Está en la página 1de 42

88888 BẢO VỆ TRONG MẠNG SDH

3.1KHÁI NIỆM CƠ BẢN


Trong xã hội hiện đại , nhu cầu liên lạc ngày càng phát triển cùng với sự phát triển
khoa học kĩ thuật ngày càng cao vì vậy nhu cầu về an toàn mạng phải được nâng cao.
Lưu lượng 1 chiều và lưu lượng 2 chiều
Lưu lượng 1 chiều và lưu lượng 2 chiều được đặt tên đối với luồng lưu lượng trực
tiếp trong vòng ring.
Ring 1 chiều là đường đi lưu lượng chỉ theo 1 chiều. Ví dụ: theo chiều kim đồng
hồ hay ngược hướng kim đồng hồ. Trong khi đó ring 2 chiều thì tín hiệu lưu lượng đi
theo sự điều khiển 2 chiều nhưng ngược hướng nhau. ( uniform route). Hình 3-1 ,
vòng ring 1 chiều thì được định tuyến khác nhau trong khi vòng ring 2 chiều thì định
tuyến giống nhau
Survivable Network:
Một mạng mà có khả năng khôi phục lưu lượng trong trường hợp bị lỗi.Đơn vị của
mạng này được xác định bởi khả năng mạng để tiếp tục tồn tại khi lỗi hệ thống line
đơn ,lỗi hệ thống đa line và lỗi thiết bị.

APS Controller
Một phần của node thì đảm nhận việc tạo ra và kết thúc mang thông tin trong giao
thức APS và thực hiện thuật toán APS.
Chuyển mạch bảo vệ 2 chiều (Bidirectional Protection Swtiching)
Cấu trúc chuyển mạch bảo vệ cho lỗi 1 chiều ( ví dụ: a failure affecting only one
direction only direction of transmission) ,bao gồm cả 2 đường ( của “ trail”,”
subnetwork connection”,..) chịu ảnh hưởng trực tiếp và không chiu ảnh hưởng trực
tiếp thì được chuyển mạch bảo vệ.

Chuyển mạch bảo vệ 1 chiều(Unidirection Protection Swtiching)


Cấu trúc chuyển mạch bảo vệ cho lỗi 1 chiều ( ví dụ : : a failure affecting only one
direction only direction of transmission) chỉ ảnh hưởng trực tiếp (của “ trail”,”
subnetwork connection”,..) thì đươc chuyển mạch bảo vệ.

Acknowledgement: xác nhận

Bridge
Hoạt động của việc truyền lưu lượng đồng nhất trên 2 kênh working và protection.

Switch
Hoạt động của việc chọn lưạ lưu lượng bình thường( normal trarffic) từ kênh bảo vệ
hơn là kênh working

Tail-end
Node mà yêu cầu’ bridge ‘.Chú ý : rằng chức năng của node như “head-end ‘và’ tail-
end ‘ đối với chuyển mạch 2 chiều đối với the same spane

Head-end
Node thực thi một bridge.Chú ý : chức năng của node là head-end và tail-end đối với
chuyển mạch 2 chiều để span giống nhau.

Bridge Request
Tin tức được gởi từ node ‘tail-end’ đến node ‘head-end ‘ yêu cầu rằng head-end thực
hiện một bridge của tín hiệu lưu lượng bình thường trên kênh protection.

Dedicated Protection
Cấu trúc bảo vệ cung cấp khả năng chuyên dụng đối với sự bảo vệ của khả năng
mang lưu lượng( 1+1) . ( recommendation G.803).
Shared Protection.
Cấu trúc bảo vệ sử dụng m bảo vệ thực thể chia sẽ giữa n working thực thể (m:n)
.Thực thể bảo vệ có thể sử dụng mang thêm lưu lượng khi không sử dụng bảo vệ.
( recommendation G.803)
Protection Channels.
Kênh xác định vị trí để truyền tải lưu lượng bình thường trong suốt trường hợp
chuyển mạch..Kênh bảo vệ có thể sử dụng để mang thêm lưu lượng trong trường hợp
không có chuyển mạch ”.Khi có trường hợp chuyển mạch, lưu lượng bình thường tác
động trên kênh working được ‘bridge ‘ trên kênh bảo vệ.

Working channel
Kênh mà lưu lượng bình thường được truyền tải khi không có sự kiện chuyển mạch.
Subnetwork Connection Protection( SNCP)
“ A working subnetwork connection “ được thay thế bởi “ a protection subnetwork
connection” nếu “working subnetwork connection” lỗi, hay performance của nó bị lỗi
dưới mức yêu cầu.

Long Path
Đoạn đường dẫn dài từ “span” nơi mà yêu cầu “ bridge” được bắt đầu .Đặc thù là có
node trung gian giữa đoạn đương dẫn này.

Short Path
Đoạn đường dẫn trên “span” nơi mà yêu cầu “ bridge” được bắt đầu.” Span” này luôn
kết nối một trong hai: head-end và tail –end.Yêu cầu “ bridge” đoạn đường ngắn là
yêu cầu” bridge” gởi trên span nơi mà yêu cầu “ bridge “ thì được bắt đầu.

Idle
Một node mà không tao ra, dò ra hay passing-through bridge request hay thông tin
trình trạng yêu cầu “ bridge”

Pass-through
Hoạt động của truyền thông tin giống nhau mà thông tin được nhận đối vơi bất kỳ
hướng nào đưa tới của việc truyền dẫn.

Chuyển mạch node(Switching Node)


Node mà hoạt động như chức năng “ bridge” hay “ switch” trong trường hợp bảo vệ.

Chuyển mạch vòng(Ring Switching )


Thiết bị bảo vệ ứng dụng cho cả hai : vòng 2 sợi và vòng 4 sợi (two –fibre và four-
fiber ring.)
Span
Tập hợp nhiều đoạn giữa 2 node gần nhau trên ring.

Chuyển mạch span (Span Switching)


Kĩ thuật bảo vệ giống 1:1 linear APS mà chỉ ứng dụng cho vòng 4 sợi nơi mà kênh
working và protection thì bao gồm các sợi tách rời và lỗi chỉ ảnh hưởng kênh làm
việc.Trong suốt thời gian chuyển mạch span , lưu lượng bình thường thì được mang
trên kênh bảo vệ trên span giống nhau cũng như lỗi .

Lưu lượng cộng thêm(Extra Traffic)


Lưu lượng mà được mang trên kênh bảo vệ khi khả năng chứa đựng không được sử
dụng cho sự bảo vệ đối với lưu lượng bình thường.Lưu lượng cộng thêm thì không
được bảo vệ.Bất kỳ khi nào kênh bảo vệ được yêu cầu để bảo vệ lưu lượng bình
thường, lưu lượng cộng thêm được pre-empt

Thời gian hoàn thành chuyển mạch(Switch completion time.)


Khoảng thời gian mà từ khi quyết định chuyển mạch đến hoàn thành hoạt động
chuyển mạch và bridge ở ‘node chuyển mạch’ bắt đầu yêu cầu “ bridge’.
3.2 Types of Survivable Network
3.2.1 Bảo vệ tuyến ghép kênh LMSP(Linear Multiplex
Section Protection)
LMSP là một trong bảo vệ ghép kênh .Chuyển mạch LMSP có thể là kĩ thuật bảo vệ
một phần hay chuyên dụng .Nó bảo vệ lớp “ multiplex section” và ứng dụng cho
mạng vật lý point-to-point.Một sự bảo vệ đa đoạn(PMS) có thể sử dụng để bảo vệ lưu
lượng bình thường từ một số N của “ working multiplex section”. Nó không thể bảo
vệ chống lại các node lỗi.Nó có thể hoạt động trong kiểu một chiều và 2 chiều. Và nó
có thể mang thêm lưu lượng trên PMS trong hoạt động 2 chiều.
Kiểu bảo vệ có thể chía ra làm 2 loại : 1+1 và 1:N.
Trong chế độ bảo vệ 1+1, mỗi hệ thống “ working” được bảo vệ bởi hệ thống bảo vệ
chuyên dụng.Nhưng trong chế độ bảo vệ 1:N , N hệ thống chia sẽ một hệ thống bảo
vệ;và khi hệ thống hoạt động bình thường thì hệ thống có thể truyền thêm lưu
lượng.Vì vậy hiệu quả cao hơn có thể thu được với hệ thống 1+1, nhưng giao thức
APS làm phức tạp hơn khi dùng. Chế độ bảo vệ chính này bảo vệ lưu lượng bình
thường trong trường hợp cáp quang của “ working multiplex section” là bị cắt hay
suy giảm performance đa đoạn.
1. 1+1 LMSP.
Chế độ “ working” của 1+1 LMSP được biểu diễn trong hình 3-2

Từ quan điểm của chuyển mạch,1+1 LMSP có thể tách ra trong chuyển mạch một
chiều trong chế độ không hoàn lại( non –revertive) và chuyển mạch 2 chiều trong
chế độ hoàn lại( revertive)
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Chi tiết kĩ thuật
Chế độ chuyển mạch 1 chiều nghĩa là khi chuyển mạch xảy ra , nó chỉ xảy ra ở một
điểm cuối, trong khi các điểm cuối khác vẫn không bị thay đổi.Lấy 1+1 MLSP làm ví
dụ như hình 3-2. Nếu truyền sợi quang của “ working section” từ Node A đến Node B
bị cắt, Node B dò thấy tín hiệu bị “ invalid” và chuyển mạch sẽ xảy ra. Tín hiệu lưu
lượng mà được gởi bởi A sẽ được nhận bởi sợi quang “protection section” ., trong khi
trạng thái của Node A vẫn giữ nguyên.

Chế độ chuyển mạch 2 chiều nghĩa là chuyển mạch xảy ra ở cả hai điểm cuối ở cùng
khoảng thời gian.Ví dụ hình 3-2, nếu việc truyền trên sợi quang của “ working
section” từ Node A đến Node B bị đứt và Node B không dò thấy tín hiệu sau đó
chuyển mạch sẽ xảy ra. Sợi quang “ protection section” sẽ nhận tín hiêu lưu lượng gởi
từ Node A .Nó được thông báo cho Node A bởi byte K1K2 .Node A quan tâm rằng
node B đang ở trong tình trạng chuyển mạch, cũng sẽ đi vào trạn thái chuyển
mạch.Và sau sẽ “ protection section” sẽ nhận tín hiệu lưu lượng gởi từ B.
Chế độ “revertive” nghĩa là khi node đang ở trạng thái chuyển mạch và sau khi “
working section” được tim lại được , trạng thái chuyển mạch sẽ được xóa vì vật node
trở lại trạng thái bình thường.

Trong khi chế độ “ non-revertive” nghĩa là khi node đang ở trạng thái chuyển mạch
thậm chí nếu “ working section” được trở lại , node sẽ không phục hồi lại để trở lại
trạng thái bình thường trước đó.Điều đó nói lên rằng trạng thái chuyển mạch vẫn giữ
nguyên . Ví dụ hình 3-2, nếu sợi quang “ transmitting” của “ working section” từ node
A đến Node B bị đứt, Node B không thấy tín hiệu và sẽ thực hiện chuyển mạch để đi
vào trạng thái chuyển mạch và sau đó nhận tín hiệu lưu lượng gởi từ Node A trên suốt
sợi quang “ protection section”.Nếu sợi quang “ transmitting” của “ working
protection” từ node A đến node B khôi phục trở lại, tín hiệu lỗi được dò bởi node B
bị xóa .Hiện tại , nếu node B ở trong chế độ “ revertive” nó sẽ giải phóng trạng thái
chuyển mạch và trở lại trạng thái bình thường . Sau đó sợi quang “ working section”
sẽ sử dngj trở lại để nhận tín hiệu gởi từ A .Nếu node B ở trong chế độ “ non-
revertive”, trạng thái chuyển mạch sẽ duy trì trong khi tín hiêu lưu lượng gởi bởi
Node A sẽ được nhận từ sợi quang “ protection section”.
--------------------------------------------------------------------------------------
Không liên quan 1+1 LMSP , một vài node nhận giao thức APS trong suốt quá trình
sử lý chuyển mạch, một vài chế độ thì không yêu cầu.
Với chuyển mạch một chiều 1+1 , việc lựa chọn tín hiệu là cơ sở trong yêu cầu và
điều kiện cục bộ.Như vậy một vài hoạt động điểm cuối độc lập với điểm cuối
khác,và byte K1 và K2 không cần để điều chỉnh hoạt động chuyển mạch .
2. 1:N lMSP.
Chế độ “ working” của 1:N LMSP biểu diễn hình 3-3

Không liên quan đến tất cả chế độ chuyển mạch có thể, 1:N LMSP xác nhận rằng chỉ
một chế độ “ working” – chuyển mạch 2 chiều trong chế độ “ revertive working” , bao
gồm cả lưu lượng cộng thêm.

Chuyển mạch 2 chiều trong chế độ” revertive working” của 1:N linear protection theo
sau giao thức MSP rất tốt. Trong tiến trình của chuyển mạch .,byte K1K2 giữa các
node được truyền thông suốt sợi quang “ protection section”.
.........................................................................................................................
Chi tiết kĩ thuật
Chức năng MSP , ở phần cuối của “ multiplex section” , yêu cầu đưa “ ack” của hoạt
động chuyển mạch bởi việc sử dụng byte APS(byte K1 và K2 trong MSOH của “
protection section). Bít “ assignments” cho các byte này và giao thức bit-oriented
được định nghĩa như sau:
Byte K1: byte K1 cho biết một yêu cầu của tín hiệu lưu lượng cho hoạt động chuyển
mạch .Yêu cầu đó có thể là:
1) một điều kiện ( SF và SD) kết hợp với một section. Một điều kiện có độ ưu
tiên cao hay thấp. Độ ưu tiên được thành lập với một vài section tương ứng.
2) Trạng thái ( wait-to-restore, do not revert, no request,reverse request) của chức
năng MSP hay
3) Yêu cầu bên ngoài( lookout of protection, forced or manual switch,exercise).

Bit 1-4 của byte K1 cho biết loại yêu cầu nào, như danh sách trong bảng 3-1.Bit 5-8
cho biết số lưu lượng tín hiệu hay section nơi yêu cầu được phát ra. Biểu diễn trong
bảng 3-2
Bit 1 -4 của byte K2 cho biết số tín hiệu , như bảng 3-3. Bit 5 cho biết loại thuật toán
MSP:
+set lên 1 cho biết thuật toán 1:n
+ set lên 0 cho biết thuật toán 1+1.
Bit 6-8 được sử dụng cho MS-AIS và MS-RDI.
3.Thi hành xử lý của LMSP
Trong 1+1 LMSP “ unidirection non-revertive”, chuyển mạch bảo vệ xảy ra trên trạng
thái tín hiệu cơ sở được tìm thấy bởi “ receiving end( e.g R-LOS signal) không có
giao thức APS. Nguyên lý của nó hoàn toàn đơn điệu và sẽ không được mô tả đây.
Tiếp theo chúng tôi sẽ xem xét chế độ chuyển mạch “ bidirectional revertive” của 1:1
linear protection làm ví dụ,để giới thiệu quá trình chuyển mạch của LMSP.

Khi protection section không được sử dụng , tín hiệu null được cho biết trên cả hai
byte K1 và K2. Phát sinh tín hiệu null thì phụ thuộc vào yêu cầu .Tín hiệu null có thể
không được yêu cầu .AIS hay tín hiệu lưu lượng bình thường bất kỳ đã bridged để “
protection section ở head-end. Tail-end không phải đảm đương hay yêu cầu bất kỳ tín
hiệu đặt biệt nào trong “ protection section”.
-------------------------------------------------------------------------------------------
Chi tiết kĩ thuật
Khi không có lỗi nào được tìm thấy ở NEB .Cả hai NEA và NEB sẽ trao đổi yêu cầu “
no-bridge” trong suốt kênh “protection”.Ví dụ tín hiệu null biểu thị là 0 được sử dụng
để cho biết yêu cầu “ no bridge”

Ở NEA và NEM , tín hiệu null được “ bridge” để giải phóng kênh “ protection” và
chọn lựa chuyển mạch.
--------------------------------------------------------------------------------------------
Khi điều kiện lỗi được tìm thấy hay mệnh lệnh chuyển mạch được nhận ở tail end của
“ multiplex section the protection logic” so sánh độ ưu tiên của điều kiện mới này với
độ ưu tiên yêu cầu của tín hiệu lưu lượng trên” protection section”. Sự so sánh bao
gồm độ ưu tiên của “ bridge order” bất kỳ. Ví dụ yêu cầu trên nhận byte K1 .Nếu yêu
cầu mới có độ ưu tiên cao thì sau đó byte K1 được load với yêu cầu và số yêu cầu tín
hiệu lưu lượng sử dụng của “ protection section”.Ví dụ hình 3-4. khi sợi quang của “
working section N” bị cắt SF( R-LOS) được tìm thấy ở B trong “ working section N” ,
và điều kiện này được gởi trên byte K1 như “ bridge oder ở A.

Ở head-end(NEA) , khi sắp đến ,byte K1 được kiểm tra ( sau khi nhận được 3 khung
liên tiếp giống hệt nhau .) và được đánh giá ( bởi độ ưu tiên logic), yêu cầu tín hiệu
lưu lượng được “ bridge” lên “ protection section”,byte K2[1-4] được gởi để xavs
nhận yêu cầu “bridge” và byte K1 được set với yêu cầu “reverse”để đề nghị một “
bridge” ở tail-end cho tín hiệu lưu lượng bình thường, bắt đầu chuyển mạch 2 chiều.

Chú ý rằng : yêu cầu “ reverse” được trả lại để sử dụng và tất cả yêu cầu khác có độ
ưu tiên cao hơn. Nhận dạng rõ ràng này mà điểm cuối bắt nguồn từ yêu cầu chuyển
mạch.Nếu head-end bắt nguồn từ một yêu cầu đồng nhất ( chưa xác định bởi yêu cầu
“ reverse”) với tín hiệu giống nhau, sau đó 2 điểm cuối sẽ tiếp tục truyền đồng nhất
byte K1 và thực hiện yêu cầu hoạt động chuyển mạch.

Vì vậy ở head-end( NEB) , khi tín hiệu lưu lượng đồng nhất được “ bridge” để bảo
vệ .Khi tín hiệu được ‘ “bridge” , byte K2 được set để cho biết số tín hiệu lưu lượng
trên hướng bảo vệ.

Ở tail-end (NEB) , khi tín hiệu lưu lượng được nhận trên byte K2 hợp với số yêu cầu
tín hiệu lưu lượng chuyển mạch,tín hiệu lưu lượng được chọn từ đường bảo vệ.Hoàn
thành việc chuyển mạch của tín hiệu lưu lượng để bảo vệ trực tiếp. Tail-end (NEB)
cũng thực hiện “ bridge” như đề nghị bởi byte K1 và cho biết tín hiêu “ bridge” trên
byte K2.

Head-end NEA hoàn thành chuyển mạch 2 chiều bởi việc chọn tín hiệu từ protection
khi nó nhận byte K2 phù hợp.

Nếu chuyển mạch không hoàn thành bởi vì tín hiệu requested/bridged không phù hợp
trong 50ms .Bộ chọn lọc vẫn được giải phóng và lỗi của giao thức sẽ được cho biết.S
Điều này có thể xảy ra khi một điểm cuối thì được cung cấp 1 chiều và những cái
khác thì 2 chiều. MISMATCH có thể cũng xảy ra khi tín hiệu lưu lượng được giám
sát ở điểm cuối .và không được giám sát ở các điểm khác.Chú ý : MISMATCH có thể
xảy ra khi thuật toán 1+1 kết nối đến thuật toán 1:1 ( which is not in a provisioned for
1+1 state) ,bởi vì MISMATCH của bit số 5 trong byte K2.Điều này có thể sử dụng để
cung cấp thuật toán 1:1 để hoạt đông như 1+1.
---------------------------------------------------------------------------------
Chi tiết kĩ thuật:
Giao thức APS chỉ gởi đi trên kênh protection .Thậm chí nếu giao thức APS được gởi
đi tốt trên kênh working , Mặt phẳng nhận được yêu cầu bỏ qua nó.
---------------------------------------------------------------------------------
Với chuyển mạch một chiều 1:N .Chuyển mạch được hoàn tất khi tail-end chọn từ
‘protection the section’ nơi mà nó đã sử dụng một yêu cầu . Sự khác biệt trong hoạt
động này thu được bởi không bao gồm việc gỡ bỏ yêu cầu trong logic ưu tiên , vì vậy
không yêu cầu vấn đề ‘reverse’ .
3.2.2 Protection Rings
Vòng và đường thẳng thường được sử dụng trong mạng,vì vậy việc bảo vệ mạng sẽ
được đưa về vòng và đường thẳng.
Với mạng đường thẳng, ta có 1:N LMSP và 1+1 LMSP.
Với vòng bảo vẹ , có một số tiêu chuẩn phân loại.Căn bản trong mức bảo vệ lưu
lượng , nó có thể được nhóm lại trong vòng bảo vệ thẳng(PPR path protection
ring),Vòng bảo vệ đoạn ghép và SNCP ring.
Thực thể bảo vệ cơ sở cho :
PP ring là Path( VC12 đối với E1, VC3 đối với E3/T3, VC4 đối với E4)
MSP bảo vệ một MS, ví dụ một STM-1 ,
SNC protection bảo vệ một subnetwork connection.

Với PP ring , bảo vệ lưu lượng là cơ sở trên ‘path’.Chuyển mạch hay không được các
định bởi chất lượng của một số ‘path’ trong ring.
Với MSP ring, bảo vệ lưu lượng là cơ sở trên ‘Multiplex section’.Chuyển mạch hay
không được xác định bởi chất lượng tín hiệu của ‘ Multiplex section’ giữa một số
‘span’ của node.
Sự khác biệt quan trọng giữa một PP ring và MSP ring là: “ that the former usualy
adopts dedicated protection”. Điều đó nói lên rằng : trong điều kiện bình thường
protection section thì gởi lưu lượng và kênh protection thì dành riêng cho ring
tổng.Trong khi ‘ the later ussualy adopts shared protection’
Ví dụ: trong điều kiện bình thường protection section được nhàn rỗi và kênh
protection được chia sẽ bởi một số span của ring. Vì vậy ‘protection ring’ có thể
được phân chia vào trong ‘protection ring’ dành riêng và chia sẽ ‘ protection ring’
.Nó là điều chắc chắn mà MSP ring có thể cũng chấp nhận bảo vệ dành riêng,nó chưa
có điều kiện thuận lợi đặc biệt trên PP ring.

Theo luồng lưu lượng trực tiếp , chúng ta có thể có ring 1 chiều và ring 2 chiều .Từ
một số sợi quang giữa 2 node kế cận ,ring có thể phân chia thêm vào two-fiber ring và
four-fiber ring.

Từ tiêu chuản đề cập trên , chúng ta phải có ‘two-fiber unidirection path protection
ring’,’two-fiber bidirection path protection ring’,’two –fiber unidirection
multiplex section protection ring’, ’two –fiber bidirection multiplex section
protection ring’,two-fiber unidirection SNC protection multiplex section
protection ring.
................................................................................................................................
Chi tiết kĩ thuật:
+’2 –fiber unidirection multiplex section protection ring’ được đặt tên giống như 2–
fiber unidirection multiplex section dedicated protection ring’
+2-fiber bidirectional multiplex section protection ring giống 2-fiber bidirectional
multiplex section shared protection ring
+4-fiber bidirectional protection ring giống 4-fiber bidirectional multiplex section
shared protection ring
Được giới thiêu trong ITU-T.

Trong SONET( North-American standard), two-fiber unidirection path protection ring


được gọi là two-fiber unidirection path switched ring, ’two-fiber bidirection path
protection ring được gọi là ’two-fiber bidirection path switched ring.

2-fiber unidirection MS dedicate protection ring được gọi unidirectional line switched
ring ,2-fiber bidirection MS shared protection ring là 2-fiber bidirectional line
switched ring , 4-fiber bidirectional MS shared protection ring là 4-fiber bidirection
line switched ring.
---------------------------------------------------------------------------------------------------
3.2.2.1 2-fiber unidirection path potection ring.
2-fiber unidirection path potection ring. Sử dụng chế độ bảo vệ 1+1 và cấu trúc
của ‘ head-end bridging while the tail-end switching’. Một sợi quang mà sợi
‘working’ gọi là sợi S, trong khi những cái khác gọi là sợi protection được gọi là sợi
P.
Một Bridge được sử dụng để truyền tín hiệu đồng thời trên sợi working và
protection ,vì vậy tín hiệu lưu lượng giống nhau được gởi trên 2 sợi nhưng ngược
nhau. Ở bên nhận nơi điểm cuối ,sợi working hay protection được chọn để nhận tín
hiệu lưu lượng theo chất lượng tín hiệu nào tốt hơn.Bên thu sử dụng một chuyển
mạch để chọn working trail dưới điều kiện hoạt động bình thường.
Chú ý rằng lưu lượng làm việc được thay thế với những điều kiện thuận lợi khác
nhau( ví dụ : một nằm bên trái của node một cái khác nằm bên phải của node) .Hình
3-5(a) biểu diễn node khi không có lỗi trong ‘working trail’ .Hình 3-5(b) biểu diễn
node khi có lỗi trong ‘working trail’ .Trong trường hợp bên thu sẽ tìm thấy ‘loss of
signal ‘ và sẽ chuyển mạch đến sợi bảo vệ.
HÌNH 3-6(a) minh họa 2-fiber uidirectional path protection network với việc truyền
lưu lượng giữa Node A và C. Lưu lượng chằn ở Node A được truyền trên 2 sợi khác
nhau đến node C. Dưới điều kiện bình thường ,bên thu ở Node C chọn lưu lượng
working từ sợi S1. lưu lượng chèn ở Node C cũng được truyền trực tiếp trên 2 dây
đến node A.

Ở node A , tín hiệu nhánh (AC) mà đi vào vòng với node C là đích thì đồng thời được
cung cấp vào tring sợi S1 và P1 .S1 mang tín hiệu lưu lượng đến node C trong sự điều
khiển ‘ counter-clockwise’ trong khi P1 gởi tín hiệu bảo vệ giống nhau đến node C
theo hướng ngược lại trên sợi S1 . Điểm cuối bên nhận --- node C nhận lưu lượng
nhánh từ một trong hai hướng, theo chất lượng của kênh tín hiệu. Thông thường , tín
hiệu gởi trên sợi S1 được coi như là tín hiệu ‘working’ . Trong lúc đó , tín hiệu nhánh
(CA) chèn ở node C vào trong ring taking node A coi như là đích của nó được gởi từ
node A với cách thức giống nhau.Điều đó nói lên rằng tín hiệu CA mang trên sợi S1
( tín hiệu truyền theo hướng giống tín hiệu AC) được chọn là tín hiệu working ở node
A.

Khi mà cable bị đứt giữa Node B và node C như hình 3-6(b) . tín hiệu AC từ Node A
mang trên sợi quang S1 bị mất. Ở hiện tại ,chuyển mạch sẽ chuyển lưu lượng từ sợi
quang S1 đến sợi quang P1 và nhận tín hiệu AC từ Node A được mang trên sợi quang
P1 .Trong cách thức này lưu lượng ‘working’ giữa Node A và C được bảo vệ và sẽ
không bị mất.

Chuyển mạch có hiệu quả bởi đánh giá lưu lượng của tín hiệu “ path” theo tín hiệu ‘
alarm path’( ví dụ: TU-AIS, TU-LOP,v...v) tốt dưa vào trạng thái bít lỗi của tín hiệu
‘path’. Thời gian hoàn thành chuyển mạch của thiết bị OptiX được tốt hơn đến 50ms
thời gian chuyển mạch theo quy định trong ITU-T ( ITU-T giới thiệu 50ms là thời
gian hoàn thành chuyển mạch , trong khi đó thiết bị OptiX đề nghị bởi Huaweu
Techologies có thể đạt được 15ms đối với PP ring,1 chiều hay 2 chiều.) .thời gian
chuyển mạch ngắn có thể thực hiện được trong PP với hệ thống phần cứng và phần
mềm.Nó có ý nghĩa lớn đến lưu lượng nhạy với bít lỗi như tín hiệu , dữ liệu
,video,v...v.

Sau khi chuyển mạch PP không giang trong NE, board nhánh giám sát trạng thái của
lưu lượng trên sợi S1 ‘working’ ở những khoảng thời gian giống nhau.Khi TU-AIS
không được tìm thấy trong khoảng thời gian( 10 phút đối với thiết bị Huawei),board
nhánh của chuyển mạch NE sẽ lưu trữ lại để nhận lưu lượng sơi ‘working’,về sau để
mật định trạng thái trong điều kiện bình thường .
Bởi vì PP là thiết bị bảo vệ dành riêng , điều đó có nghĩa rằng khe thời gian của mỗi
sợi không thể dùng lại . Trong 2-fiber unidirection path protection ring , bởi vì lưu
lượng thêm vào vong ring được gởi đồng thời và được nhận có chọn lựu.PP được sử
dụng trong chế độ bảo vệ 1+1. Điểm đặc biệt chế độ này là chuyển mạch nhanh( thiết
bị Huawei chuyển mạch ở tốc độ <=15ms) và luồng lưu lượng đơn, dễ dàng cấu hình
và duy trì hơn. Điểm không thuận lợi là giới hạn khả năng chứa đựng của mạng. Khả
năng chứa đựng của mạng là tải lưu lượng lớn nhất mà mạng có thể mang .Khả năng
chứa đựng của mạng của 2-fiber unidirection protection ring là STM-N , mà không
liên quan đến số node trên ring và phân bố lưu lượng giữa các Nes .Vậy tại sao như
vậy?

Ví dụ:
Khi lưu lượng giữa NE A và NE B chiếm giữ khe thời gian X , lưu lượng từ A đến B
chiếm giữ tại khe thời gian X của optical span từ A đến B của sợi working, và chiếm
giữ ở khe thời gian X của optical span từ A đến D , D đến C và C dến B của sợi bảo
vệ .Và lưu lượng đươc truyền từ D đến A chiếm giữ khe thời gian X của optical spans
từ D đến A của sợi working , và chiếm giữ ở khe thời gian X của optical span từ D
đến C , C đến CB và B đến A của vong ring bảo vệ. Điều đó nói lên rằng , lưu lượng
giữa A và D chiếm giữ ở khe thời gian X sẽ chiếm giữ ở khe thời gian X của tất cả
optical spans của vòng ring ( working ring và protection ring) và luồng lưu lượng
khác không thể sử dụng bất kỳ khe thời gian nào .Vì vậy , khi lưu lượng giữa A và D
là STM-N, sẽ không có lưu lượng ảnh hưởng lẫn nhau giữa các NE khác, i.e không có
lưu lượng có thể thêm đến ring, Nguyên nhân mà tất cả tài nguyên khe thời gian của
STM-N trên ring đều được chiếm giữ., vì khả năng chứa đựng lớn nhất của mạng của
unidirectional path protection ring là STM-N

2-fiber unidirectional path protection ring thường xuyên được sử dụng trong
trường hợp khi một vị trí trên ring là trạm lưu lượng chính,i.e trạm lưu lượng tập
trung giữa tất cả các node khác có tín hiệu lưu lượng, trong khi giữa tất cả các node
khác không có hay ít tín hiệu lưu lượng. Trong ‘current networking’, 2-fiber
unidirectional path ring của thiết bị Huawei được sử dụng trong hệ thống STM-
1,STM-4.
3.2.2.2 2-fiber bidirectional path protection ring
Nguyên lý chuyển mạch bảo vệ của 2-fiber bidirectional path protection ring là cơ
sở giống như unidirection path protection ring trừ 2-fiber bidirectional
protection ring , định tuyến của tín hiệu nhận thì phù hợp với tín hiệu gởi, biểu diễn
hình 3-7.
Với một số hướng truyền , kênh bảo vệ theo định tuyến riêng từ kênh working.
Một node hoạt động dưới điều kiện bình thường được biểu diễn hình 3-7(a). Một
‘bridge’ được sử dụng truyền tín hiệu lưu lượng bình thường đồng thời trên sợi ‘
protection và working’.Bên nhận sử dụng một chuyển mạch để chọn tín hiệu từ sợi
‘working’ dưới điều kiện hoạt động bình thường . Hình 3-7(b) biểu diễn node khi có
lỗi trong ‘ working trail’. Trong trường hợp này , bên nhận sẽ tìm thấy ‘ loss of signal’
và sẽ chuyển mạch đến đường bảo vệ.

2-fiber bidirection path protection ring thừa kế unidirection protection switching
được mô tả hình 3-7 với thuật toán 1+1.Với lỗi 1 chiều không ảnh hưởng trực tiếp đến
sự truyền dẫn thì không được chuyển mạch. Do đó , APS không được yêu cầu để điều
chỉnh chuyển mạch của việc không ảnh hưởng trực tiếp đến sự truyền dẫn.

Hình 3-8 (a) mô tả một 2-fiber bidirection protection network với việc lưu lượng
truyền giữa node A và C. Lưu lương đã chèn ở node A được truyền trên sợi khác nhau
trong 2 đường đến node C. Hoạt động dưới điều kiện bình thường , bên nhận ở node
C chọn lưu lượng từ sợi ‘working’. Lưu lượng đã chèn ở node C cũng được truyền
trong 2 đường đến A. Trong hình này , lưu lượng giữa node A và C được mang về
phía ‘ lefr-hand side’ route của ring.

Khi có lỗi trên sợi ‘ working’ , được biểu diễn hình 3-8(b) , tail-end chuyển mạch để
chọn tín hiệu từ đường dẫn ‘ protection’. Nếu lỗi điểm đơn đứt cả 2 hướng truyền ,
sau đó cả 2 hướng đều bị lỗi trên sợi ‘working; và tự động chuyển mach cả 2 hướng
truyền đến đường ‘ protection’.

Chuyển mạch có hiệu quả bởi xem xét chất lượng của tín hiệu đường dẫn theo tín
hiệu alarm trên đường dẫn ( e.g TU-AIS, TU-LOP,etc) tốt nhờ trạng thái bít lỗi của
tín hiệu đường dẫn. Thời gian hoàn thành chuyển mạch của thiết bị OptiX tốt hơn đến
50ms thời gian chuyển mạch được quy định trong ITU-T ( ITU_T giới thiệu 50ms là
thời gian chuyển mạch trong khi thiết bi OptiX được đề nghị bởi Huawei
Technologies có thể đạt là 15ms với PP ring hay unidirection hay bidirectional). Thời
gian chuyển mạch ngắn có thể thực hiện được nhờ hệ thống phần cứng và phần mềm
và ý nghĩa lớn nhất đối với lưu lượng là sự nhạy cảm với bit lỗi như tín hiệu , dữ
liện.video,vvv.
Sau khi chuyển mạch bảo vệ đường dẫn tại NE, trạng thái giám sát board nhánh của
lưu lượng trên sợi working ở những khoảng thời gian giống nhau. Khi không có lỗi
(ví dụ: TU-AIS ) nào được tìm thấy trong khoảng thời gian nào đó( thiết bị Huawei là
10 phút), board nhánh của chuyển mạch NE sẽ thay đổi để nhận lưu lượng từ sợi
‘working’ , sau đó quay lai trạng thái mật định ở điều kiện bình thường.

Bởi vì PP là thiết bị dành riêng ,điều này có nghĩa rằng khe thời gian của một số sợi
không thể sử dụng lại. Trong two-fiber bidirectional path protection ring,bởi vì
lưu lượng thêm vào đến ring được gởi đồng thời và được nhận có chọn lọc.Bảo vệ lưu
lượng đường truyền thẳng ở chế độ 1+1.Chế độ chuyển mạch nhanh ( thiết bị Huawei
chuyển mạch trong khoảng thời gian <=15ms.) và luồng lưu lượng đơn, dễ cấu hình
và duy trì . khó khăn giới hạn khả năng chứa đựng của nó.khả năng chứa đựng của
mạng là tại lưu lượng lớn nhất mà mạng có thể mang.Khả năng chứa đựng của mạng
của 2-fiber bidirection protectionring là STM-N, mà không liên quan đến số node trên
ring và phân bố lưu lượng giữa NEs .Tại sao như vậy ? để biết chi tiết chuyển đến 2-
fiber unidirection path protection ring.

Trong current networking , two-fiber bidirectional path ring của thiết bị Huawei
Thường được sử dụng trong hệ thống STM-1,STM-4. fiber unidirection path
protection ring được sử dụng trong TRUNG QUỐC ,trong khi two-fiber
bidirectional path ring được sử dụng rộng rãi bên ngoài CHINA.
-----------------------------------------------------------------------------------
Chú ý:
Sự khác nhau giữa bidirection ring và unidirection ring là:
Trong điều kiện bình thường
+tín hiệu lưu lượng bidirection ring gởi từ Node A đến Node C theo counter-
clockwise trong khi tín hiệu lưu lượng gởi từ Node A travel clockwise đến Node A.
+Trên unidirection ring, tín hiệu lưu lượng từ node A đến node C travel counter-
clockwise, trong khi tín hiệu lưu lượng gởi từ node C travel counter-clockwise đến
node A tốt

------------------------------------------------------------------------------------
3.2.2.3 2-fiber bidirection multiplex section protection ring -2-fiber bidirection
MS shared protection ring.
2-fibre bidirection multiplex section protection ring (2-fiber bidirection MS
shared protection ring được giới thiệu trong ITU-T, chú ý : yêu cầu chỉ 2 sợi cho
một số span của ring .Một số sợimang cả hai kênh’ working và protection’ . Trong
một vài sợi, một nữa số kênh được định nghĩa là kênh ‘working’ và một nữa được
định nghĩa là kênh ‘protection’.Lưu lượng bình thường mang trên kênh ‘ working’
trong 1 sợiđược bảo vệ bởi kênh bảo vệ trên sợi khác travelling trong hướng ngược lại
xung quanh vòng ring( hình 3-9) . Điều này cho phép chuyển đổi 2 chiều của lưu
lượng bình thường.Chỉ set một kênh overhead được sử dụng trên một số sợi.

2-fiber bidirection MS shared protection ring xác nhận chỉ chuyển mạch ri ng.Khi
chuyển mạch ring được cần khẩn , lưu lượng bình thường được chuyển mạch từ kênh
‘working’ đến kênh ‘ protection’ trong hướng ngược lại.
Nhóm AU mà chuyển tải span giữa 2 node bất kỳ được chia vào trong kênh ‘
working’ và kênh’ protection’ . Trong trường hợp của ‘2-fibre ring’, STM-N có thể
xem như tích hợp của N AU-4s, nơi AU-4s được đánh số từ 1 đến N theo loại mà
chúng được tích hợp . Số AU-4s từ 1 đến N/2 sẽ được bố trí như kênh ‘ working’,
AU-4s từ (N/2)+1 đến N được bố trí như kênh bảo vệ . Lưu lượng bình thường mang
trên kênh ‘working’ thứ m được bảo vệ bởi kênh’ protection’ ( N/2)+m.

Ví dụ: Hệ thống STM-16 sẽ được bố trí #1---#8VC4 như kênh ‘ working’; #9---#16
như kênh ‘ prrotection’. Một fible của #9---#16 để bảo vệ #1---#8 của sợi khác.
Ví dụ: Một STM-4 có thể coi như tích hợp 4 AU-4s .AU-4s thứ 1 và 2 sẽ được bố trí
như kênh ‘working’ và AU-4s thứ 3 và thứ 4 sẽ bố trí như kênh ‘ protection’ . Công
việc này áp dụng trên 2 hướng của đường truyền và đến tất cả các ‘span’.

Giao thức ring APS sẽ mang trên byte K1 và K2 trong ‘ multiplex section
overhead’ . Chức năng mà được yêu cầu trong thời gian thực và được yêu cầu để làm
một chuyển mạch bảo vệ được định nghĩa trong giao thức ring APS sử dụng byte K1
và K2.Một số node trên ring sẽ được bố trí một ID nằm từ 0-> 15, cho phép lớn nhất
là 16 node trên ring .Node ID được gọi là node MSP thông tin cho thiết bị OptiX.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
Chi tiết kĩ thuật
2 byte APS , K1 và K2 , sẽ được sử dụng để chuyển mạch bảo vệ .Byte K1 và K2 sẽ
được truyền vào trong ‘ multiplex section overhead’ của STM-N mà đang mang trên
kênh bảo vệ.Chú ý: tuy nhiên bít thứ 6-8 của byte K2 được sử dụng trên tất cả line
STM-N đến tín hiệu MS-RDI và MS-AIS.

Byte APS sẽ được truy cập chỉ có giá trị khi byte đồng nhất được nhận trong 3 frame
liên tiếp.
Bít 1-4 của byte K1 mang mã yêu cầu bridge, danh sách có thứ tự ưu tiên trong bảng
3-4 . bít thứ 5-8 của byte K1 mang ID node đích đối với mã yêu cầu bridge cho biết
trong bít 1-4 của K1. Byte K2 được bố trí như hình 3-5.

Một node trong vòng ring có thể chèn bình thường hay thêm lưu lượng vào trong
kênh trong các hướng này hoặc hướng khác, drop lưu lượng bình thường hay thêm
vào từ kênh theo các hướng này hay hướng khác, kênh xuyên qua trực tiếp cho phép
các node khác nhau có thể kết nối.
Ví dụ: một node có thể thêm lưu lượng đến bên west và drop lưu lượng từ bên west ,
hay thêm lưu lượng hay drop lưu lượng từ bên east. Một node có thể pass lưu lượng
từ bên west đến bên east hay từ bên east đến bên west. Bởi vì MS shared protection
ring có thể support lưu lượng thêm , khả năng chứa đựng không thể chỉ ứng dụng với
kênh ‘working’ ,nhưng như một sự lựa chọn , còn dùng bảo vệ kênh . luồng lưu lượng
bình thường biểu diễn hình 3-10
Yêu cầu hoạt động chuyển mạch bảo vệ có thể bắt đầu theo tác động bên ngoài hay tự
động. Lệnh bắt đầu theo tác động bên ngoài được nhập vào bởi NMS( hệ thống quản
lý mạng). Lệnh bắt đầu theo tác động bên ngoài ( the externally initiated
command)được bắt đầu ở NE bởi NMS. Lệnh bắt đầu theo tác động bên ngoài có thể
truyền đến NE tương thích thông qua byte APS, TMN hay giao diện trên local craft .
Yêu cầu ‘ bridge’ được đánh giá bởi thuật toán riêng trong điều khiển chuyển mạch
bảo vệ.
Mô tả của lệnh bắt đầu tác động bên ngoài được mô ta ở dưới
Lệnh không được báo hiệu trên kênh APS.
Clear: Câu lệnh xóa the externally initiated command và WTR ở một node ‘to
which the command’ thì được gửi đi.gở bỏ tín hiệu NE đến NE của the externally
initiated command được được thực hiện để sử dụng mã NR.

Lockout of working channels-ring swich: câu lệnh ngăn chặn lưu lượng bình
thường từ kênh ‘Working’ trên ‘ addressed span’ từ truy cập kênh ‘protection’ đối với
chuyển mạch ring bởi khả năng chứa đựng của node để yêu cầu chuyển mạch bảo vệ
ring của bất kỳ loại nào. Nếu bất kỳ lưu lượng bình thường ‘ is already on protection’
, the ring bridge được drop bất chấp điều kiện kênh ‘working’. Nếu không có yêu cầu
‘ bridge’ nào khác hoạt động trên ‘ring’, mã NR được truyền . Ví dụ: node có thể đi
vào trong bất kỳ của chế độ pass-through.

Lockout of protection –all span: câu lệnh ngăn chặn chuyển mach bảo vệ trên toàn
bộ vòng ring.Nếu bất kỳ lưu lượng bình thường đang sử dụng điều kiện bảo vệ trên
bất kỳ Span, câu lệnh này có thể gây ra lưu lượng bình thường được chuyển mạch sau
đến kênh ‘working’ bất chấp điều kiện kênh ‘ working’,Chú ý rằng: Byte K1,K2
không được chấp nhận trong câu lệnh này.Vì vậy câu lệnh được gởi đến một số Nes
và yêu cầu look of protection –Span được sử dụng bởi một số NE để điều chỉnh hoạt
động với điểm cuối ở xa.

Commands using the APS bytes


Câu lệnh sau được mang trên byte APS.

Forced Switch to protection-Ring(FS-R): câu lệnh thực hiện chuyển mạch ring của
lưu lượng bình thường từ kênh ‘working’đến kênh ‘protection’ đối với Span giữa
node mà ở đó câu lệnh được bắt đầu và node kế cận nơi câu lênh thì kết thúc.Chuyển
mạch xảy ra bất chấp trạng thái của kênh ‘protection’ ,trừ khi kênh ‘ protection’ thỏa
mãn yêu cầu cao hơn mức ưu tiên yêu cầu’ bridge’.

Manual Switch to protection-Ring( MS-R): Câu lệnh thực hienj chuyển mạch ring
của lưu lượng bình thường từ kênh ‘working’ đến kênh ‘protection’ đối với Span giữa
node nơi mà câu lệnh bắt đầu đến node kế cận nơi câu lệnh kết thúc.Điều này xảy ra
nếu kênh’ protection’ không nằm trong điều kiện SD và không thỏa mãn bằng hay cao
hơn yêu cầu bride ưu tiên ( bao gồm lỗi của kênh protection).

Exercise-Ring( EXER-R): câu lệnh sử dụng chuyển mạch bảo vệ ring của kênh được
yêu cầu với việc không hoàn thành chuyển mạch và ‘bridge’ trên thực tế.Câu lệnh
được đưa ra và được kiểm tra,nhưng lưu lượng bình thường không hiệu quả.

Chú ý: lỗi không tìm thấy là một mối quan tâm từ khi chúng không biểu thị chính
chúng đến khi chuyển mạch được ‘made’ . trạng thái tạo nên điều kiện bảo vệ không
có giá trị khi nó cần quá nhiều .Trong MS shared protection ring , bởi vì điều kiện bảo
vệ được ‘ share’ giữa tất cả các node trên ring.’ Exercise function’ thì thậm chí là yếu
tố cần thiết.Một lỗi không tìm thấy trong một Span làm ring không thể chuyển mạch
đối với tất cả các span trên ring.Vì vậy , khả năng của việc không tìm thấy lỗi sẽ giảm
xuống bởi sử dụng bộ phận điều khiển chuyển mạch bảo vệ.Nếu lỗi điều khiển được
dò thấy trong suốt ‘ exercise’ hay định tuyến chuẩn đoán( diagnostic routing) ,Nếu lỗi
không ảnh hưởng đến lưu lượng, yêu cầu chuyển mạch bảo vệ không được bắt
đầu.một ALARM được sinh ra để thuận tiện nhắc nhở việc sữa chữa.

Xác định của việc yêu cầu ‘bridge’bắt đầu tự động và điều kiện gây ra chúng
được trình bày như sau:

Signal Fail-Ring ( SF_R): đối với two-fiber ring , tất cả SFs( được mô tả bên dưới)
được bảo vệ sử dụng chuyển mạch ring. Nếu lỗi vẫn còn trên cả hai kênh ‘ working và
protection’ bên trong Span , nó cần thiết để bắt đầu một yêu cầu ‘ ring bridge’. Bởi vì
đối với two –fiber bidirection MS shared protection ring , một sợi có cả hai kênh
working và protection’ , vì thế nếu SF xảy ra , nó nghĩa là cả hai kênh ‘working và
protection ‘ thì không có giá trị .Kể từ đây câu lệnh được sử dụng để yêu cầu chuyển
mạch ring đối với tín hiệu lỗi.

Signal Degrade-Ring(SD-R): đối với two-fiber , bất kỳ đoạn ghép suy yếu nào cũng
được bảo vệ sử dụng chuyển mạch ring ( suy yếu được mô tả phía dưới).

Reverse Request –Ring(RR-R) . câu lệnh được truyền đến ‘ tail-end’ NE trên đoạn
đường thẳng ngắn như một ACK đối với việc nhận yêu cầu ‘bridge’ vòng ring short-
path( the short-path ring bridge request).

Wait-to-Restore(WTR) : câu lệnh được phát ra khi kênh ‘working’ gặp điểm bắt đầu
hoàn lại sau khi có tạng thái SF và SD.Nó được sử dụng để duy trì trạng thái trong
suốt chu kỳ WTR nếu nó không giành được quyền ưu tiên bởi yêu cầu ‘bridge’ ưu
tiên cao hơn.

Mã No Request(NR) được truyền khi không có cần để sử dụng cho kênh
‘protection’.

Mô tả chuyển mạch bảo vệ


Yêu cầu APS cũng là cơ sở bắt đầu trên multiplex section và tiêu chuẩn performance
của thiết bị được tìm thấy bởi NE. Tất cả kênh ‘ working và protection’ được giám sát
bất chấp về tình trạng lỗi hay tình trạng giảm sút ( i.e sau khi một chuyển mạch được
hoàn thành , tất cả giám sát preformance dành riêng( appropriate) được tiếp tục). NE
bắt đầu các yêu cầu ‘ bridge’ một vcachs tự động: lỗi tín hiêu( SF) , suy yếu tín
hiệu( SD) , yêu cầu đảo ngược(RR),chờ để lưu trữ ( WTR). Yêu cầu ‘bridge’ được
truyền từ NE đến NE ( không phải từ NMS đến NE).

Yêu cầu ‘ bridge’ lỗi tín hiệu( SF) được sử dụng để bảo vệ tác động lưu lượng bình
thường bởi nhược điểm,trong khi yêu cầu ‘bridge’ SD được sử dụng để bảo vệ suy
yếu tín hiệu trở lại bởi vì bít lỗi. R-LOS,R-LOF,MS-AIS,AU-LOP v...v .là tất cả ví dụ
về SF. B2-SD ( tỉ lệ lỗi bit của B2 trên 10 mũ -6), B2-EXC ( tỉ lệ lỗi bit của B2 trên
10 mũ -3) là ví dụ của SD. Yêu cầu ‘ bridge’ được truyền trên cả hai đường ngắn lẫn
dài. Một số node trung gian xác nhận ID node đích của yêu cầu ‘bridge’ đường dài và
làm theo kíp yêu cầu ‘bridge’.
Node đích nhận yêu cầu ‘bridge’ , thực hiện hoạt động theo mức ưu tiên và gởi chỉ thị
‘bridge’.

Khi một node xác định rằng chuyển mạch được yêu cầu , nó ‘source’ yêu cầu bridge
dành riêng’appropriate’ trong byte K của cả hai hướng, i.e đường ngắn và đường dài.

Node đích là node mà kế cận với node nguồn phía bên kia span lỗi.Khi một node mà
node đích không nhận yêu cầu ‘bridge’ ưu tiên cao hơn, nó đi vào trạng thái ‘
appropriate pass-through’.Trong cách thức này , node chuyển mạch có thể duy trì liên
lạc trực tiếp K-byte trên đường thẳng dài. Chú ý rằng: trong trường hợp của lỗi 2
chiều ví dụ như đứt cáp,node đích sẽ được tìm thấy chính lỗi của nó và được ‘ source’
yêu cầu ‘bridge’ trong hướng ngược lại xung quanh vong ring.

Khi node đích nhận yêu cầu ‘bridge’ , nó thực hiện ‘bridge’ và ‘bridge’ kênh mà đang
đi vào span bị lỗi trên kênh bảo vệ trong hướng ngược lại . Thêm vào tình huống đối
với chuyển mạch ‘ signal fail-ring’ ,node cũng thực hiện chuyển mạch đến kênh bảo
vệ.

Bridge and switch actions


Ví dụ: ring có 4 node A,B,C,D nơi span giữa B và C bị lỗi .Trạng thái này được mô tả
hình 3-11. trong ‘ 2-fibre ring’ , B sẽ ‘bridge’ lưu lượng bình thường từ kênh AU-4 số
1 đến N/2 ( working) mà được truyền từ đến C trên kênh AU-4 (N/2) +1 đến
N( protection ) được truyền từ B đến A và xung quanh vòng ring cuối cùng quay về
C. Hoạt động này được coi như một chuyển mạch.

Kết quả cuối cùng cho ví dụ này là: tất cả các kênh được gởi từ B đến C ngang qua
span lỗi thì được gởi từ B đến C đường dài xung quanh ring suốt từ node A và D.
Hoạt động cân đối sẽ cần nơi để phục hồi lại kên mà được gởi từ C đến B.
Luồng lưu lượng sau khi chuyển mạch bảo vệ
Khi một vài thứ bị sai với mạng , ví dụ: sợi bị cắt giữa A và C trong hình 3-10.,uồng
lưu lượng từ A đến C sẽ mô tả trong hình 3-12.
Phục hồi chuyển mạch bảo vệ
Khi lỗi được xóa , những yêu cầu bridge node nguồn sẽ drop yêu cầu tương ứng và
chuyển mạch . Các node khác trong vòng ring sẽ dừng passing through kênh bảo vệ
và K-byte. Thông thường , lưu lượng bình thường chỉ trở lại từ kênh ‘protection’
quay về kênh ‘working’.

Yêu cầu ‘ WTR bridge’ được sử dụng để ngăn chặn dao động thường xuyên giữa
kênh bảo vệ và kênh working. Mục đích là để cho dao động nhỏ nhất , ‘since hits are
incurred during switching’. Yêu cầu ‘ WTR bridge’ được phát ra sau khi xóa trạng
thái dò thấy trên kênh workin. WTR chỉ được phát ra sau khi trạng thái SF và SD vì
vậy nó không được ứng dụng cho câu lênh bắt đầu tác động bên ngoài ( externally
initiated command) . thời gian WTR đối với thiết bị OptiX là khoảng từ 10s đến 12
phút ,thông thường nó được set khoảng 10 phút.

Switch pre-emption)
Chuyển mạch ring có thể ưu tiên bởi yêu cầu ‘bridge’ của ưu tiên cao hơn như xác
định trong bảng 3-4. Ví dụ: chuyển mạch thủ công ( manual switch) sẽ được gỡ bỏ
bởi chuyển mạch tự động. Tuy nhiên chuyển mạch cưỡng ép ( force switch) được ưu
tiên cao nhất vì vậy nó không thể giành quyền trước bởi bất kỳ yêu cầu ‘bridge’ khác
Nếu chuyển mạch bắt buộc vẫn còn trong mạng , và một sợi bị cắt hay 2 sợi bị cắt ,
chuyển mạch bảo vệ yêu cầu bợi sơi bị cắt sẽ không thành công bởi vì chuyển mạch
bắt buộc được set bởi NMS.
(Trang 45)
Yêu cầu ưu tiên cao hơn ‘ No Request priority’ bởi node và chỉ với điều kiện yêu cầu
là yêu cầu ring khác hơn EXER-R , hay yêu cầu cách sử dụng kênh bảo vệ mang thêm
lưu lượng , lưu lượng thêm được giành trước.

Nếu chuyển mạch ring vẫn còn và lỗi về độ ưu tiên như nhau xảy ra trên Span khác
yêu cầu chuyển mạch ring ( bao gồm sự két hợp của SF-R và FS-R), sau đó , nếu độ
ưu tiên của yêu cầu ‘bridge’ là lỗi tín hiệu ( Signal Fail) (ring) hay cao hơn , cả hai
chuyển mạch sẽ được thiết lập thành công trong đoạn ring bên trong 2 đoạn
riêng.Nếu không thì nếu độ ưu tiên của yêu cầu ‘ bridge’ thì thấp hơn lỗi tín hiệu
( Signal Fail) (ring), yêu cầu’ bridge’ mới sẽ không được thành lập và chuyển mạch
đầu tiên sẽ bị ‘ drop’.

Thông thường , hoạt động đúng cách thức của ring dựa vào tất cả các node có
‘knowledge ‘về trạng thái của ring , vì vậy node đó không giành trước yêu cầu
‘bridge’nếu chúng không có yêu cầu ‘bridge’ ưu tiên cao hơn.Để mà đạt được trạng
thái ‘ knowledge’ của ring này.tín hiệu trên đường dài trong suốt yêu cầu ‘bridge’,
thêm vào đó để đường ngắn sẽ được sử dụng .Thêm vào , tin nhắn OAM&P vận
chuyển trên DCC có thể sử dụng để xác định chi tiết liên quan trạng thái của vong
ring.
APS controller status and status transition
APS controller thì chịu trách nhiệm đối với tạo ra và giới hạn thông tin APS mang
trên byte K1K2 và thực thi thuật toán APS .Với trạng thái chuyển mạch của mỗi NE ,
trạng thái APS controller cũng được thay đổi.
Trang 46
Networking capacity
Đối với 2-fiber bidirectional multiplex section protection ring, lưu lượng của
chúng có ‘ uniform route’ và được gởi 2 chiều. Khe thời gian trong ring có thể được
share bởi tất cả các node, vì thế công suất tổng(total capacity) có liên quan chặt chẽ
với chế độ phân bố lưu lượng và số lượng của node. Sức chứa của mạng đối với 2-
fiber bidirectional multiplex section protection ring là ½*M*STM-N( M là số
node trên vòng ring , STM-N là mức STM) .Nếu chúng ta tính toán số kênh bảo vệ tốt
, tải lưu lượng lớn nhất mà 2-fiber bidirectional multiplex section shared
protection ring có thể mang M*STM-N .Tuy nhiên( neverthless) ,một nữa của lưu
lượng sẽ không được bảo vệ trong trường hợp sợi bị lỗi.

Bởi vì sức chứa mạng cao,2-fiber bidirectional multiplex section shared protection
ring được sử dụng rộng rãi để ‘ add và drop’Ví dụ: giữa điểm trung tâm kế cận , nó
có nhiều node và lượng lớn lưu lượng nó có thể mang.Nhưng số node đối với 2-fiber
bidirectional multiplex section shared protection ring thì không được vô tận bởi vì
byte K1K2 giới hạn.Từ lúc chỉ có 4 bít của K1K2 được sử dụng để cho biết địa chỉ
node,vì vậy tổng số node của 2-fiber bidirectional multiplex section shared
protection ring là 16.
2.2.4 2-fiber unidirection multiplex section protection ring- 2-fiber unidirection
Multiplex Section dedicated protection ring.
2-fiber unidirection Multiplex Section dedicated protection ring.thì bao gồm 2-
fiber working channel và protection channels được mang trên các sợi quang khác
nhau.S1 được sử dụng để mang trên kênh working.trong khi P1 mang trên kênh
protection. Chỉ Trọng tải nhánh tốc độ thấp được add và drop trong sợi quang S1 ,
Trong khi sợi bảo vệ P1 được cho phép nhàn rỗi đối với mục đích bảo vê..Dĩ nhiên
sợi P1 có thể sử dụng để mang thêm lưu lượng khi không sử dụng để bảo vệ.

Trang 47
Trong trường hợp 2 sợi quang giữa Node B và node C bị đứt , chuyển mạch bảo vệ ở
node B, C kế cận đến điểm đứt sẽ bắt đầu chức năng ‘bridge’ theo lý thuyết trong giao
thức APS , như hình 3-14. ở node B ưu tiên line signal(AC) mang trên sợi quang S1
được ‘ bridge’đến sợi P1 và có thể vẫn còn ‘reach Node C counter clockwise via
Node A và node D. Các node khác ( A và D) phục vụ đến ‘pass through’ lưu lượng
working mang trên sợi quang P1 và gởi chúng đến node C một cách trôi
chảy( smoothly). Chức năng ‘ bridge’ bảo đảm ( guarantee) sự liên tục của vòng ring
thậm chí trong thời gian lỗi vì thế lưu lượng working trên nhánh tốc độ thấp sẽ không
bị gián đoạn ( interrupt) . Khi lỗi kết thúc , chuyển mạch sẽ trả lại về vị trí gốc ban
đầu của nó.

2-fiber unidirection Multiplex Section dedicated protection ring hiếm khi


( seldom) sử dụng trong ứng dụng thực tế từ khi nó không có những điều kiện thuận
lợi trên 2-fiber unidirection path protection ring hay 2-fiber bidirection
Multiplex Section shared protection .

Trang 48
Chi tiết kĩ thuât:
ITU-T không giới thiệu đặc biệt về 2-fiber unidirection Multiplex Section
dedicated protection ring vì vậy hệ thống adopting thể loại bảo vệ mạng này không
thể bảo đảm tính tương hợp ( transverse compatibility)
Hệ thống truyền dẫn quang SDH OptiX xác nhận 2-fiber unidirection Multiplex
Section dedicated protection ring mà giống với 2-fiber bidirection Multiplex
Section switching ring trong trạng thái chuyển mạch, cấu hình, thời gian chuyển
mạch.
3.2.2.5 2-fiber bidirection Multiplex Section protection ring – 2-fiber bidirection
MS shared protection ring.
4-fiber MS shared protection ring yêu cầu 4 sợi đối với mỗi Span của ring . nó
được mô tả trong hình 3-15, kênh working và protection được mang trên các sợi khác
nhau: 2 đoạn ghép truyền trong hướng ngược nhau mang kênh working trong khi 2
đoạn ghép cũng truyền trong hướng ngược nhau mang kênh protection. Điều này cho
phép vận chuyển 2 chiều của lưu lượng bình thường . Đoạn ghép overhead được dành
riêng cho kênh working hay protection từ khi kênh workin và protection không được
vận chuyển trên sợi giống nhau.

Trang 49
4-fiber MS shared protection ring support ring swching như chuyển mạch bảo vệ
cũng như chuyển mạch span, thì không đồng thời( concurrently).Chuyển mạch
Multiplex span có thể cùng tồn tại trong ring từ khi kênh bảo vệ cùng với một span
chỉ được sử dụng đối với chuyển mạch span. Certain multiple failures( điều này chỉ
ảnh hưởng đến kênh working của một span như lỗi điện và đứt cáp phục vụ chỉ kênh
working) có thể được bảo vệ sử dụng chuyển mạch span.
Nhóm AU (AUG) mà đi ngang qua span giữa 2 node kế cận bất kỳ được phân chia
vào trong kênh working và protection .Trong trường hợp 4-fiber ring , mỗi working
và protection STM-N được mang trên sợi riêng.

Giao thức ring APS sẽ được mang trên byte K1 và K2 trong ‘ multiplex section
overhead’ .Trong trường hợp ‘ four-fiber ring’ ,giao thức APS chỉ hoạt động trên sợi
mang kênh bảo vệ. Chức năng mà được yêu cầu trong thời gian thực và được yêu cầu
để làm chuyển mạch bảo vệ được định nghĩa trong giao thức APS sử dụng byte K1
và K2.

Mỗi node trên ring sẽ được bố trí một ID mà đánh số từ 0 đến 15 , cho phép giá trị lớn
nhất là 16 node trên ring. ID này được gọi là thông tin node MSP cho thiết bị OptiX .

Trang 50
Chi tiết kĩ thuật
2 byte APS , K1 và K2 , sẽ được sử dụng đối với chuyển mạch bảo vệ.Byte K1 và K2
sẽ được truyền vào trong ‘ multiplex section overhead’ của STM-N mà đang mang
kênh bảo vệ.Chú ý: tuy nhiên bít 6-8 của byte K2 được sử dụng trong tất cả line tín
hiệu STM-N đến tín hiệu MS-RDS và MS-AIS.

Byte APS sẽ được truy cập như byte có giá trị chỉ khi byte đó được nhận trong 3
khung liên tiếp( consecutive)

Bít 1-4 K1 mang mã yêu cầu ‘bridge’ , danh sách trong bảng 3-6. bít 5-8 của K1 mang
ID node đích cho mã yêu cầu bridge cho biết trong bít 1-4 K1. Byte K2 sẽ được bố trí
trong bảng 3-7
Trang 51
4 sợi cần có cho mỗi span ( giữa các node) của 4-fiber MS shared protection ring
như hình 3-16. kênh working và protection được mang trên các sợi khác nhau: 2 sợi
working( 1 cho nhận và 1 cái khác để truyền) và 2 sợi bảo vệ( 1 để nhận ,1 để truyền).
Sơi working S1 tạo thành vòng lưu lượng ‘ clockwise working’.sợi bảo vệ P1 và P2,
tuy nhiên , tạo thành 2 vòng bảo vệ tín hiệu trên 2 hướng ngược nhau đến S1 và
S2.Mỗi sợi quan ký chyển mạch bảo vệ xuyên qua chuyển mạch.

Một node trên ring có thể chèn lưu lượng bình thường hay thêm vào trong kênh trong
các hướng , drop lưu lượng thêm vào hay bình thường từ kênh từ các hướng , hay pass
kênh trực tiếp through để cho phép các node khác để kết nối. Ví dụ: một node có thể
công thêm lưu lượng đến hướng west và drop lưu lượng từ hướng west hay cộng lưu
lượng đến hướng East và hay drop lưu lượng từ hướng East.Một node có thể pass lưu
lượng từ hướng west đến hướng east hay từ hướng east đến hướng west.Bởi vì MS
shared protection ring có thể xác nhận ( support ) lưu lượng thêm ,khả năng sức chứa
này có thể ứng dụng không chỉ đối với kênh working , nhưng như một sự lựa chọn nó
có thể đối với kênh protectio .

Thông thường, tín hiệu nhánh tốc độ thấp, mà truy cập vào ring từ node A và mục tiêu
đối với node C( target)., được truyền clockwise trong sợi quang S1. trong
khi( whereas) tín hiệu nhánh tốc độ thấp trả lại ,mà truy cập vào ring từ node C và
mực tiêu đối với node A được truyền đến node A counter clockwise trên sợi S2. Sợi
bảo vệ P1 và P2 thì nhàn rỗi( idle). Dĩ nhiên ,chúng ta có thể sử dụng 2 sợi này để
mang thêm lưu lượng khi chúng không sử dụng để bảo vẹ.Nhưng lưu lượng đưa vào
trên chúng thì không được bảo vệ , khi có nhu cầu đối với kênh working để truy cập
( access) sợi bảo vệ , lưu lượng thêm sẽ được ưu tiên trước( pre-empted)
Biểu đồ của luồng lưu lượng không kèm theo chuyển mạch bảo vệ được biểu diễn
hình 3-17

Trang 53
Yêu cầu để thực hiện chuyển mạch bảo vệ có thể bắt đầu theo bên ngoài (externally)
hoặc tự động. Câu lệnh bắt đầu từ bên ngoài được enter bởi hệ thống quản lý
mạng( NMS) . Câu lệnh bắt đầu từ bên ngoài được bắt đầu ở một NE bởi NMS. Câu
lệnh bắt đầu từ bên ngoài có thể được truyền đến NE thích hợp thông qua byte APS,
TMN ( mạng quản lý viễn thông) , hay trên giao diện ‘local craft’.Yêu cầu ‘bridge’
được đánh giá ( evaluate) bởi thuật toán riêng trong APS controller.

Mô tả câu lệnh bắt đầu từ bên ngoài


Câu lệnh không được báo hiệu trên kênh APS ( commands not signalled on the
APS channel)
Clear( như trang 39)
Lockout of working channels –ring switch( như trang 39)
Lockout of working channels-span switch:câu lệnh ngăn chặn ( prevent) lưu lượng
bình thường từ kênh working trên the addressed span từ việc truy cập kênh bảo vệ đối
với chuyển mạch ring bởi sức chứa của node khong có khả năng để yêu cầu chuyển
mạch bảo vệ vòng ring của bất kỳ loại nào.Nếu bất kỳ lưu lượng bình thường trên sự
bảo vệ thì ring bridge được drop bất chấp( regardless) của trạng thái của kênh
working.Nếu không có yêu cầu bridge nào khác được hoạt động trên ring , mã NR
được truyền . Câu lệnh này không có ảnh hưởng( impact) trên việc sử dụng của kênh
protection đối với span nào khác.Ví dụ: node có thể đi vào trong bất kỳ chế độ pass-
through.
Lookout of protection –all spans ( như tran 39)
Câu lệnh sử dụng byte APS.
Lockout of protection-Span(LP-S):câu lệnh ngăn chặn việc sử dụng của span đối
với bất kỳ hoạt động bảo vệ nào và ngăn chặn việc sử dụng chuyển mạch ring bất kỳ
nơi nào trong vòng ring.Nếu bất kỳ chuyển mạch ring vẫn còn trong vòng ring, câu
lệnh này gây ra chuyển mạch đến drop . Nếu có một chuyển mạch span cho span này,
nó bị drop.Vì thế , tất cả chuyển mạch ring bị ngăn chặn ( và ngăn chặn trước).
Chuyển mạch span chỉ được ngăn chặn trên locked-out span.
Forced Switch to protection-Ring ( FS-R) giống trang 40
Force Switch to protection-Span( FS-S) : Câu lệnh này chuyển mạch lưu lượng
bình thường từ kênh working đến kênh bảo vệ của span đó. Chuyển mạch xảy ra bất
chấp trạng thái của kênh bảo vệ, kênh bảo vệ không thỏa mãn( satisfying) yêu cầu
‘bridge’ ưu tiên cao hơn, hay một lỗi tín hiệu( lỗi K byte) vẫn còn trên kênh bảo vệ
của span.
Manual Switch to protection-Ring( MS-R) giống trang 40.
Manual Switch to protection-Span( MS-S): câu lệnh chuyển mạch lưu lượng bình
thường từ kênh working đến kênh protection đối với span giống nhau nơi câu lệnh
được bắt đầu. Điều này xảy ra nếu kênh bảo vệ không nằm trong trạng thái SD và
không thỏa mãn yêu cầu bridge ưu tiên bằng hoặc cao hơn.( bao gồm lỗi của kênh
bảo vệ).

Exercise-Ring( EXER-R): giống trang 40


Exercise-Ring( EXER-S): câu lệnh
trang 59
phục hồi chuyển mạch bảo vệ
khi lỗi được xóa , the node sourcing those bridge requests sẽ ‘drop’ chuyển mạch và
yêu cầu tương ứng (respective)của chúng.Các node khác trên ring sẽ dừng pass
through kênh bảo vệ và K- bytes.Thông thường , lưu lượng bình thường chỉ trở lại
như cũ từ kênh bảo vệ sau đó đến kênh working.

Yêu cầu ‘WTR bridge’ được sử dụng đển ngăn cản( prevent) sự dao động tần số giữa
kênh bảo vệ và kênh working.Mục đích để dao động là nhỏ nhất,từ khi hits bị incur
trong suốt quá trình chuyển mạch. Yêu cầu ‘WTR bridge’ được đưa ra sau khi xóa đi
khuyế t điểm trên kênh working.WTR được đưa ra chỉ sau khi một trạng thái SF hay
một trạng thái SD , vì vậy không được ứng dụng cho câu lệnh bắt đầu tác động từ bên
ngoài.thời gian WTR đối với thiết bị OptiX được cung cấp là từ 10s đến 12 phút ,
thông thường nó được set là 10 phút.
Switch pre-emption
Chuyển mạch ring có thể pre-empt bởi yêu cầu ‘bridge’ của thứ tự ưu tiên cao hơn
như được xác định trong bảng 3-6.
Ví dụ: MS-R sẽ được gỡ bỏ bởi chuyển mạch SF-R.Tuy nhiên LP-S co độ ưu tiên cao
nhất , vì vậy nó không thể pre-empt bởi bất kỳ yêu cầu ‘bridge’ nào khác.Nếu một
LP-S được set theo đường(via) NMS,và một sợi bị đứt hay hai sợi bị đứt ,sau đó
không phải chuyển mạch span cũng không phải chuyển mạch ring mà requre lệnh truy
cập của việc ‘looked out span’ được thành công do LP-S set bởi NMS.
Ngay lập tức yêu cầu của độ ưu tiên cao hơn ‘ No Request priority’ được nhận bởi
một node,và nếu chỉ yêu cầu đó là yêu cầu ring khác EXER-R ,hay yêu cầu việc đối
xử của kênh bả vệ mang thêm lưu lượng thì lưu lượng thêm được pre-empt.

Nếu chuyển mạch ring vẫn còn và lỗi của độ ưu tiên ‘ failure of equal’ xảy ra trên các
span khác yêu cầu một chuyển mạch ring( bao gồm kết hợp giữa SF-R và FS-R) sau
đó nếu độ ưu tiên của yêu cầu ‘bridge’ là Signal Fail( Ring) hay cao hơn , cả hai
chuyển mạch ring sẽ được xác nhận kết quả trong đoạn ring bên tro ng 2 đoạn
riêng.Nói cách khác( otherwise) nếu độ ưu tiên của yêu cầu ‘bridge’ thấp hơn Signal
Fail ( Ring) , yêu cầu ‘bridge’ mới sẽ không được xác nhận và chuyển mạch đầu tiên
sẽ bị drop.

Thông thường , hoạt động thích hợp ( proper) của ring dựa vào tất cả node có trạng
thái knowledge của ring,vì vậy các node không pre-empt yêu cầu ‘bridge’ khi chúng
không có mộ yêu cầu’ bridge’ có độ ưu tiên cao hơn.Để mà có đủ chổ cho trạng thái
knowledge của ri ng ,tín hiệu trên long path trong suốt yêu cầu ‘bridge’ ,thêm vào đó
là short path, sẽ được sử dụng.tin tức OAM &P sẽ được vận chuyển trên DCC có thể
sử dụng để xác địnhchi tiết liên quan đến trạng thái của ring.
Trạng thái APS controller và chuyển đổi trạng thái

APS controller chịu trách nhiệm đối với sự tạo ra và chấm dứt việc mang thông tin
APS trong byte K1 K2 và thực hiện thuật toán APS.Với trạng thái chuyển mạch của
mỗi NE , trạng thái APS controller cũng được thay đổi.

Netwwork capacity
Đối với 4-fiber bidirection multiplex section protection ring,lưu lượng của chúng
được ‘ uniform route’ và được gởi đi 2 chiều , khe thời gian trong ring có thể được
chia sẽ bởi tất cả các node,vì vậy tổng sức chứa ( total capacity) có liên quan mật thiết
đến chế độ phân phối lưu lượng và số lượng của node tren ring.Sức chứa của mạng
đối với 4-fiber bidirection multiplex section protection ring là M*STM-N ( M là
số node trên ring , STM-N là mức STM) .Nếu chúng ta tính số kênh bảo vệ tốt thì tải
lưu lượng lớn nhất mà 4-fiber bidirection MS shared protection ring có thể mang
là 2*M*STM-N .Tuy nhiên ( nevertheless) ,một nữa lưu lượng sẽ không được bảo vệ
trong trường hợp lỗi sợi.
Bởi vì sức chứa mạng cao , 4-fiber bidirection MS shared protection ring được sử
dụng rộng rãi trong mạng phân bố lưu lượng thưa thớt( scatter) nơi mà giữa bất kỳ 2
node có lưu lượng để addvaf drop.Ví dụ: giữa một vài city kế cận.nó có nhiều node
nên lưu lượng được mang lớn.Nhưng số node đối với 4-fiber bidirection MS shared
protection ring không được xác định bởi vì giới hạn K1 K2 byte. Chỉ 4 bít ngoài của
K1K2 được sử dụng để cho biết địa chỉ node,vì vậy tổng số node đối với 4-fiber
bidirection multiplex section protection ring là 16. 4-fiber bidirection MS shared
protection ring thì rất có chi phí rất đắt.vì vậy nó thường xuyên sử dụng mức mạng
cao hơn ví dụ: STM-64 hay cao hơn nữa. Hình 3-21 giải thích ứng dụng của sản phẩm
truyền dẫn của huawei.

Đối với kĩ thuật huawei , OptiX 10G có thể làm việc một mình hay với OptiX BWS
320G trong mạng ‘backbone’ và có thể cũng làm việc một mình hay với OptiX 2500+
trong mạng ‘ local trunk’ . Ứng dụng của OptiX 10G trong mạng truyền dẫn được mô
tả hình trên.
Những sản phẩm truyền dẫn quang OptiX support -fiber bidirection MS shared
protection ring và thực hiện chuyển mạch trong trường hợp một điểm sợi quang lỗi
hay suy yếu,, đa điểm sợi quang lỗi hay suy yếu,lỗi đơn vị hệ thống,lỗi NE( e.g power
off hay unit plugged out)Nó có thể tránh được kết nối lỗi của lưu lượng trong trường
hợp của lỗi đa điểm.Thời gian hoàn thành chuyển mạch ( khoảng từ quyết định
chuyển mạch đến hoàn thành của ‘bridge’ và hoạt động chuyển mạch)của thiết bị
OptiX thì lớn hơn 50ms như quy định trong ITU-T đã giới thiệu .Khoảng 25ms đối
với thiết bị OptiX huawei.

Thiết bị OptiX huawei support 2-fiber unidirection path protection ring, 2-fiber
bidirection path protection ring,2-fiber unidirection MS dedicated protection ring ,2-
fiber bidirection MS shared protection ring ,và 4-fiber bidirection MS shared
protection ring.

Trong bảng tóm tắt ngắn gọn . mạng truck kế thừa ( adopt) 2-fiber hay 4-fiber
bidirection MS shared protection ring , local network 2-fiber bidirection MS shared
protection ring, terminal network 2-fiber unidirection hay bidirectional path protection
ring. Vòng một chiều thường được sử dụng trong Trung Quốc trong khi vòng 2 chiều
sử dụng ngoài Trung Quốc.
Trang 62.
3.2.3 Sub-network Connection Protection
Cấu trúc mạng thích hợp và phức tạp hơn ,SNCP chỉ là chế độ bảo vệ lưu lượng mà
có thể thích nghi( adapt) đối với sự đa dạng của cấu trúc topo mạng với thời gian
chuyển mạch nhanh.LO/HO SNC protection thì path layer protection khác .Nó là sự
bảo vệ chuyên dụng phối hợp mà có thể sử dụng trong các cấu trúc mạng khác nhau :
mạng mesh,ring...

Như hình 3-22 , SNCP sử dụng chế độ bảo vệ 1+1 .lưu lượng được gởi đồng thời trên
cả 2 working và protection sub-network connection. Khi working sub-network
connection bị lỗi hay khi performance của nó bị giảm xuống đến mức certain , ở bên
thu của sub-network connection , tín hiệu từ protection sub-network connection được
chọn theo quy tắc lựa chọn ưu tiên .Chuyển mạch thường xuyên sủ dụng chế độ
chuyển mạch một chiều vì thế nó không cần giao thức APS.

Trang 63.
Giám sát trên sub-network connection có 2 chế độ : giám sát cố hữu( inherent)
( SNC/I) và sự giám sát không cố hữu ( SCN/N) .SCN/I protection ,bảo vệ chống lại
lỗi trong server layer. Quá trình bảo vệ và quá trình tìm thấy khuyết điểm được thực
hiện bởi 2 mức kế cận.server layer thực hiện quá trình dò tìm khuyết điểm , và chuyển
tiếp trạng thái đến client layer bởi means of the server signal fail( SSF) signal.

SNC/N protection ,bảo vệ chống lại lỗi trong lớp server và chóng lại lỗi và sự giảm
sút trong lớp client.
SNCP được dành riêng 1+1 nơi mà lưu lượng ở ‘transmit end’ một subnetwork
connection được truyền 2 lối riêng trên đường working và protection . trong trường
hợp của 1+1 dedicated protection, transmit end là bridge cố định( permanently),nơi
lưu lượng sẽ được truyền trên cả hai working và protection sub-network connection .ở
điểm thu cuối của SNC , một chuyển mạch bảo vệ bị ảnh hưởng bởi chọn 1 trong tín
hiệu cơ sở trong thông tin nội bộ hoàn toàn. Giao thức APS không được yêu cầu đối
với kế hoạch chuyển mạch bảo vệ nếu nó là 1 chiều.
Chú ý: trong trường hợp chuyển mạch bảo vệ 2 chiều, chuyển mạch bảo vệ 1:1 hay
việc mang thêm lưu lượng trong protection trail, một giao thức APS được yêu cầu để
điều chình ( coordinate) giữa định vị và gở bỏ chuyển mạch và hoạt động ‘bridge’.
Điều này có thẻ yêu cầu kĩ thuật sub-layering, và ITU-T không giới thiệu về trường
hợp này nó vẫn còn trong tương lai.
Nguyên lý chung, đối với mỗi hướng truyền , kênh bảo vệ nên routing separate từ
kênh woking.

Một node hoạt động dưới điều kiện bình thường biểu diễn hinh 3-23(a) đối với vòng
SNCP 1 chiều . một ‘bridge’ được sử dụng để truyền đồng thơi tín hiệu lưu lượng
bình thường trên working và protection trail.Bên nhận sử dụng một chuyển mạch để
chọn tín hiệu từ working trail dưới mức hoạt động bình thường . Hình 3-23 (b) biểu
diễn node khi có 1 lỗi trong working trail. Trong trường hợp bên nhận sẽ dò thấy loss
of signal và sẽ chuyển mạch đến protection trail.
Hình 3-24 biểu diễn vòng SNCP 2 chiều hoạt động dưới mức bình thường và một lỗi
working trail. Cơ chế làm việc giống nhau ,chỉ khác hướng truyền lưu lượng.
Trang 65.
Hình 3-25 ( a) mô tả một 2-fiber undirection SNC protection networking với việc lưu
lượng được truyền giữa node A và C . lưu lượng được chèn ở node A được truyền trên
các sợi khác nhau trong 2 hướng đến C. Hoạt động dưới điều kiện bình thường , bên
nhận ở node C chọn lưu lượng working. Lưu lượng chèn ở node C cũng được truyền
trong 2 hướng đến node A.

Ở node A , tín hiệu nhánh( AC) mà enter the ring với node C là đích được gởi đồng
bộ trong sợi S1 và P1 ( tham khảo hình 3-26(a)). S1 mang tín hiệu lưu lượng đến node
C trong counter-clockwise direction, trong khi P1 gởi tín hiệu bảo vệ giống nhau đến
node C trong hướng ngược lại đén sợi S1. Điểm nhận --- node C nhận lưu lượng
nhánh từ 1 trong 2 hướng theo chất lượng của tín hiệu.Trong luc ấy( meanwhile) ,tín
hiêu nhánh ( CA) chèn ở node C trong ring taking node A như là đích của nó được
gởi đến node A trong same way( tham khảo hình 3-25(a)). Điều đó nói lên rằng, tín
hiệu CA mang trên sợi S1 ( tín hiệu truyền trong hướng giống nhau nhu tín hiệu AC)
được phân nhánh tín hiệu working ở node A.
Trang 66.

Trong trường hợp cáp bị đứt giữa node B và C như hình 3-25(b),tín hiệu AC từ node
A mang trên sợi quang S1 bị mất. Hiện tại, chuyển mạch sẽ truyền lưu lượng trừ sợi
S1 đến sợi quang P1 và nhận tín hiệu AC gởi từ Node A từ sợi P1 .Trong this way
lưu lượng working giữa Node A và C được bảo vệ và sẽ không bị mất.
Hình 3-26 (a) mô tả một 2-fiber bidirection SNC protection network với lưu lượng
truyền giữa Node A và C .Hình 3-26 (b) biểu diễn luồng lưu lượng sau khi chuyển
mạch bảo vệ.
Thuật toán đối với LO/HO ( lower Order/Higher Order) SNC protection sẽ hoạt động
nhanh như có thể.Một giá trị 50ms được đề nghị .
Trang 68
Liên quan đến mục đích riêng biệt trên mục tiêu thời gian đã đề nghị khi nhiều
subnetwork connections thì bị dính líu.ở Topic này vẫn còn dành cho tương lai
trong ITU-T.
Một mạng mang nhiều lưu lượng , nó cần nhiều ... để hoàn thành chuyển mạch bảo
vệ.thời gian hoàn thành chuyển mạch bảo vệ tính thời gian dò tìm đến thời
gian bắt đầu chuyển mạch và thời gian hold-off.

Thời gian Hold-off được sử dụng cẩn thận để interworking of protection scheme.
Khách quan thì thời gian này sẽ tạm thời trên VC riêng lẻ. Thời gian Hold-off
được bắt đầu khi trạng thái dò được (declare)và chạy để non-resettable period
mà từ 0 đến 10 trong 100ms.Khi hết thời gian ,chuyển mạch bảo vệ được bắt
đầu nếu trạng thái dò thấy thì vẫn còn có mặt ở điểm này .Chú ý rằng trạng
thái dò thấy phải có mặt đối với toàn bộ khoảng thời gian của chu kỳ hold-off,
chỉ trạng thái ở sự kết thúc của thời gian hold-off thì mới có liên quan.Hơn
nữa( futhermore) việc dò tìm mà thời gian trigger hold-off không cần thể loại
giống nhau như đối với mỗi lần kết thúc chu kỳ hold-off.

LO/HO SNC protection sẽ khôi phục tất cả LO/HO SNC bảo vệ lưu lượng ( trừ lưu
lượng thêm vào) mà bị interrupt do lỗi của kết nối link mà được thiết kế như
sự định hình bộ phận của kế hoach bảo vệ SNC.

1+1 SNC protection nên support chuyển mạch bảo vệ 1 chiều. Thuật toán khác trong
tương lai của ITU-T.Chuyển mạch bảo vệ 1 chiều 1+1 nên support revertive
switching, non-revertive switching hay cả hai. Chuyển mạch bảo vệ 2 chiều
1:1 với lưu lượng thêm vào thì được học trong tương lai trong ITU-T( chú ý
rằng nguyên lý thuận lợi của thuật toán 1:1 thì khả năng để mang thêm lưu
lượng.)
Câu lênh bắt đầu bên ngoài có thể được cung cấp đối với điều khiển thủ công của
chuyển mạch bảo vệ bởi NMS (hệ thống quản lý mạng) .Câu lệnh bắt đầu bên
ngoài được list phía dưới trong thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới.Các câu lệnh
này được ứng dụng cho cả hai hoạt động revertive và non – revertive .Tuy
nhiên phụ thuộc vào chế độ hoạt động , một vài câu lệnh có thể cho kết quả
trong hoạt động taken giống nhau.Chức năng được mô tả như sau:
Clear: câu lệnh xóa tất cả câu lệnh chuyển mạch bắt đầu từ bên ngoài đã list phía
dưới và WTR ở node đến câu lênh được address.
Lockout of Protection (LP) : ngăn chặn lưa chọn từ chuyển mạch đến protection
VC subnetwork connection , được phát hành yêu cầu Lockout of Protection.
Forced Switch to Protection( FS-P) : chuyển mạch chọn lựa từ working VC
subnetwork connection to protection VC subnetwork connection( khi một yêu
cầu chuyển mạch ưu tiên bằng hoặc cao hơn thì không có hiệu quả)
Forced Switch to Working(FS-W) : chuyển mạch chọn lựa từ protection VC
subnetworking connection đến working VC subnetwork connection(khi một
yêu cầu chuyển mạch ưu tiên bằng hoặc cao hơn thì không có hiệu quả)
Chú ý: câu lệnh FS-W chỉ có một trong hệ thống 1+1 non-revertive, từ khi câu lệnh
LP sẽ cung cấp tác động(effect) giống nhau trên hệ thống revertive.Từ khi
chuyển mạch bắt buộc( force switch) có mức ưu tiên cao hơn câu lệnh Signal
Fail hay Signal Degrade trên working VC subnetwork connection, câu lệnh sẽ
được mang ra ngoài bất chấp trạng thái của working VC subnetwork
connection.
Manual Switch to Protection (MS-P): chuyển mạch lựa chọn từ working VC
subnetwork connection đến protection VC subnetwork connection((khi một
yêu cầu chuyển mạch ưu tiên bằng hoặc cao hơn thì không có hiệu quả)
Manual Switch to Working( MS-P): chuyển mạch lựa chọn từ protection VC
subnetwork connection đến working VC subnetwork connection ((khi một yêu
cầu chuyển mạch ưu tiên bằng hoặc cao hơn thì không có hiệu quả)
Chú ý: câu lệnh MS-W chỉ có một trong hẹ thống 1+1 non-revertive , từ khi câu lệnh
xóa sẽ cung cấp hiệu qua như nhau trong hệ thống revertive.từ khi chuyển
mạch thủ công( MS) có độ ưu tiên thấp hơn câu lệnh Signal Fail hay Signal
Degrade trên working VC subnetwork connection,câu lệnh sẽ mang ra ngoài
chi nếu working VC subnetwork connection thì không nằm trong câu lệnh bắt
đầu tự động Signal Fail hay Signal Degrade .
2 câu lệnh bắt đầu tự động là Signal Fail hay Signal Degrade. Tiêu chuẩn bắt đầu
chuyển mạch đối với SF hay SD là BER hay block error performance nên nằm
trong sự cân dối với sự định nghĩa sử dụng trong G.783. Tiêu chuẩn bắt đầu
chuyển mạch đối với SNC/N protection nên đồng nhất đối với the
corresponding VC trail protection.
Đối với HO VCs ,câu lệnh bắt đầu tự động Signal Fail được định nghĩa :
- đối với SNC/I , trạng thái SSF được tạo ra bởi Server đến chức năng thích
nghi đường bậc cao( e.g MS/Sn adaptation định nghĩa trong G.783)
- đối với SNC/N , trạng thái TSFprot tạo ra bởi chức năng Highter order Path
Termination được định nghĩa trong G.783
Đối với HO VCs , sử dụng SNC/N , câu lệnh tự động bắt đầu Signal Degrade được
định nghĩa với sự có mặt của trạng thái TSD tạo ra bởi chức năng higher order Path
Termination đã được định nghĩa G.783.

Đối với LO VCs , câu lệnh bắt đầu tự động Signal Fail được định nghĩa với sự có mặt
của:
-Đối với SNC/I , trạng thái SSF tạo ra bởi Server với chức năng lower order Path
Adaptation( e.g Sn/Sm adaptation định nghĩa trong G.783)
-Đối với SNC/N , trạng thái TSFprot tạo ra bởi lower order path termination đã định
nghĩa trong G.783.

Đối với LO VCs sử dụng SNC/N , câu lệnh bắt đầu tự động Signal Degrade được
định nghĩa với sự có mặt của trạng thái TSD đã tạo ra bởi chức năng ‘ lower order
Path Termination’ đã định nghĩa trong G.783

Đối với thiết bị OptiX , Alarms trong chuyển mạch SNCP như trong bảng 3-8

Trong thuật toán 1+1 ,tín hiệu lưu lượng bình thường thì bridge cố định để working
và bảo vệ. Trong thuật toán 1+1 trong hoạt động chuyển mạch bảo vệ một chiều, bộ
chọn lọc được điều khiển bởi câu lệnh bắt đầu tác động ,trạng thái,điều kiên cục bộ độ
ưu tiên cao nhất, Bởi vậy mỗi điểm cuối hoạt động không phụ thuộc vào điểm
khác.Nếu trạng thái của equal priority( e.g SF,SD) vẫn trên hai kênh,chuyển mạch sẽ
không được thực hiện( chú ý: thuật toán không khác nhau giữa ‘severity’ của Signal
Degrade’ chỉ trạng thái Signal Degrade vẫn tồn tại.

Trong chế độ’ revertive’ của hoạt động , tín hiệu lưu lượng bình thường sẽ được khôi
phục , i.e tín hiệu trên protection subnetwork connection sẽ được chuyển mạch về
working subnetwork connection khi working subnetwork connection được recover từ
mật định.

Để ngăn chặn hoạt động thường xuyên của bộ chọn lọc do sự mật định không liên
tục ,một failed subnetwork connection phải trở thành fault-free.Sau khi failed working
subnetwork connection găp tiêu chuẩn này ( và không có câu lệnh bắt đầu từ bên
ngoài) một chu kỳ fixed của thời gian sẽ trôi qua trước khi tín hiệu lưu lượng bình
thường được khôi phục lại đến subnetwork connection.Chu kỳ này , được gọi ‘wait-
to-Restore’
Trang 71
khoảng 5-12 phút ,có khả năng là 1 s ..mỗi bước .Trong suốt trạng thái này ,
chuyển mạch không xảy ra . một câu lệnh bắt đầu tự động SF hay SD sẽ có quyền cao
honWTR .Sau khi chu khi kỳ WTR được hoàn thành , một No Request state được
enter.Chuyển mạch sau đó xảy ra từ kênh bảo vệ đến kênh working..
Đối với chế độ non-revertive, khi failed SNC thì không longer trong trạng thái SD và
SF , và không có câu lệnh bắt đầu bên ngoài , một trạng thái No Request được ‘enter’
trong suốt trạng thái này , chuyển mạch không xảy ra.

Bởi vì SNCP là kĩ thuật bảo vệ chuyên dụng ,điều này có nghĩa rằng khe thời gian của
mỗi sợi không thể sử dụng lại.Cả hai kênh bảo vệ và kênh working mang tín hiệu lưu
lượng đồng nhất trong cùng khoảng thời gian,vì vậy sức chứa của mạng của SNCP
ring( 1 chiều và 2 chiều) là STM-N, mà không có liên quan đến số node trong ring và
phân bố lưu lượng giữa các Nes. Tại sao?

2-fiber SNCP thường được sử dụng trong complicated network như tangent ring hay
DNI ( dual ode interconnection) . vòng bảo vệ 1 chiều được sử du ngj chính trong
Trung Quốc trong khi vòng bảo vệ 2 chiều được sử dung rộng rãi bên ngoài Trung
Quốc.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
CHÚ Ý: sự khác biệt giữa vòng 2 chiều và 1 chiều là: trong điều kiện bình thường ,
tín hiệu lưu lượng vòng 2 chiều gởi từ Node A đến Node C travel counter-clockwise
trong khi tín hiệu lưu lượng từ node C đến node A travel clockwise. Trên vòng 1
chiều , tín hiệu lưu lượng từ node A đến node C travel counter-clockwise ,trong khi
tín hiệu lưu lượng gởi từ Node C đến Node A travel counter-clockwise to Node A thì
tốt.
------------------------------------------------------------------------------------------------
Trên cơ sở của sự phát triển ngày càng cao của chip SDH tích hợp với nhiều chức
năng, thiết bị OptiX có powerful higher-order và lower-order cross-connect và
overhead processing capabilities, vậy nó có thể thực sự higher-order và lower-order
SNCP .Nó thực thi SNCP bằng cách gởi lưu lượng đồng thời đến working sub-
network connection và protection sub-network connection bởi cách thức của chức
năng broadcasting của cross-matrix. Ở điểm nhận điểm cuối , thành phần mạng chọn
để nhận tín hiệu lưu lượng từ working hay protection sub-network connection theo
trạng thái của 2 subnetwork connection này,Ngoài ra , chức năng HPC hay LPC lamg
chuyển mạch LO/HO SNC. Thiết bị OptiX không chỉ được bắt gặp trong G.841
nhưng trong nhiều trường hợp , nó cho phép chuyển mạch của multiple SNCP, và hệ
thống có thể bảo đảm rằng thời gian chuyển mạch của multiple SNCP ít hơn 50ms.

Trang 72
3.2.4 So sánh các chế độ bảo vệ mạng:
SDH la mạng truyền dẫn phức tạp. Nó linh động và survivable cao bởi các thuật toán .
sau đây là các so sánh để ta không bị nhầm lẫn ;

+ Linear multiplex section protection là ứng dụng mạng đơn giản nhất trong
survivable network. Khôi phục lưu lượng của dạng bảo vệ này là ngay lập
tức( instant), nó rất hiệu quả đối với trường hợp các node bị lỗi bởi quang hay điện.
Nhưng chế độ bảo vệ này không làm việc khi cáp quang bị đứt ( nhưng đây lại là lỗi
hay xảy ra)bởi vì thường xuyên tất cả các sợi cáp nằm trong 1 cáp ( bao gồm bảo vệ
và working) và sẽ bị đứt ở cùng một thời điểm. Cải tiến tương lai là adopt định tuyến
địa lý khác nhau đối với sợi bảo vệ.Vì vậy khi sợi quang của đường working bị đứt ,
sợi quang của định tuyến bảo vệ có thể vẫn còn gởi tín hiệu an toàn đến điểm cuối
phía ngược lại. Cách thức backup định tuyến này thì dễ dàng cấu hình và mạng thì
quản lý đơn giản , trong khi lưu lượng có thể nhanh chóng ( rapidly) recover. Nhưng
cách thức này cần ít nhất thành lập 2 cáp quang và thiết bị,và thường xuyên định
tuyến backup thì long và costly.Hơn nữa( furthermore) cách thức này có thể chỉ bảo
vệ link truyền dẫn bi lỗi, nó có thể bảo vệ node lỗi.( vòng survivable có thể bảo vệ
chống lại node lỗi).vì vậy cách thức này chủ yếu ứng dụng mạng point-to-point.

+ Đối với 2-fiber unidirection path protection ring, tất cả tín hiệu nhánh enter vào
trong vòng ring sẽ đến node nhận trong 2 hướng. Điều này nói lên rằng , tín hiệu phải
travel along toàn bộ ring ,vì vậy khe thời gian không thể sử dụng lại được.Sức chứa
của mạng được giới hạn đến STM-N. Đối với 2-fiber bidirection path protection ring ,
mạng cũng giống như 2-fiber unidirection path protection ring, nhưng tín hiệu lưu
lượng go along a uniform route. It’s a little bit more confusing than 2-fiber
unidirection path protection ring.Trong Trung Quốc phục vụ khách hàng sử dụng
unidirection path protection ring trong khi bên ngoài Trung Quốc ,khách hàng thì sử
dụng bidirection path protection ring.

+Đối với multiplex section protection ring ,Nhiều khách hàng sẽ chọn vòng 2 chiều
bởi vì sức chứa mạng cao hơn các mạng khác .2-fiber undirection MS dedicated
protection ring được sử dụng trong một số trạng thái đặc biệt như thuật toán ring-line
nơi sự truyền dẫn chỉ ở mức STM-1 và nó phải bảo vệ tín hiệu lưu lượng giữa ring và
line.2-fiber unidirection MS dedicated protection ring được sử dụng đối với hệ thống
có mức STM-4 hay trên mức đó.4-fiber bidirection MS shared protection ring thì rất
đắt để xây dựng và nó không dễ để duy trì . 4-fiber bidirection MS shared protection
ring được sử dụng cho hệ thống STM-16 ,STM-64 hay trên nữa.

Trang 73
+kĩ thuật bảo vệ của SNCP giống với một ‘path protection ring’ . chúng là bảo vệ
chuyên dụng,vậy chúng có sức chứa của mạng giống nhau,là STM-N.bất chấp số
node. SNCP thì hiệu quả hơn trong mạng phức tạp như tangent rings, ring
interworking nơi 2 vòng được kết nối ở 2 điểm và hoạt động khi lỗi xảy ra 1 trong 2
node này sẽ không gây mất lưu lượng , ngoại trừ lưu lượng chèn hay drop ở điểm của
lỗi.

+Khi nhánh lưu lượng của thể loại nơi có node trung tâm và có các node khác có lưu
lượng đến và trừ node trung tâm ,trong khi giữa bất kỳ 2 node khác không có hay ít
lưu lượng ,sau đó vòng 1 chiều thì cost-effective hơn vòng 2 chiều . Trên cái bản chất
đối lập , khi nhánh lưu lượng là một loại thưa thớt nơi không có một node trung tâm
và giữa tất cả các node khác có lưu lượng lớn đến và từ vài node khác ,sau đó vòng 2
chiều có cost-effective hơn vòng 1 chiều . Đối với trường hợp gần đây , nó thì tốt hơn
để adopt 2-fiber hay 4-fiber bidirection MS shared protection rings.

+khi transverse compatibility( sức chứa để nối liền sản phẩm khác nhau) dính líu
nhau, nó thì tốt hơn để sử dụng 1+1 linear MS protection ,1:N linear MS protection,2-
fiber hy 4-fiber bidirection MS shared protection ring, two-fiber undirection hay
bidirection path protection ring, 2-fiber unidirection hay bidirection SNCP (chế độ
chuyển mạch bảo vệ 1 chiều , revertive hay non-revertive) .4-fiber unidirection MS
dedicated protection và bidirection SNCP( trong chế độ revertive hay non-
revertive) ,bởi vì ITU-T is yet to give the technical recommendation, vậy transverse
compatibility không thể bảo đảm đến khi có sự giới thiệu mới được đưa vào. Hiện
tại , nó thì up lên với sự thận trọng của khách hàng để sử dụng các thể loại của kĩ
thuật bảo vệ với sự mạo hiểm của chính họ.

+ Nếu lưu lượng là time sensitive , nó thì tốt hơn khi chọn 2-fiber unidirection hay
bidirection path protection ring nhờ có thời gian hoàn thành chuyển mạch bảo vệ ngắn
nhất( khoảng 15ms). Đối với multiplex section protection ring, thời gian hoàn thành
chuyển mạch là 25ms. Nhưng nếu vòng ring của bạn thì dài hơn 1200 km , bạn nên
nghĩ về độ trễ byte K1K2 .Đối với vòng ring không cố lưu lượng thêm , tất cả các
node trong trạng thái rãnh ,và với độ dài sợi ít hơn 1200km, chuyển mạch ring hay
thời gian hoàn thành chuyển mạch span đối với lỗi trên span đơn sẽ là ít hơn 50ms.
Trong ring dưới tất cả các điều kiện khác ,thời gian hoàn thành chuyển mạch khác có
thể vượt quá 50ms để cho phép thời gian để gở bỏ thêm lưu lượng, hay để dàn xếp và
đủ chổ cho coexisting APS requests. Khoảng thời gian đặc trưng trong ITU-T, đối
với cấu trúc loại này , có một số sự thống nhất. Sự không thống nhất này được chấp
nhận theo ITU-T.
+Nếu không cần giao thức APS để điều chỉnh hoạt động chuyển mạch giữa các node,
hoạt động chuyển mạch sẽ nhanh hơn.Đối với 1+1 linear MS protection ( trong
chuyển mạch 1 chiều, chế độ non-revertive), 2-fiber undirection hay bidirection path
protection ring,2-fiber unidirectional hay bidirection SNCP( trong chuyển mạch 1
chiều , chế độ non-revertive), các loại này của mạng survivable không yêu cầu byte
K1K2 để thực thi giao thức APS, thậm chí nếu byte K1K2 vẫn còn sử dụng để cho
biết các node của hoạt động chuyển mạch cục bộ đối với một số cấu trúc.