với mạng
PSTN và VOIP khác, Công Ty có thể thực hiện kết nối với nhà cung cấp dịch vụ
voip.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

3.4.3. Kết nối giữa các server Asterisk

Kết nối giữa các server asterisk


- Phương pháp trên ứng dụng rất hiệu quả cho các công ty nằm rãi rác ở các vị trị
địa lý khác nhau nhằm giảm chi phí đường dài. Ví dụ công ty mẹ có trụ sở đặt tại
nước Mỹ và các chi nhánh đặt tại Việt Nam với các địa điểm Thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội. Thông qua mạng WAN của công ty các cuộc gọi nội bộ giữa các
vị trí khác nhau sẽ làm giảm chi phí đáng kể. Ngữ cảnh này về mặt pháp luật không
cho cuộc gọi từ Mỹ vào Việt Nam.
3.4.4. Các ứng dụng IVR, VoiceMail, Điện Thoại Hội Nghị

Triển khai server IVR, VoiceMail, Hội Thoại

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 15


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Ứng dụng thực hiện các server kết nối với hệ thống PSTN hay tổng đài PBX để
triển khai các ứng dụng như tương tác thoại IVR. Một ví dụ cho ứng dụng tương
tác thoại đó là cho biết kết quả sổ số hay kiểm tra cước cuộc gọi giống dịch vụ
19001260 vậy. Ứng dụng VoiceMail thu nhận những tin nhắn thoại từ phía thuê
bao giống như chức năng hộp thư thoại của Bưu Điện Thành phố triển khai. Còn
chức năng điện thoại hội nghị thiết lập cho nhiều máy điện thoại cùng nói chuyện
với nhau.
3.4.5. Chức năng Phân phối cuộc gọi tự động ACD

Phân phối cuộc gọi với hàng đợi


- ACD ( Automatic Call Distribution ): Phân phối cuộc gọi tự động.
- Đây là chức năng ứng dụng cho nhu cầu chăm sóc khách hàng hay nhận phản
hồi từ phía khách hàng.
- Công ty có khả năng tiếp nhận cùng một lúc 10 cuộc gọi như thế cuộc gọi thứ
11 gọi đến thì hệ thống giải quyết như thế nào?. Bình thường thì sẽ nghe tín hiệu
bận nhưng với chức năng phân phối cuộc gọi sẽ đưa thuê bao đó vào hàng đợi để
chờ trả lời, trong khi chờ trả lời cuộc gọi thuê bao có thể nghe những bài hát hay
do asterisk cung cấp, trong lúc này nếu 1 trong mười số điện thoại trở về trạng thái
rỗi thì cuộc gọi đang chờ sẽ được trả lời. Giống như chức năng của dịch vụ 1080
hay 116 của Bưu Điện Thành Phố vậy.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 16


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

3.5. Các khái niệm trong hệ thống asterisk


Trong chương này sẽ giải thích rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến hệ thống
Asterisk, cung cấp những kiến thức nền tảng, những khái niệm cần thiết để thiết kế
triển khai xây dựng hệ thống điện thoại với Asterisk.
3.5.1. PBX - Private Branch Exchange
- PBX hay còn gọi là PABX - Private Automatic Branch Exchange là hệ thống
tổng đài nội bộ được đặt tại nhà thuê bao, từ Automatic ở đây muốn nói đến là hệ
thống tổng đài điện tử tự động nhưng hiện nay đa số là tổng đài PBX điện tử tự
động nên từ trên thực sự không còn cần thiết nữa.
- PBX với mục tiêu chia sẻ nhiều thuê bao nội bộ gọi ra thế giới bên ngoài thông
qua một vài đường trung kế hay nói một cách khác PBX là hệ thống trung chuyển
giữa các đường dây điện thoại bên ngoài từ công ty điện thoại và máy điện thoại
nội bộ trong tổng đài PBX. Vì thế nên số lượng máy điện thoại nội bộ luôn nhiều
hơn số đường dây nối đến PBX từ bên ngoài.
- PBX thực hiện chuyển mạch cuộc gọi các máy điện thoại nội bộ với nhau và
với các máy điện thoại bên ngoài thông qua đường trung kế. Đồng thời thực hiện
chuyển mạch các cuộc gọi điện thoại từ bên ngoài vào các máy điện thoại nội bộ.
- Ngoài việc chuyển mạch cuộc gọi PBX cung cấp nhiều tính năng sử dụng cho
nhiều mục đích khác nhau của khách hàng mà bản thân các đường dây điện thoại
từ công ty điện thoại kết nối đến không thể thực hiện được, các tính năng như
tương tác thoại ( IVR ), Voicemail, phân phối cuộc gọi tự động ( ADC )…
- Hiện nay với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ VoIP, chúng ta còn có
thêm thuật ngữ IP PBX. Đây là hệ thống chuyển mạch PBX với công nghệ Voip.
3.5.2. VOIP - Voice Over Internet Protocol
- Voice over Internet Protocol ( VoIP ) là một công nghệ cho phép truyền thoại sử
dụng giao thức mạng IP, trên cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng internet. Voip là một
trong những công nghệ viễn thông đang được quan tâm nhất hiện nay không chỉ
đối với nhà khai thác, các nhà sản xuất mà còn cả với người sử dụng dịch vụ.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 17


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Voip có thể vừa thực hiện mọi loại cuộc gọi như trên mạng điện thoại kênh
truyền thống ( PSTN ) đồng thời truyền dữ liệu trên cơ sở mạng truyền dữ liệu. Do
các ưu điểm về giá thành dịch vụ và sự tích hợp nhiều loại hình dịch vụ nên voip
hiện nay được triển khai một các rộng rãi.
- Dịch vụ điện thoại voip là dịch vụ ứng dụng giao thức IP, nguyên tắc của VoIP
bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói, thực hiện việc nén tín hiệu số, chia nhỏ các
gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng, tới nơi nhận các gói tin này được ráp
lại theo đúng thứ tự của bản tin, giải mã tín hiệu tương tự phục hồi lại tiếng nói ban
đầu.
- Các cuộc gọi trong VoIP dựa trên cơ sở sử dụng kết hợp cả chuyển mạch kênh
và chuyển mạch gói. Trong mỗi loại chuyển mạch đều có ưu, nhược điểm riêng của
nó. Trong kỹ thuật chuyển mạch kênh giành riêng cho một kênh truyền giữa hai
thiết bị đầu cuối thông qua các node chuyển mạch trung gian. Trong chuyển mạch
kênh tốc độ truyền dẫn luôn luôn cố định ( nghĩa là băng thông không đổi ), với
mạng điện thoại PSTN tốc độ này là 64kbps, truyền dẫn trong chuyển
mạch kênh có độ trễ nhỏ.
- Trong chuyển mạch gói các bản tin được chia thành các gói nhỏ gọi là các gói,
nguyên tắc hoạt động của nó là sử dụng hệ thống lưu trữ và chuyển tiếp các gói tin
trong nút mạng. Đối với chuyển mạch gói không tồn tại khái niệm kênh riêng,băng
thông không cố định có nghĩa là có thể thay đổi tốc độ truyền, kỹ thuật chuyển
mạch gói phải chịu độ trễ lớn vì trong chuyển mạch gói không quy định thời gian
cho mỗi gói dữ liệu tới đích, mỗi gói có thể đi bằng nhiều con đường khác nhau để
tới đích, chuyển mạch gói thích hợp cho việc truyền dữ liệu vì trong mạng truyền
dữ liệu không đòi hỏi về thời gian thực như thoại, để sử dụng ưu điểm của mỗi loại
chuyển mạch trên thì trong voip kết hợp sử dụng cả hai loại chuyển mạch kênh và
chuyển mạch gói.
3.5.3. PSTN – Public Switched Telephone Network
- PSTN là mạng chuyển mạch điện thoại công cộng hay nói cách khác là mạng
kết nối tất cả các hệ thống tổng đài chuyển mạch - mạch.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 18


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Để hiểu rõ hơn hãy xem xét mạng PSTN với mạng Internet về khía cạnh
chuyển thoại trên đó. Chuyển mạch mạch muốn thực hiện cuộc gọi giữa hai thuê
bao thì hệ thống phải giành riêng một kênh truyền 64kbps để chuyển tải tín hiệu
thoại trên đó, còn cuộc gọi điện thoại trên mạng Internet thì tín hiệu thoại được
đóng gói và chuyển đi trên cùng kênh truyền với nhiều dịch vụ khác. Vì lẽ đó chất
lượng cuộc gọi trên mạng PSTN bao giờ cũng tốt hơn trên mạng Internet nhưng
đổi lại chi phí lại đắc hơn rất nhiều, đặc biệt là các cuộc gọi quốc tế, nên phải cần
cân nhắc kỹ khi sử dụng.
- PSTN được phát triển trên chuẩn ITU ( International elecommunication
Union ) còn mạng Internet được phát triển trên chuẩn IETF ( Internet Engineering
Task Force ) cả hai mạng trên đều sử dụng địa chỉ để định tuyến cuộc gọi, PSTN sử
dụng các con số điện thoại để chuyển mạch cuộc gọi giữa các tổng đài điện thoại
trong khi đó trên mạng Internet, địa chỉ IP sẽ được sử dụng để định tuyến các gói
thoại.
3.5.4. FXO và FXS
- FXO ( Foreign Exchange Office ) là thiết bị nhận tín hiệu từ tổng đài gửi đến
như dòng chuông, tín hiệu nhấc gác máy, tín hiệu mời quay số, gửi và nhận tín hiệu
thoại… FXO giống như máy Fax hay modem dial - up 56k vậy. Dùng để kết nối
với đường dây điện thoại.
- FXS ( Foreign Exchange Station ) là thiết bị tại nơi cung cấp đường dây điện
thoại, thiết bị FXS sẽ cung cấp tín hiệu mời quay số ( dialtone ), dòng chuông, hồi
âm chuông ( ring tone ). Trong đường dây Analog FXS cung cấp dòng chuông và
điện áp cho điện thoại hoạt động ví dụ FXS cung cấp điện áp - 48VDC đến máy
điện thoại Analog trong suốt thời gian đàm thoại và cung cấp 90VAC ( 20hz ) để
phát điện áp rung chuông. Thiết bị FXS phát còn thiết bị FXO nhận.
- Card TDM sử dụng trong hệ thống Asterisk thường tích hợp vừa thiết bị FXO
vừa là thiết bị FXS ( Giống bộ ATA ) FXO để kết nối với đường dây điện thoại còn
FXS dùng để kết nối với máy điện thoại Analog thông thường dùng để chuyển
mạch cuộc gọi TDM qua hệ thống Asterisk.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 19


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Tóm lại cần nắm:


+ FXS được kết nối với FXO giống với đường dây điện thoại nối với máy điện
thoại.
+ FXS cung cấp nguồn cho điện thoại FXO ( điện thoại Analog ).

+ Hình a) Máy điện thoại vai trò FXO kết nối với FXS(PSTN).
+ Hình b) PBX kết nối với FXO và FXS.
+ Hình c) ATA đóng vai trò như FXS để kết nối với máy điện thoại vai trò FXO.
 Báo hiệu Analog giữa đầu cuối và tổng đài
- Khi chúng ta nhấc mấy điện thoại để gọi thì nghe tín hiệu mời quay số, khi cuộc
gọi gọi đầu bên kia bị bận thì chúng ta nghe tín hiệu bận ( busy tone ) các loại tín
hiệu như vậy gọi là các tín hiệu báo hiệu Analog. Các tín hiệu như: mời quay số,
tín hiệu bận, rung chuông, trạng thái nhấc gác máy. Các loại tín hiệu trên được trao
đổi giữa thiết bị FXO và FXS.
- Có nhiều phương thức báo hiệu khác nhau ứng với từng nơi sử dụng, vì thế tại
nơi kết nối với đường dây điện thoại cần xem xét họ đang sử dụng phương thức
báo hiệu gì, từ đó chúng ta khai thác loại tín hiệu báo hiệu cho thích hợp, các
phương thức báo hiệu như Loop Start, Ground Start. Một minh họa cho việc sử
dụng sai phương thức báo hiệu là khi chúng ta khai báo phương thức báo hiệu giữa
hệ thống Asterisk và đường dây điện thoại khác nhau thì dẫn đến Asterisk sẽ không

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 20


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

nhận biết được tín hiệu gác máy, điều này sẽ làm cho asterisk không báo giờ giải
tỏa được cuộc gọi để thực hiện cuộc gọi mới.
 Báo hiệu giữa các tổng đài
- SS7 hệ thống báo hiệu số 7 được phát triển bởi AT&T và ITU là hệ thống báo
hiệu chuyển các cuộc gọi giữa các tổng đài trong mạng PSTN. Trong hệ thống báo
hiệu số 7 tín hiệu chuyển tải trên đường trung kế kết nối giữa hai tổng đài gồm có
hai mạch riêng, một cho thoại và một cho báo hiệu, như vậy thoại và báo hiệu có
thể chuyển trên hai kênh vật lý khác nhau.
3.5.5. SIP - Session Initiation Prorocol
- Sip là giao thức Internet dành cho báo hiệu VoIP được phát triển bởi IETF cung
cấp vài chức năng giống hệ thống báo hiệu số 7 nhưng dựa trên nền IP. Một chức
năng giống báo hiệu số 7 đó là báo hiệu và thoại chuyển tải trên hai kênh riêng.
Giao thức SIP thực hiện chức năng thiết lập và báo hiệu cuộc gọi, khi nói đến báo
hiệu cuộc gọi là chỉ định các tín hiệu báo hiệu như: tín hiệu mời quay số, tín hiệu
bận…
 Proxy server
+ Mặc dầu hai thiết bị SIP có thể liên lạc trực tiếp với nhau để khởi tạo cuộc gọi
nhưng trong giao thức SIP còn có chức năng Proxy để linh hoạt hơn trong thiết lập
cuộc gọi. Proxy Server sẽ làm nhiệm vụ ghi nhận tất cả các số điện thoại được phía
client đăng ký đến qua bản tin “Registration”. Khi một client khác thực hiện
cuộc gọi thì thực sự client đó không biết số điện thoại cần gọi đang ở đâu nên
thông qua Proxy server để tìm kiếm thiết lập cuộc gọi.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 21


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

+ Hình: đăng ký từ Client đến SIP Proxy, với giao thức SIP đường báo hiệu và
thoại riêng.
 RTP vá NAT
+ Các cuộc gọi trên Internet với giao thức SIP được chia thành các gói thoại và
được chuyển qua giao thức RTP ( Real Time Protocol ) . RTP là giao thức không
chỉ thực hiện chuyển các gói thoại qua Internet mà còn có cả video nữa. Một cuộc
gọi thông thường có hai hướng thông tin là nhận và phát, RTP làm việc chuyển các
gói dữ liệu thoại cũng trên hai hướng.
+ NAT Network Address Translators là một trở ngại lớn trong giao thức RTP.
Mạng sử dụng NAT là một mạng chia sẻ nhiều địa chỉ IP nội bộ với một địa chỉ IP
Công cộng để kết nối với thế giới bên ngoài. NAT dùng để chia sẻ nhiều máy tính
trong mạng LAN nội bộ sử dụng được Internet, nhưng cũng chính vì thế mà các
máy tính nội bộ gặp khó khăn trong việc thực hiện cuộc gọi VoIP qua Internet. Đó
chính là vấn để trở ngại khi truyền thoại qua giao thức RTP.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 22


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

+ Hình: minh họa hoạt động của NAT


- Trong Giao thức RTP như chúng ta đã biết đó là thoại được chuyển trên hai
đường khác nhau là đường phát và đường thu, vấn đề NAT nằm ở chỗ tín hiệu
thoại từ bên ngoài vào bên trong qua giao thức RTP không thực hiện được còn
chiều ngược lại thì thực hiện tốt. Hay nói cách khác vấn đề NAT làm cho các cuộc
gọi từ Internet đàm thoại vào các máy nội bộ qua NAT thì không nghe được, còn
trong trường hợp các cuộc gọi từ các máy nội bộ ra các máy internet thì nghe tốt.
- Vấn đề NAT trên được giải quyết trong Asterisk bằng việc khai báo thông số
NAT = YES trong cấu hình kênh giao thức SIP.
3.5.6. IAX – Inter Asterisk Exchange
- IAX là giao thức báo hiệu Voip được phát triển bởi tác giả của phần mềm
Asterisk để khắc phục những hạn chế trong giao thức SIP. Không giống như giao
thức SIP chuyển tải thoại và báo hiệu trên hai kênh khác nhau ( out of band ), IAX
chuyển tải thoại và báo hiệu trên cùng một kênh ( in band ). IAX giải quyết được
vấn đề NAT đề cập trên phần giao thức SIP. Mặc khác IAX là giao thức tối ưu
trong việc sử dụng băng thông, cho phép nhiều gói dữ liệu thoại trên cùng một IP
header, cơ chế chuyển tải nhiều cuộc gọi trên cùng một gói IP được gọi là trung kế
( Trunk ).

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 23


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Có thể giải thích thêm cơ chế trung kế như sau: giả sử tôi cần gửi 5 bức thư tới
người bạn của tôi, tôi sẽ có hai hình thức để thực hiện, thứ nhất là mỗi bức thư tôi
bỏ vào một phong bì vậy tổng cộng tôi phải sử dụng 5 phong bì để gửi đi 5 bức
thư, cách thứ hai là tôi bỏ 5 bức thư vào 1 phong bì và gửi đi vậy tổng cộng tôi chỉ
tốn 1 phong bì. Qua phân tích trên rõ ràng việc 5 bức thư vào một phong bì sẽ tiết
kiệm hơn so với 5 bức thư với 5 phong bí. Cơ chế trên cũng giống như nhiều cuộc
gọi được đóng thành gói và chuyển đi trên đường trung kế.
Tóm lại: IAX là giao thức dành cho Voip mới nhất cho đến thời điểm này với
nhiều ưu điểm hấp dẫn như:
+ Tối thiểu sử dụng băng thông.
+ Trong suốt với NAT.
+ Hiệu quả với cơ chế trung kế.
3.6. Tổng Đài IP PBX
- Muốn sử dụng Voip, bạn cần phải có tổng đài IP PBX ( Private Branch
Exchange ). Về bản chất PBX là một chuyển mạch được sử dụng để kết nối các
điện thoại với nhau hay với một hoặc nhiều đường line khác. Trong trường hợp này
tổng đài IP PBX là một IP Gateway.
- IP Gateway được sử dụng để kết nối các thiết bị trên hai loại mạng khác nhau.
Tổng đài IP PBX là một IP Gateway bởi nó Convert các tín hiệu chuyển mạch
chuẩn từ mỗi điện thoại thành dữ liệu số để có thể chuyển qua các gói. IP là nền
tảng cho giao thức Internet là ngôn ngữ được sử dụng trong hầu hết các mạng dữ
liệu. Sau đây là các bước một cuộc gọi điện thoại thông thường sử dụng Voip qua
mạng chuyển mạch gói.
• Khi bạn nhấc tổ hợp, tín hiệu sẽ gửi tới tổng đài IP PBX.
• Tổng đài IP PBX nhận tín hiệu và gửi âm mời quay số để bạn biết rằng bạn đã
có kết nối tới PBX.
• Bạn sẽ quay số mà bạn muốn nói chuyện, các con số này sau đó sẽ lưu trữ tạm
thời bởi tổng đài IP PBX.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 24


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

• Khi bạn nhập xong số, tổng đài IP PBX sẽ kiểm tra để chắc chắn rằng số đó
có hợp lệ hay không.
• Tổng đài IP PBX xác định lược đồ ( Map ) của số đó. Theo sơ đồ, số được
gán tới địa chỉ IP của thiết bị khác được gọi IP Host. IP Host thông thường
cũng là một tổng đài IP PBX số khác, kết nối trực tiếp tới hệ thống điện thoại
của số bạn.
• Một phiên được thiết lập giữa tổng đài IP PBX khu vực của bạn và IP Host
khu vực khác.
• Bạn nói trong một khoảng thời gian. Trong suốt quá trình hội thoại, tổng đài
IP PBX khu vực bạn và IP Host truyền các gói dữ liệu qua lại. Mỗi một hệ
thống phải sử dụng cùng giao thức để liên lạc. Mỗi hệ thống sẽ thực thi thành
hai kênh, mỗi kênh cho một hướng.
• Khi bạn kết thúc cuộc nói chuyện và đặt máy xuống, ngắt kết nối giữa điện
thoại của bạn và tổng đài IP PBX, đường line của bạn được giải phóng.
• Tổng đài IP PBX gửi tín hiệu tới IP Host kết thúc một phiên ( Session ) làm
việc, IP Host cũng kết thúc tại phía nó.
• Ngay sau đó phiên làm việc chấm dứt , tổng đài IP PBX sẽ xoá các số từ bộ
nhớ.

- Để điện thoại giao tiếp được với các thiết bị khác như máy tính qua mạng dữ
liệu, chúng cần phải có một ngôn ngữ chung được gọi là giao thức ( Protocol ). Có
2 giao thức được sử dụng rộng rãi cho Voip. Cả hai giao đều xác định cách thức
cho các thiết bị kết nối với các thiết bị khác sử dụng Voip.
- Giao thức đầu tiên là giao thức H.323 được tạo chuẩn bởi ITU ( International
Telecommunications Union ). Đây là giao thức toàn diện và phức tạp. Nó cung cấp
các đặc tính Real - time, truyền hình hội nghị, chia sẻ dữ liệu và các ứng dụng
audio như điện thoại IP. H.323 kết hợp rất nhiều giao thức riêng để có thể phát triển
được các ứng dụng đặc.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 25


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Một giao thức khác H.323 là SIP ( Session Initiation Protocol ) được phát triển
từ IETF ( Internet Engineering Task Force ). SIP là một giao thức tối ưu hơn, được
phát triển cho mục đích điện thoại IP. SIP được đánh giá là giao thức hiệu quả hơn
H.323. Chẳng hạn MGCP ( Media Gateway Control Protocol ) sử dụng SIP để tạo
các gateway tới hệ thống PSTN.
- Có bốn cách để bạn nói có thể nói chuyện với một ai đó sử dụng Voip. Nếu bạn
có máy tính hoặc điện thoại, bạn có thể ít nhất sử dụng một trong các phương pháp
đó mà không phải mua một thiết bị mới nào.

 Máy tính tới máy tính ( Computer – to - computer, pc - to - pc ): đây là cách


dễ nhất để sử dụng Voip. Bạn thậm chí không phải trả tiền cho các cuộc gọi
đường dài. Tất cả những thứ bạn cần là phần mềm ( soft phone ), Microphone,
Speaker, Sound Card và một kết nối Internet.
 Máy tính tới điện thoại ( Computer - to - telephone, pc - to - phone ): đây là
phương pháp cho phép bạn gọi tới bất kỳ ai ( người có điện thoại ) từ máy
tính của bạn. Giống như cuộc gọi từ máy tính tới máy tính nó cũng yêu cầu
một phần mềm. Phần mềm này miễn phí nhưng cuộc gọi có cước phí tương
đối ít.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 26


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

 Điện thoại tới máy tính ( Telephone - to - computer, phone - to - pc): có một
vài công ty cung các số điện thoại đặc biệt hoặc card cho phép người sử dụng
máy điện thoại thông thường thực hiện cuộc gọi tới người sử dụng máy tính.
Người sử dụng máy tính phải có phần mềm của nhà cung cấp được cài đặt và
đang chạy trên máy. Chi phí cuộc gọi này thường rẻ hơn rất nhiều so với cuộc
gọi đường dài truyền thống.
 Điện thoại tới điện thoại ( Telephone - to - telephone, phone - to - phone): qua
việc sử dụng các IP gateway, bạn có thể kết nối trực tiếp với bất cứ người nào
khác trên thế giới sử dụng điện thoại thông thường. Bạn phải gọi vào trong IP
gateway của họ sau đó bấm số cần gọi họ kết nối qua mạng IP.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 27


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

CHƯƠNG IV: CÀI ĐẶT CENTOS ( LINUX ) VÀ


ASTERISK

4.1. Cài đặt Centos 5.0


- Bước 1: Cho đĩa cài đặt của bạn và sử dụng quá trình boot từ CD-ROOM

Bạn ấn ENTER để tiếp tục quá trình cài đặt ở chế độ đồ họa.
- Bước 2: Hệ thống sẽ yêu cầu bạn kiểm tra xem đĩa cài đặt có hoạt động tốt
không.
Nếu đĩa cài của bạn tốt chúng ta có thể bỏ qua quá trình kiểm tra.Click Skip để bỏ
qua bước kiểm tra đĩa cài.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 28


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Bước 3: Hướng dẫn sử dụng các phím trong quá trình cài đặt ( trường hợp
không dùng chuột )

Click NEXT tiếp tục quá trình cài đặt


- Bước 4: Bước này là lựa chọn ngôn ngữ cho hệ thống và lựa chọn kiểu bàn
phím ( thông thường chúng ta sẽ lựa chọn bàn phím tiếng Anh ).
+ Chọn ngôn ngữ: CentOS 5.0 hỗ trợ Tiếng Việt, ở đây chọn Tiếng Anh.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 29


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Click NEXT để tiếp tục.


+ Chọn kiểu bàn phím:

Click NEXT để tiếp tục


- Bước 5: Tiếp theo hệ thống sẽ đưa ra lựa chọn ( Would you like to initialize
this drive, erasing ALL DATA? ). Ở đây mình cài đặt một hệ thống mới, lên mình
chọn YES.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 30


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Click NEXT để tiếp tục.


- Bước 6: Bước tiếp theo là lựa chọn cách thực chia phân vùng và định dạng file
cho hệ thống, các bạn khi cài đặt một hệ thống mới và chưa có nhiều kinh nghiệm
về cách phân vùng cho hệ thống Linux hãy chọn chế độ phân vùng tự động mà hệ
thống đưa ra. ( Remove linux partitions on selected drives and create default
layout ).

Click NEXT để tiếp tục.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 31


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Bước 7: Xác nhận lựa chọn phân vùng mới

Chọn YES để xác nhận là bạn đã lựa chọn cách phân vùng tự động mà hệ thống
đưa ra. Sau đó chọn NEXT để tiếp tục.
- Bước 8: Setup mạng cho hệ thống.

Bạn chọn EDIT để sửa đổi net config

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 32


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Điền những thông số như hình trên ( IP Adress, Netmask ). Chọn OK, sau đó click
NEXT để tiếp tục.
- Bước 9: Chọn Time zone

Chọn thời gian là Asian/Saigon.Click NEXT để tiếp tục.


- Bước 10: Đặt password cho user Root

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 33


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Đặt password xong click NEXT để tiếp tục.

- Bước 11: Lựa chọn cái gói cài đặt

Ở đây mình đang cài đặt server lên các bạn có thể bỏ qua các gói còn lại chỉ chọn
server. Sau đó chọn tiếp Customize now và NEXT

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 34


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Bước 12: Lựa chọn chi tiết các gói cài đặt cho server.

Chọn Development Libraries, Development Tools, DNS Name Server, FTP


Server, Mail Server, MySQL Database, Server Configuration Tools, Web
Server, Administration Tools, Base, and System Tools. Bỏ các gói còn lại đi bạn
chỉ chọn các gói ở trên thôi, sau đó NEXT và sau đó màn hình xuất hiện:

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 35


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Sau khi Check xong thì ta click NEXT để tiếp tục


- Bước 13: Cài đặt Centos sẽ bắt đầu.

Click NEXT để bắt đầu quá trình cài đặt


Quá trình cài đặt đang bắt đầu

Hình dưới là quá trình intall của Centos 5.0

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 36


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Bước 14: Xong quá trình cài đặt Cenost sẽ yêu cầu bạn reboot lại máy

Click Reboot để khỏi động lại máy. Và đến đây là hoàn tất việc cài đặt Centos 5.0
( Server )
4.2. Cài đặt Asterisk

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 37


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

 Download và giải nén các gói cần thiết như :


- asterisk-1.4.22.tar.gz
- asterisk-addons-1.4.7.tar.gz
- asterisk-sounds-1.2.1.tar.gz
- freepbx-2.5.1.tar.gz
- libpri-1.4.7.tar.gz
- zaptel-1.4.11.tar.gz
- wanpipe3.2.1.tar.gz
Copy các gói này vào trong thư mục : /usr/src ( Có thể Copy trực tiếp trên Centos
hoặc dùng chương trinh Winscp trên Windown). Sau đó giải nén bằng các câu lệnh
sau :
- ]# tar xzvf zaptel-1.4.11.tar.gz
- ]# tar xzvf libpri-1.4.7.tar.gz
- ]# tar xzvf asterisk-1.4.22.tar.gz
- ]# tar xzvf asterisk-addons-1.4.7.tar.gz
- ]# tar xzvf asterisk-sounds-1.2.1.tar.gz
- ]# tar xzvf freepbx2.5.1.tar.gz
- ]# tar xzvf wanpipe3.2.1.tar.gz
 Cài đặt gói Zaptel-1.4.6: Chứa các driver cho các phần cứng giao tiếp với
asterisk do Digium phân phối :
- src]#cd zaptel-1.4.7
- zaptel-1.4.7]# ./configure
- zaptel-1.4.7]#make menuselect  chọn dòng “Binary Firmware Packages”
 Bỏ hết các dấu check trong đó.
- zaptel-1.4.7]#make
- zaptel-1.4.7]#make install
- zaptel-1.4.7]#make config
- zaptel-1.4.7]#cd ..

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 38


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

 Cài đặt gói lipri-1.4.1: Thư viện này cung cấp các driver cho các card giao tiếp
trung kế PRI và một số phần cứng khác. Ngay cả Asterisk không giao tiếp cới
card PRI nào chúng ta cũng nên cài gói này bởi một số module của Asterisk yêu
cầu thư viện này.
- src]#cd libpri-1.4.1
- libpri-1.4.1]# make
- libpri-1.4.1]#make install
- libpri-1.4.1]# cd ..
 Cài đặt gói Asterisk :
- src]# cd asterisk-1.4.12
- asterisk-1.4.12]# ./configure
- asterisk-1.4.12]# make
- asterisk-1.4.12]# make install
- asterisk-1.4.12]# make samples
- asterisk-1.4.12]# make config
- asterisk-1.4.12]# cd ..
 Cài gói Asterisk –sounds :
- src]# cd asterisk-sounds-1.2.1
- asterisk-sounds-1.2.1]# make
- asterisk-sounds-1.2.1]# make install
- asterisk-sounds-1.2.1]# cd ..
 Cài gói Asterisk-addons: Là thư viện hổ trợ cho việc ghi âm cuộc gọi.
- src]# cd asterisk-addons-1.4.6
- asterisk-addons-1.4.6]# perl –p –i.bak –e
‘s/CFLAGS.*D_GNU_SOURCE/CFLAGS+=-D_GNU_SOURCE\nCFLAGS+=-
DMYSQL_LOGUNIQUEID/’ Makefile
- asterisk-addons-1.4.6]#./configure
- asterisk-addons-1.4.6]#make menuselect
- asterisk-addons-1.4.6]# make

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 39


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- asterisk-addons-1.4.6]#make install
- asterisk-addons-1.4.6]#make samples
- asterisk-addons-1.4.6]#make config
- asterisk-addons-1.4.6]#/etc/init/asterisk start
- asterisk-addons-1.4.6]# cd
 Dùng lệnh init 6: Khởi động lại Asterisk ( Có thể không dùng lệnh này nhưng
tốt hơn hết là khởi động lại asterisk ).
- Sau khi khởi động lại xong đăng nhập lại vào Centos
+ Start mysql bằng câu lệnh sau :
~]/etc/init.d/mysqld start
+ Nếu có báo lỗi thì Update lại mysql bằng câu lệnh sau :
~]yum install mysql : rồi start lại mysql.
~]pear install DB
+ Nếu bị báo lỗi thì dùng lệnh “yum install php-pear” để cài lại php rồi “pear
install DB” lại.
+ Tạo hai database :
~]cd /usr/src/ freepbx2.4.0
freepbx2.4.0]# mysqladmin create asterisk
freepbx2.4.0]# mysqladmin create asteriskcdrdb
freepbx2.4.0]# cd ..
~]#useradd –c “Asterisk.PBX” – d /var/lib/asterisk asterisk
~]#chmod 775 /etc/amportal.conf
~]# vi +230 /etc/httpd/conf/httpd.conf
+ Sửa lại một số dòng như sau :
User asterisk
Group asterisk
……
AllowOverride all
~]#chown asterisk /var/lib/php/session

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 40


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

~]#mysql
mysql>GRANT ALL PRIVILEGES ON asteriskcdrdb.* TO
asteriskuser@localhost IDENTIFIED BY 'amp109';
mysql>GRANT ALL PRIVILEGES ON asterisk.* TO asteriskuser@localhost
IDENTIFIED BY 'amp109';
mysql>quit
~]#cd /usr/src/freepbx2.4.0/SQL
SQL]# mysql asterisk < newinstall.sql
SQL]# mysql asteriskcdrdb < cdr_mysql_table.sql
SQL]# cd ..
freepbx2.4.0]# vi /etc/asterisk/asterisk.conf
+ Sửa lại dòng “astrundir” như sau : /var/run/asterisk
 Cài gói Freepbx: Freepbx là gói giúp cho người quản lý hệ thống một cách dễ
dàng bằng giao diện Web.
+ freepbx2.4.0]#./install_amp : rồi làm theo hướng dẫn
+ freepbx2.4.0]# chmod 775 /etc/amportal.conf
+ freepbx2.4.0]#/etc/init.d/asterisk restart
+ freepbx2.4.0]#amportal restart
+ freepbx2.4.0]# cd
+ ~]# chkconfig httpd on
+ ~]# chkconfig mysqld on
+ ~]#/etc/init.d/asterisk restart
+ ~]#/etc/init.d/httpd restart
+ ~]#chown asterisk /var/lib/php/session
+ ~]#amportal restart.
 Cài gói Wanpipe-3.2.1: Gói này để Asterisk nhận card Sangoma.
Wanpipe-3.2.1]#./Setup install  rồi làm theo hướng dẫn trên màn hình cài đặt.
- Update chức năng cho FreePBX

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 41


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Update một số gói cần thiết cho hệ thống bằng giao diện Web FreePBX : ( Phần
này chỉ Update khi cần thiết , vì khi Update có thể làm cho tổng đài bị lỗi do các
version không tương thích )
- Mở một chương trình duyệt web bất kỳ nào firefox hoặc IE, gõ địa chỉ của tổng
đài Asterisk vào và chọn “FreePBX Administrator”, giao diện sẽ xuất hiện như sau

Chọn SetupModule Admin ( xem hình trên ) rồi sau đó chọn các tính năng cần
thiết cho hệ thống . Trong hệ thống này cần chọn một số tính năng sau :
+ Voicemail
+ Announcements
+ Day Night Mode
+ IVR
+ Queue
+ Conference
+ Mics Destinations
+ Music on Hold
+ Recording
+ Backup & Restore

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 42


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Sau đó nhấn Process  Confirm để tiến hành Update


 Tạo Extensions :
Trong giao diện chính của FreePBX chọn Setup  Extension  Submit như hình
dưới

Sau khi chọn Submit rồi điền thông tin Extension cần tạo, ví dụ như sau :
+ User Extensions : 100
+ Dislay Name : Reception
+ SIP Alias : 100
+ Secret : 100

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 43


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Sau đó nhấn SubmitApply Configuration Changes  reload như hình sau :

Các Extension khác tạo tương tự.


 Tạo Queue :
- Trong giao diện chính của FreePBX chọn Setup  Queue điền các thông tin
như hình dưới rồi nhấn Submit  Apply Configuration changes ( như trên ).

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 44


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

 Tạo Time Group :


- Trong giao diện chính của FreePBX chọn Setup  Time Groups điền các thông
tin như hình dưới rồi nhấn Submit  Apply Configuration changes ( như trên ).

- Nếu muốn thêm vào Time Groups vừa tạo thì chọn lại Time Group vừa tạo và
thêm vào ở mục bên dưới.
Chú ý: Sau khi nhấn Submit hệ thống sẽ tự tạo thêm một mục “NewTime” mới
để bổ sung thông tin.
 Tạo Time Conditions

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 45


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Trong giao diện chính của FreePBX chọn Setup  Time Conditions rồi điền
các thông tin như sau :
+ Time Condition Name : Time Condition
+ Time Groups : Check Time ( Có thể chọn một Time Group khác tùy theo yêu
cầu )
- Trong các mục ở dưới tùy vào mục đích mà ta có thể chọn khác nhau : (IVR,
Queue,…)
- Sau đó nhấn Submit  Apply Configuration Changes  Reload
 Cấu hinh IVR:

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 46


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Điền những thông tin như : Queues, Time Conditions, Terminate Call, Extensions,
Announcements…Sau đó chọn Save để lưu lại
 Cấu hình phonebook:
Chọn Tool  Module Admin  phonebook  Process  Confirm để tiến
hành Update

4.3. Softphone
- Là một phần mềm được cài trên máy tính thực hiện tất cả các chức năng giống
như thiết bị điện thoại Voip, cần lưu ý khi sử dụng softphone là máy tính phải có
card âm thanh, headphone và firewall không bị khóa.
- Sử dụng softphone với hệ thống Asterisk nên dùng softphone với công nghệ
giao thức mới dành cho Asterisk đó là IAX.

Hình Điện Thoại Softphone


Cấu hình soft phone
Softphone được sử dụng ở đây là phần mềm X-Lite

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 47


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Tiến hành download X - Lite 3.0 tại www.counterpath.com và cài đặt rất đơn giản
 Softphone 1 :
- Chọn Sip Account setting trên menu

- Thực hiện khai báo cấu hình như sau:

- Chọn apply hoặc ok để xác nhận thông tin.


- Tại đây softphone có thể kết nối với server asterisk
 Softphone 2 :
Tương tự như Softphone 1

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 48


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

CHƯƠNG V: TỔNG QUAN VỀ SUGARCRM

5.1. Tổng quan về Sugarcrm


- SugarCRM là công ty hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu và cung cấp các giải
pháp nhằm nâng cao việc quản lý các mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách
hàng. Sản phẩm nổi tiếng nhất của công ty chính là hệ quản lý quan hệ khách hàng
với cùng tên gọi SugarCRM.
- SugarCRM dễ dàng áp dụng vào mọi mô hình kinh doanh bởi tập hợp rất nhiều
tính năng dành cho nhân viên marketing cũng như nhà quản lý.
+ Ghi nhận thông tin khách hàng
+ Quản lý các cuộc hẹn
+ Ghi nhận cơ hội kinh doanh và thực tiễn đạt được
+ Tổng hợp và lên các báo cáo tình hình kinh doanh
- SugarCRM là sản phẩm thương mại nguồn mở, tức là bạn chỉ phải trả một
khỏan phí hợp lý để tận hưởng các dịch vụ tuyệt vời, bạn cũng có mã nguồn của

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 49


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

chương trình để từ đó có thể phát triển bổ sung, tùy biến thêm tính năng đáp ứng
nhu cầu đặc thù của công ty.
 Ưu điểm của Sugarcrm:
- Đầy đủ tính năng: thông tin khách hàng, cuộc hẹn, báo giá, quảng cáo, cơ hội,
ước tính doanh thu, thống kê kết quả kinh doanh…
- Làm việc theo quy trình tự định nghĩa: bạn có thể định nghĩa ra luồng làm việc
cách mà các thông tin di chuyển và chia sẻ trong tổ chức, không cứng nhắc như
một số sản phẩm cùng loại.
- Chạy trên nền Web: có thể truy cập ở mọi nơi, hỗ trợ không giới hạn số lượng
người dùng nên bạn không lo ngại phải trả chi phí cho từng nhân viên như các sản
phẩm khác cùng loại. Bạn có thể cài đặt trên mạng cục bộ ( LAN ), diện rộng
( WAN ) hay mạng toàn cầu Internet.
- Công nghệ hiện đại: Web 2.0 là một trong những công nghệ tiên tiến nhất trong
phát triển phần mềm
- Nguồn mở: có thể chạy trên hệ điều hành Windows hay Linux, cơ sở dữ liệu
Oracle hay MySQL và mã mở. Bạn có thể tự do lựa chọn ra mô hình phù hợp với
chi phí hợp lý nhất cho công ty mình.
5.2. Quá trình cài đặt SugarCRM trên Centos
- Ở đây chúng ta sử dung phiên bản SugarCRM 5.0,vì bản SugarCRM5.0 chạy
ổn định nhất.
- Nếu cài SugarCRM trên Windown thì dễ dàng hơn trên Centos ( Linux ) vì chỉ
cần chạy file cài đặt và làm theo hướng hướng dẫn.
- Nhưng khi cài đặt SugarCRM trên Centos ( Linux ) thì trước tiên ta phải copy
bản cài đặt vào thư mục ( /var/www/html )rùi giải nén với câu lệnh unzip ,tiếp theo
là xét quyền cho folder vừa gải nén là toàn quyền cho folder và tất cả các file trong
folder.
 Thông tin kỹ thuật

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 50


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Sugar CRM chạy trên môi trường web. Truy cập thông qua trình duyệt web như
IE, FireFox. Có thể cài Sugar CRM trên mạng nội bộ ( LAN ), diện rộng ( WAN )
hoặc mạng internet.
 Yêu cầu máy chủ
• OS: Windows Server Hoặc
• Web server: IIS hoặc Apache
• Database: MySQL 5
• Language: PHP 5/GD2
5.2.1. Các bước cài đặt SugarCRM:
- Bước 1: Mở trình duyệt gõ: http://tên(ip)Server/yourSugarDirectory/install.php
( nếu cài trên locahost : http://localhost/Sugar-Full_5.0/install.php )

Sau đó màn hình xuất hiện

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 51


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Click NEXT tiếp tục.


- Bước 2: Những quy định của SugarCRM:

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 52


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Chúng ta check vào I Accept để đồng ý với quy định và click NEXT.
- Bước 3: Tiếp theo màn hình xuất hiện cho ta tùy chọn chế độ cài đặt

Ở đây có thể chọn chế độ Typical Install hoặc Custom Install sau đó click NEXT

- Bước 4: Yêu cầu chúng ta chọn kiểu dữ liệu cho chương trình

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 53


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Ở đây bạn có thể chon kiểu dữ liệu là MySQL hoặc SQL Server ( ở đây tôi chon
MySQL )..Sau đó click NEXT.
- Bước 5:Cấu hình Database

Ở ta phải tạo 1 tên database trong file mysql sau đó lưu lại và lấy tên database đó
điền vào cho : Database Administrator Username. Rồi Click NEXT
- Bước 6: Đặt password cho Sugaradmin User

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 54


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Đặt password cho User để sau này login vào hệ thống ( User mặt định ở đây là
admin ).Rồi click NEXT
- Bước 7: Chọn quyền

Click NEXT
- Bước 8:Cấu hình ( bước này có thể thay đổi 1 số thông số hoặc để mặc định tùy
vào nhu cầu sử dụng ).

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 55


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Chọn Accept và click NEXT.


- Bước 9: SugarCRM hiển thị những thông số mà bạn dã cấu hình từ đầu đến giờ

Click Install. Đến đây khi click install nó sẽ báo lỗi , bạn phải sữa một vài
thông số của những file sau như sau:

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 56


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

*config.php

'installer_locked' => true,

thành
'installer_locked' => false,
Và lưu lại
*php.ini
post_max_size = 40M
upload_max_filesize = 40M
Và lưu lại
Sau đó click NEXT để tiếp tục quá trình cài đặt
- Bước 10: Kết thúc quá trình cài đặt

Click NEXT để hoàn thành quá trình cài đặt.


- Bước 11: Đăng nhập vào hệ thống: Với user name:admin và
Password: Sugar admin password ( password ta đặt ở bước 5 )

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 57


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Sau đó một giao diện sẽ xuất hiện để chúng ta có thể cấu hình và làm việc trên
Sugarcrm như sau:

5.2.2. Các tính năng cở bản của SugarCRM:


- HOME ( Trang chủ ): hiển thị các thông tin tổng hợp, các liên kết đến nghiệp
vụ giúp tối ưu hóa việc quản lý lưu trữ và truy xuất thông tin của bạn

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 58


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Daskboard: thể hiện trực quan tình hình kinh doanh của bạn: tổng hợp các
nguồn cơ hội, chi phí đầu tư, kết quả đạt được… Bạn có thể tùy biến để thêm nhiều
thông tin vào daskboard này.

- Account ( Tài khoản ): nơi giúp bạn lưu trữ mọi thông tin về khách hàng, bao
gồm cả người cần liên hệ, các nguồn tiềm tàng,các cơ hội kinh doanh, chào giá, sản
phẩm - dịch vụ bán cho khách hàng, các bài học tình huống…

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 59


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Chào giá: giúp bạn tạo báo giá nhanh cho các sản phẩm - dịch vụ. Có thể kết
xuất ra file PDF vào gửi trực tiếp vào hộp mail khách hàng.

- Dự báo: cho phép bạn lập các hạn mức, kế hoạch kinh doanh và bảng dự báo
kết quả kinh doanh. SugarCRM cũng cho phép bạn so sánh với số liệu thực tế và
phân bổ kế hoạch cho từng nhóm kinh doanh.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 60


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Chiến dịch quảng cáo: giúp các chuyên gia marketing kiểm soát các sự kiện
chăm sóc, khuyến mãi khách hàng qua nhiều kênh khác nhau.

- Theo dỏi hiệu quả chiến dịch quảng cáo: nhà quản lý có thể nhập liệu và theo
dõi giữa chi phí đầu tư quảng cáo, kỳ vọng doanh thu và thực tiễn đạt được để đánh
giá hiệu quả của từng chiến dịch quảng cáo.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 61


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Quản lý lỗi sản phẩm - dịch vụ: Sugar Bug tracker giúp nhân viên kinh doanh
ghi nhận các vấn đề xảy ra với sản phẩm như lỗi, khuyết điểm của sản phẩm để cải
thiện và đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

- Lịch làm việc: lịch được tích hợp với Microsoft Outlook, bạn có thể tạo ra các
lịch meeting, cuộc gọi… Thông tin sẽ tự động được lưu và hiển thị khi xem từng
khách hàng.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 62


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Tài liệu: nơi bạn có thể lưu trữ các tài liệu quan trọng như báo giá, hợp đồng,
các tài liệu thuyết trình khác.

- Quản trị: trang cung cấp tính năng cho IT Manger hoặc nhà quản lý, nơi bạn
có thể thêm bớt thông tin nhân viên,định nghĩa các luồng công việc, quyền hạn truy
cập cho mỗi người.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 63


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- Luồng thông tin: nhà quản trị có thể định nghĩa các quy tắc điều khiển luồng
đi của thông tin trong tổ chức.

- Quản trị hệ thống: nơi IT Manger có thể vào để tinh chỉnh lại biểu mẫu, thêm
bớt các tính năng, sao lưu và phục hồi dữ liệu khi cần.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 64


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

CHƯƠNG VI: PHONEBOOK ( ASTASSISTANT )

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 65


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

6.1. Giới thiệu:


ASTassistant là freeware dễ sử dụng để quản lý cuộc gọi điện thoại thông qua mã
nguồn mở Asterisk PBX.
6.2. Cài đặt và cấu hình:
6.2.1. Cài đặt
- Phonebook ASTassistant là file tự chạy download về bạn giải nén ra và chạy file
ASTassistant.exe

6.2.2. Cấu hình:


- Để cho Phonebook ASTassistant có thể tích hợp được với PBX ta
cần cấu hình nhưng thông số sau.
+ Server Setting:

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 66


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

+ Với User Name :số bạn muốn gọi, password: cùng là số đó


+ Host: địa chỉ Ip máy chứa Apterisk.
+ Cuối cùng chọn Apply.
- Extension:

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 67


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

- User: là những user đã tạo trong Extension của PBX, check chọ giao thức Sip.
- Extension: điền giống User. Cuối cùng chon Apply.
- Contact Setting:

- Check vào Load free PBX phonebook


- Tiếp theeo chúng ta mở file manager.conf của Asterisk sửa dòng
- permit = Ip máy windown/subnet mask
Vd: permit = 172.16.1.101/255.255.255.255
- Lưu và đóng lại.

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 68


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Trần Minh Trí

Tên đồ án: Tích Hợp ASTERISK và SUGARCRM Trang 69