ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Tiến sĩ Lê Hữu Ái Thạc sỹ Lưu Hoàng Tuấn Thạc sỹ Nguyễn Hồng Cử

TẬP BÀI GIẢNG

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC – LÊNIN
(Phần I)

Năm 2009

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Lời giới thiệu
Thực hiện chương trình đổi mới việc giảng dạy và học tập các môn
khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học và cao đẳng, trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học, ngày 18 tháng 09 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 52 /2008/QĐ-BGDĐT về chương trình các môn học lý luận chính trị, chương trình này được áp dụng từ học kỳ II năm học 2008-2009. Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên các trường thuộc Đại học Đà Nẵng, tập thể cán bộ giảng dạy thuộc khoa Mác - Lênin và khoa Kinh tế chính trị, trường đại học Kinh tế đã phối hợp biên soạn tập bài giảng này. Tập bài giảng môn “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” được biên soạn theo chương trình khung và Giáo trình của môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tài liệu này còn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để học tập của sinh viên các hệ đào tạo khác của Đại học Đà Nẵng. Do thời gian hạn chế do đó Tập bài giảng không thể tránh khỏi sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên. Đà Nẵng ngày 20 tháng 02 năm 2009

-1-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Chương: Mở đầu NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN Bất kỳ ngành khoa học nào, thực sự là khoa học khi nó trả lời được ba câu hỏi, đó là: môn học nghiên cứu cái gì? (tức là xác định đối tượng của môn học); cần phải nghiên cứu, học tập như thế nào (tức là phương pháp của môn học) và hệ thống các kết quả từ việc áp dụng phương pháp vào nghiên cứu đối tượng (hệ thống các quy luật, phạm trù). Chương Mở đầu của môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giải quyết ba vấn đề đó. Chương này trình bày khái lược các nội dung trọng tâm và quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm tạo ra cái nhìn tổng quát về đối tượng và phạm vi của môn học.
I. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

1. Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành a. Chủ nghĩa Mác-Lênin Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng. b. Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học: - Triết học Mác-Lênin là bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới

-2-

khởi nghĩa của công nhân dệt ở Silêdi (Đức) năm 1844.Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. 2. Cách mạng công nghiệp không những đánh dấu sự chuyển biến từ nền sản xuất thủ công sang đại công nghiệp mà còn làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội.Kinh tế chính trị nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội. . Cách mạng công nghiệp làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hoá với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt. sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. tiến tới giải phóng con người. Biểu hiện của mâu thuẫn trên là sự xuất hiện của khủng hoảng kinh tế (xảy ra lần đầu tiên ở Anh vào năm 1825) Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ. Thực tiễn cuộc đấu tranh giai cấp đặt ra đòi hỏi khách quan là giai -3- . Phong trào Hiến chương Anh (1835-1848). đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh.. tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác Điều kiện kinh tế . Đây là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp.. Những điều kiện. 1834.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. nhất là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản. Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin có đối tượng nghiên cứu cụ thể khác nhau nhưng đều nằm trong hệ thống lý luận khoa học thống nhất Đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản.--------------- quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.Điều đó chứng tỏ giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng chính trị độc lập. tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của công nhân ngành dệt thành phố Liôn (Pháp) năm 1831. Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin a.xã hội Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 thế kỷ XIX. giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức. . bóc lột.

Hêghen.Mác và Ph.Ph.W.Hêghen.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.Ricácđô (David Ricardo.Ph.Mác.Phơbách trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm. 1804 – 1872) và G. Chủ nghĩa duy vật.Ăngghen đã kế thừa phép biện chứng của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật.Phơbách (Ludwig Andreas Feuerbach.Smít (Adam Smith.Ph. từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản.Smít. Kinh tế chính trị cổ điển Anh với các đại biểu tiêu biểu như A. Ph. đưa ra kết luận quan trọng về nguồn gốc của giá trị và lợi nhuận và các quy luật kinh tế khách -4- .Mác và Ph. Trên cơ sở phê phán quan điểm duy tâm thần bí trong triết học của G.W.W. phạm trù. 1723 – 1790) và D. Công lao của A. C. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. lần đầu tiên trong lịch sử tư duy của nhân loại đã diễn đạt nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua một hệ thống các quy luật. Vì vậy. thực tiễn cách mạng là tiền đề thực tiễn cho sự phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác. Tiền đề lý luận: Chủ nghĩa Mác ra đời dựa trên sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại trong đó trực tiếp là Triết học cổ điển Đức. D.--------------- cấp công nhân cần phải được trang bị vũ khí về lý luận làm cơ sở cho đấu tranh giai cấp. 1770 1831) đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác. vô thần của ông đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của C. tôn giáo nhưng đồng thời cũng phê phán quan điểm quan điểm siêu hình của ông.Hêghen (Georg Wilhelm Friedrich Hegel. 1772 -1823) là đã xây dựng lý luận giá trị lao động. Triết học cổ điển Đức với các đại biểu xuất sắc là L. Với triết học của G.Ăngghen đánh giá cao quan điểm triết học của L. C.Ricácđô đã góp phần tích cực vào sự hình thành quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang duy vật.

Ôoen (Robert Owen. 1771 – 1858) thể hiện đậm nét tư tưởng nhân đạo. giải quyết được những bế tắc mà các nhà cổ điển không thể vượt qua để xây dựng lý luận giá trị thặng dư.Phuriê (Charles Fourier.Mác là kết quả của sự tổng kết những thành tựu khoa học của nhân loại. Chủ nghĩa xã hội không tưởng không tưởng đã có quá trình phát triển lâu dài và đạt đến đỉnh cao vào cuối thế kỷ XIX. luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế của sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời khách quan của chủ nghĩa xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Hạn chế của họ là không phân tích được một cách khoa học bản chất của chủ nghĩa tư bản. S. -5- . Các đại biểu xuất sắc như: H. R. 1772 . C. song tinh thần nhân đạo và những dự báo của các ông đã trở thành tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời của lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác. không phân biệt được sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa. nhất là ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và đưa ra nhưng dự báo thiên tài về xã hội tương lai.--------------- quan. chưa phân tích được những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. chưa thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. từ hình thức này sang hình thức khác. Đây là cơ sở khoa học để khẳng định rằng vật chất và vận động của vật chất không do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt.Xanh Ximông (Henri Saint Simon. nhưng lý luận của các ông có hạn chế là không thấy được tính lịch sử của giá trị và mâu thuẫn của sản xuất hàng hóa. Chúng chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.Mác đã kế thừa những yếu tố hợp lý trong học thuyết giá trị và những tư tưởng tiến bộ của các nhà cổ điển. Tiền đề khoa học tự nhiên Chủ nghĩa duy vật biện chứng của C.1837).1725). 1976 .

về giai cấp và đấu tranh giai cấp. Trong tác phẩm Sự khốn cùng của triết học (C. Các giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác Giai đoạn hình thành chủ nghĩa Mác (1842-1848) Trong giai đoạn này với các tác phẩm chủ yếu như: Bản thảo kinh tếtriết học (C. Quá trình phát dục của thực vật là quá trình hình thành và phát triển của tế bào. chuyển hoá không ngừng của bản thân giới sinh vật. phát triển. chủ nghĩa xã hội khoa học và bước đầu thể hiện tư tưởng về giá trị thặng dư. C. 1848) đã chỉ ra quy luật vận động của lịch sử. Sau đó.Svannơ (GS phẫu thuật người của trường Đại học Ruăng ở Đức) đã mở rộng học thuyết tế bào từ giới thực vật sang giới động vật.Mác. 1845). 1845). b. vừa là sản phẩm năng lực tư duy và tinh thần nhân văn của những người sáng lập ra nó. sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật. 1845).Mác đã đề xuất những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng.Mác. động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên.ở Đức) xây dựng năm 1838.Ăngghen.Ăngghen đã kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. vào năm 1839 GS. tế bào là đơn nguyên kết cấu chung của mọi cơ thể sinh vật. C. 1847). khiến loài người nhận thức được rằng.Mác và Ph. của tri thức nhân loại trong các lĩnh vực khoa học.Ph. C. Những phát hiện nêu trên đã vạch ra quá trình biện chứng của sự vận động. Như vậy.Mác và Ph.Thuyết tế bào Học thuyết tế bào do GS.Mác.Mác-Ph. nó vừa là sản phẩm của tình hình kinh tế xã hội đương thời. 1844). phát triển của các giống loài. Hệ tư tưởng Đức (C. -6- . Ông cho rằng.MácPh. M.Mác . mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật.Slaiđen (trường Đại học Gana. . tế bào là đơn vị sống cơ bản nhất trong kết cấu của mọi thực vật. Gia đình thần thánh (C. Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C. thể hiện tư tưởng cơ bản về lý luận hình thái kinh tế xã hội.Ăngghen đã tạo tiền đề sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử. 1809 – 1882) đã đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh.Ăngghen. Với các quan điểm này.--------------- Thuyết tiến hóa của Đácuyn (Charles Robert Darwin. T. Luận cương về Phơbách (C.Ăngghen.

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Giai đoạn từ 1849-1895 Đây là giai đoạn phát triển, hoàn thiện của chủ nghĩa Mác. Trong giai đoạn này cùng với các hoạt động thực tiễn, trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen đã nghiên cứu một cách toàn diện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Dựa trên việc phát hiện ra phạm trù hàng hóa sức lao động, C.Mác đã tìm ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản. Lý luận giá trị thặng dư được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày toàn diện, sâu sắc trong bộ Tư bản. Tác phẩm này không chỉ mở đường cho sự hình thành hệ thống lý luận kinh tế chính trị trên lập trường giai cấp vô sản mà còn củng cố, phát triển quan điểm duy vật lịch sử thông qua lý luận hình thái kinh tế - xã hội, làm cho chủ nghĩa duy vật lịch sử không còn là một giả thuyết mà là một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học, bộ Tư bản còn là tác phẩm chủ yếu trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học thông qua việc làm sáng tỏ quy luật hình thành, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản, sự thay thế nó bằng chủ nghĩa xã hội và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Tư tưởng về chủ nghĩa duy vật lich sử, về cách mạng vô sản tiếp tục được phát triển trong tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta (C.Mác, 1875). Tác phẩm này trình bày những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác về nhà nước chuyên chính vô sản, về thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, các giai đoạn xây dựng chủ nghĩa cộng sản. c. V.I Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền. Bản chất bóc lột và thống trị của chủ nghĩa tư bản ngày càng được bộc lộ rõ nét, mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản trở nên gay gắt. Các nước tư bản chia nhau thị trường thế giới và gây ra cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918).
-7-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Tại các nước thuộc địa, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc tạo nên sự thống nhất giữa cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản mà trung tâm là Cách mạng Tháng Mười Nga. Sau khi Ph.Ăngghen qua đời, các phần tử cơ hội trong Quốc tế II tìm mọi cách nhằm xuyên tạc chủ nghĩa Mác. Trước tình hình đó đòi hỏi V.I.Lênin phải tiến hành đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong khoa học tự nhiên, nhất là trong vật lý học, có nhiều phát minh khoa học làm đảo lộn quan niệm siêu hình về vật chất và vận động, gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong triết học. Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng tình trạng khủng hoảng này để tấn công và bác bỏ chủ nghĩa duy vật. Trong hoàn cảnh đó, V.I.Lênin tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm để bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật. Vai trò của V.I Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác Quá trình bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác chia thành ba thời kỳ: Giai đoạn 1893-1907, là thời kỳ V.I.Lênin tập trung chống lại phái Dân túy. Trong tác phẩm: Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao (1894), V.I.Lênin đã phê phán tính chất duy tâm và những sai lầm của phái Dân túy về nhận thức những vấn đề lịch sử - xã hội, vạch rõ ý đồ xuyên tạc chủ nghĩa Mác bằng cách xóa nhòa ranh giới giữa phép biện chứng duy vật của C.Mác với phép biện chứng duy tâm của G.Hêghen, nêu lên mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Trong tác phẩm Làm gì? (1902) V.I.Lênin phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác về các hình thức đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trước khi giành chính quyền; đề cập đến nhiều vấn đề đấu tranh kinh tế, chính trị, tư tưởng; đặc biệt ông nhấn mạnh quá trình hình thành hệ tư tưởng của giai cấp vô sản. Năm 1905, V.I.Lênin viết tác phẩm Hai sách lược của Đảng dân chủ xã hội trong cách mạng dân chủ. Trong tác phẩm này, V.I.Lênin đã phát triển lý luận về phương pháp cách mạng, các nhân tố chủ quan và nhân tố khách
-8-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

quan, vai trò của quần chúng nhân dân, của các đảng chính trị trong cách mạng tư sản giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Giai đoạn 1907-1917 Trong giai đoạn này diễn ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan, dẫn đến sự xuất hiện tư tưởng duy tâm của Makhơ phủ nhận chủ nghĩa Mác. V.I.Lênin đã tổng kết toàn bộ thành tựu khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX; tổng kết các sự kiện lịch sử của thời kỳ này để viết tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909). Bằng việc đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất; nêu lên mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, những nguyên tắc của nhận thức. Bảo vệ nguồn gốc lịch sử, bản chất và kết cấu của chủ nghĩa Mác (ở tác phẩm Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác, 1913), phép biện chứng (tác phẩm Bút ký triết học, 1914-1916), phát triển tư tưởng về nhà nước và chuyên chính vô sản, bạo lực cách mạng, vai trò của Đảng Cộng sản và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội (tác phẩm Nhà nước và cách mạng, 1917). Giai đoạn sau Cách Mạng Tháng Mười 1917-1924 Cách mạng Tháng Mười Nga thành công mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, nảy sinh những nhu cầu mới về lý luận mà thời C.Mác, Ph.Ăngghen chưa đặt ra. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn cách mạng của quần chúng nhân dân, V.I.Lênin đã viết các tác phẩm: Bệnh ấu trĩ “tả khuynh” trong phong trào cộng sản (1920), Lại bàn về về công đoàn, Về tình hình trước mắt và về những sai lầm của các đồng chí Tơrôtxki và Bukharin (1921), Về chính sách kinh tế mới (1921), Bàn về thuế lương thực (1921) nhằm tiếp tục bảo vệ phép biện chứng mácxít, chống chủ nghĩa chiết trung, và thuyết ngụy biện; phát triển học thuyết Mác về nhân tố quyết định thắng lợi của một chế độ xã hội, về giai cấp, về hai nhiệm vụ cơ bản của giai cấp vô sản, về chiến lược, sách lược của đảng vô sản trong điều kiện lịch sử mới, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, về kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội.
-9-

Ba Lan. sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu không đồng nhất với sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội nói chung. thực hiện thành công công cuộc đổi mới chủ nghĩa xã hội. học thuyết Mác-Lênin tiếp tục có những ảnh hưởng sâu rộng: năm 1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập. mở ra một kỷ nguyên mới cho nhân loại. chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác-Lênin trong lịch sử. song đó không phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác-Lênin. chẳng những đã có thể ra khỏi khủng hoảng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Một số nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc.--------------- d. Những sự kiện trên đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. Cách mạng tháng Ba năm 1871 ở Pháp với sự ra đời của nhà nước chuyên chính vô sản (công xã Pari) là sự kiểm nghiệm đầu tiên của chủ nghĩa Mác. Việt Nam. Bungari. Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917) Chủ nghĩa Mác ra đời đã ảnh hưởng to lớn đến phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Rumani. dân chủ và tiến bộ xã hội. thoái trào. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.. năm 1922 Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời. Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà đặc biệt là do sai lầm trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác của những người cộng sản đã dẫn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng. Cu Ba. Sau 1917. Nam Tư. Hunggari. Vai trò định hướng của chủ nghĩa Mác Lênin đã đem lại những thành quả lớn lao cho sự nghiệp vì hòa bình. Trung Quốc. mà còn thực hiện tốt hơn những mục tiêu của công cuộc . độc lập dân tộc.10 - .. Việt Nam. sau chiến tranh thế giới thứ 2. hình thành nên hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm các nước Mông Cổ. hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ra đời. Tháng Mười năm 1917. Tháng 8 năm 1903. chính đảng vô sản đầu tiên được thành lập ở Nga và lãnh đạo cuộc cách mạng 1905. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa của giai cấp vô sản thắng lợi. Anbani. Tiệp Khắc. Cộng hòa dân chủ Đức.

MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP. việc bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội. tìm kiếm một mô hình mới của chủ nghĩa xã hội phù hợp với tình hình mới. Trong phạm vi lý luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin: nghiên cứu những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất. Công cuộc đổi mới ở nước ta do Đảng ta phát động và lãnh đạo không có nghĩa là từ bỏ mà là nắm vững bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin. Cần phải thấy rằng. phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin và đổi mới công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành vấn đề cấp bách trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin trong phạm vi ba bộ phận cấu thành nó. Đối tượng và mục đích của việc học tập.11 - . NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1. Việc đổi mới thành công chủ nghĩa xã hội ở một số nước đã mở ra cho nhân loại nhiều triển vọng mới. tư tưởng Hồ Chí Minh. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây là sự phá sản của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.--------------- xây dựng chủ nghĩa xã hội. giữ vững sự lãnh đạo của Đảng. II. Nhân loại chẳng những không từ bỏ chủ nghĩa xã hội. dù xã hội hiện nay có biến đổi thế nào thì bản chất của chủ nghĩa tư bản vẫn không thay đổi. nghiên cứu Đối tượng học tập. Quyết tâm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng định ở nhiều quốc gia và chiều hướng đi theo con đường xã hội chủ nghĩa vẫn lan rộng ở các nước khu vực Mỹ Latinh. . Chính vì vậy. nghiên cứu môn học“Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” là: “những quan điểm cơ bản. kiên trì mục tiêu chủ nghĩa xã hội. bao gồm: Những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học. nghiên cứu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta và bối cảnh thế giới hiện nay. ĐỐI TƯỢNG. mà trái lại.

Xây dựng thế giới quan. Mục đích của việc nghiên cứu. đó là nghiên cứu học thuyết giá trị lao động. phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những định hướng cho hoạt động của giai cấp công nhân. . những quy luật chung nhất của sự vận động. . 2. .Trong phạm vi lý luận kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác-Lênin. xã hội. những quy luật của sự hình thành.Trong phạm vi chủ nghĩa xã hội khoa học. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập. đáp ứng yêu cầu của con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. nhân văn của chủ nghĩa Mác Lênin. nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin là để xây dựng niềm tin. học tập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin: . hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng .Nắm vững quan điểm khoa học. khái quát những quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến giai đoạn phát triển cao của nó. đó là nghiên cứu về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. phát triển của tự nhiên. rèn luyện tu dưỡng đạo đức.12 - . học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. học thuyết giá trị thặng dư. tư duy. cách mạng.Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội.--------------- Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.Học tập. nghiên cứu . . lý tưởng cách mạng. phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin phải đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác. . nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin cần phải hiểu đúng tinh thần. đáp ứng yêu cầu xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn mới. . bổ sung và hỗ trợ cho nhau. tránh bệnh kinh viện. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin phải gắn với quá trình giáo dục.Học tập. . mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất trong tính đa dạng và nhất quán của mỗi tư tưởng nói riêng. rèn luyện bản thân. . nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn. nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần thực hiện một số yêu cầu cơ bản sau: . của chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung. . do vậy.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tu dưỡng.Hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin không phải là hệ thống lý luận khép kín mà trái lại là hệ thống lý luận không ngừng phát triển trên cơ sở phát triển thực tiễn của thời đại. thực chất của nó. giáo điều trong quá trình học tập.13 - .Học tập. vì vậy. nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin cần phải theo nguyên tắc gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy được sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong từng giai đoạn lịch sử.--------------- Trong quá trình học tập. cần đặt nó trong lịch sử phát triển tư tưởng của nhân loại.Những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin có quan hệ mật thiết với nhau.Học tập.

403. Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm: bản chất của thế giới là vật chất. ý thức có trước và quyết định vật chất.Mác và Ph.Ăngghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học. (mặt nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? Việc giải quyết vấn hai mặt vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm của các trường phái lớn: chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật. Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt: Mặt thứ nhất. (mặt bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. hay giữa ý thức với vật chất. là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” (1) . vật chất là tính thứ hai. vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức. cái nào có sau. Ngoài ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi luận. vật chất là tính thứ nhất. Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho rằng: bản chất của thế giới là tinh thần. giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước. ý thức là tính thứ hai. cái nào quyết định cái nào? Mặt thứ hai. đặc biệt là của triết học hiện đại.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tr. (1) C. Ph. 2002. ý thức là tính thứ nhất.--------------- Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I. Nxb Chính trị Quốc gia.14 - .20. t. . Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Dựa trên tổng kết toàn bộ lịch sử triết học.Ăngghen: Toàn tập. Hà Nội. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1. khả tri luận (thuyết có thể biết) và bất khả tri luận (không thể biết).

Hium. Hêghen. chúng không phụ thuộc lẫn nhau. Những nhà triết học này thuộc thuyết bất khả tri (có nghĩa là không thể nhận thức được). ý thức nhưng tinh thần. Những đại biểu của trào lưu này là G. nhiều bản nguyên của tồn tại. Một số các nhà triết học phủ nhận một phần hay toàn bộ khả năng nhận thức của con người.Hium. D. ý thức đó được quan niệm là tinh thần khách quan.--------------- Chủ nghĩa duy tâm có hai trào hình thức cơ bản là Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan. vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác. Tùy theo quan niệm cho rằng vật chất hay tinh thần là thực thể của thế giới mà thuyết nhất nguyên có hai hình thức tương ứng: thuyết nhất nguyên duy vật và thuyết nhất nguyên duy tâm. có khả năng đạt được chân lý khách quan. Tômat Đacanh… Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. D. ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người. Ngoài sự phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. không phụ thuộc lẫn nhau. Đa số các nhà triết học khẳng định rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới.Cantơ… Đối lập với chủ nghĩa duy tâm.15 - . Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần. ý thức. khẳng định ý thức quyết định vật chất. là thực thể vật chất hoặc thực thể tinh thần có trước và quyết định. chủ nghĩa duy vật tồn tại và phát triển có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn. người ta còn phân biệt: Thuyết nhất nguyên là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới chỉ có một bản nguyên. Thuyết nhị nguyên cho rằng có hai thực thể vật chất và ý thức song song tồn tại. đồng thời thường gắn . Thuyết đa nguyên là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Trong việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học có hai khuynh hướng đối lập nhau là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Đại biểu của khuynh hướng này là Protagor. I. Những đại biểu của trào lưu này là Platon.Beccơli.

Chủ nghĩa duy vật chất phác Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại. Họ thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng lại đồng nhất vật chất với một hay dạng tồn tại cụ thể của vật chất. cùng với sự phát triển của khoa học và thực tiễn. máy móc.16 - . a. coi đó là thực thể đầu tiên. Trong lịch sử. Nếu có biến đổi thì chỉ có sự tăng. b. giảm đơn thuần về số lượng. và đạt đỉnh cao vào thế kỷ XIX. tĩnh tại. Đó là sự nhận thức mang tính trực quan nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác Scó ưu điểm là đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên mà không viện đến một thần linh hay một đấng sáng tạo nào để giải thích thế giới. nó gắn với thời kỳ cơ học cổ điển phát triển mạnh. do đó chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình. Chủ nghĩa duy vật biện chứng-hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật. Chủ nghĩa duy vật không chỉ tổng kết. chủ nghĩa duy vật được hình thành và phát triển với ba hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy vật chất phác. do những nguyên nhân bên ngoài gây ra. phát triển rõ nét từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII. . khái quát kinh nghiệm và thành tựu mà con người đạt được mà còn định hướng cho hoạt động thực tiễn của con người.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chủ nghĩa duy vật siêu hình Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật.--------------- với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử. nhất là giai đoạn lịch sử chuyển tiếp từ thời Trung cổ sang thời Phục hưng ở các nước Tây Âu. Tuy chưa phản ánh đúng hiện thực trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần vào việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo. Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình là nhận thức thế giới như một cỗ máy cơ giới mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập. là bản nguyên của vũ trụ. chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng. 2.

Chủ nghĩa duy tâm phủ nhận vật chất với tính cách là thực tại khách quan. nguyên tử (quan niệm của Đêmôcrit).XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng. Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII . hoặc là “sự phức hợp” những cảm giác của con người.--------------- c. mộc. hỏa. đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác và chủ nghĩa duy vật siêu hình. không khí (quan niệm Anaximen). Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời trên cơ sở kế thừa tinh hoa trong lịch sử triết học. Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. Trên cơ sở phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. thổ (quan niệm trong Thuyết ngũ hành ở Trung Quốc). không . thủy.Mác đã đồng nhất vật chất với vật thể. Chủ nghĩa duy vật biện chứng Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.I. Thí dụ: nước (quan niệm của Talet). Với quan niệm vật chất là một hay một số chất tự có.Lênin phát triển. Chủ nghĩa duy vật cổ đại đã đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất. chủ nghĩa duy vật biện chứng là công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức và thực tiễn cách mạng. kim. Vật chất a.Mác và Ph. II. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT. Phạm trù vật chất Vật chất với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch sử phát triển trên 2500 năm và có quá trình phát triển gắn liền với thực tiễn và nhận thức của con người: Chủ nghĩa duy tâm quan niệm bản chất của thế giới. cho rằng thế giới vật chất là tạo vật của thượng đế. lửa (quan niệm của Hêraclit).Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. dựa trên cơ sở những thành tựu của khoa học tự nhiên vì vậy. cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại là bản nguyên tinh thần.17 - . đất. nước. đầu tiên. Hạn chế này tất yếu dẫn đến quan điểm duy vật nửa vời. gió (quan niệm của triết học Ấn Độ). lửa. còn vật chất là sản phẩm của bản nguyên tinh thần ấy. sản sinh ra vũ trụ chứng tỏ các nhà duy vật trước C.Ăngghen xây dựng từ những năm 40 của thế kỷ XIX và được V.

A. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa. Tình hình đó đòi hỏi V. t.--------------- triệt để. phát minh ra hiện tượng phóng xạ trong chất uranium (1896).H. V. Các phát minh khoa học này gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học. Một số các nhà vật lý học giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý và cho rằng vật chất tiêu tan.Tômxơn phát hiện ra điện tử (1897). một loạt phát minh khoa học làm cho các quan điểm duy vật siêu hình rơi vào khủng hoảng. Nxb Tiến bộ. trừu tượng hóa những thuộc tính. những mối liên hệ vốn có của các sự vật.I. Họ chỉ duy vật khi giải quyết những vấn đề của tự nhiên nhưng lại duy tâm thần bí khi giải thích các hiện tượng xã hội. Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”. phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” (1) .I.Lênin phải đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. không mất đi. tr. được cảm giác của chúng ta chép lại. .Lênin đưa ra định nghĩa vật chất kinh điển: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác.I. khẳng định vai trò của các lực lượng siêu nhiên đối với quá trình sáng tạo ra thế giới.18.. chụp lại. nhà bác học Đức Kaufman phát hiện ra sự thay đổi khối lượng điện tử.Quyri (1867-1934).Lênin: Toàn tập. vô tận.. không sinh ra. đó là: Rơnghen (Đức) phát hiện ra tia X (1895). cần phải phân biệt “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. vô hạn. nhà vật lý học Pháp và M. Từ định nghĩa vật chất có thể khẳng định: Thứ nhất. còn tất cả những sự vật. cơ sở tồn tại của chủ nghĩa duy vật không còn nữa.Anhxtanh. Matxcơva. các nhà triết học duy tâm chủ quan lợi dụng cơ hội này để khẳng định bản chất “phi vật chất” của thế giới. hiện tượng nên nó phản ánh cái chung.151.Beccơren (1852-1908). thuyết tương đối hẹp của A.1976.18 - . Nhiều páht minh trong vật lý học thời kỳ này đã làm đảo lộn quan niệm cũ về vật chất. Trong hoàn cảnh đó. S.J.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. (1) V.

chỉ ra thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức.Lênin có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học: Một là. vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người. V. Thứ ba. chụp lại. với việc khẳng định vật chất là thực tại khách quan “được đem lại cho con người trong cảm giác” và “được cảm giác của chúng ta chép lại. Vì vậy. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. với việc tìm ra thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan. ý thức là tính thứ hai đồng thời thừa nhận khả năng của con người có thể nhận thức được thực tại khách quan. dù con người có nhận thức được nó hay không. không gian.--------------- hiện tượng chỉ là những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có quá trình phát sinh.Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể. khắc phục được sự hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ. Thứ hai. tức là thuộc tính tồn tại ngoài ý thức. phát triển và chuyển hóa. Định nghĩa vật chất của V. cung cấp căn cứ nhận thức khoa học cho sự phát triển của triết học và các khoa học khác và là cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử. Hai là.I Lênin khẳng định vật chất là tính thứ nhất. . đặc trưng quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.I.I.Lênin dùng để định nghĩa vật chất là đối lập vật chất với phạm trù ý thức. vận động là phương thức tồn tại của vật chất. còn vật chất là cái được ý thức phản ánh. Phương pháp định nghĩa mà V. không phụ thuộc vào ý thức con người. độc lập. thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất.I. Ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất. phản ánh” V. không thể đồng nhất vật chất với một hay một số dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. b.19 - .

t.Ăngghen viết: “Các hình thức và các dạng khác nhau của vật chất chỉ có thể nhận thức được thông qua vận động.. . ánh sáng. Nxb Chính trị Quốc gia. Vận động vật lý là vận động của phân tử. sự tăng trưỏng. trường. điện. tr. Vật chất chỉ có thể tồn tại trong vận động. chính trị. Ph. tr.Mác và Ph. đồng hóa. sinh sản.743.519.thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. bằng cách vận động. Hà Nội. t.Ăngghen: Toàn tập.Ăngghen phân chia vận động thành năm hình thức vận động cơ bản: Vận động cơ giới là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian. thuộc tính của vật thể chỉ bộc lộ qua vận động. dị hóa. kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy” (1) . âm thanh… Vận động hóa học là sự vận động của các nguyên tử. Vận động của vật chất là tự thân vận động và sự tồn tại của vật chất luôn gắn liền với vận động. sự hóa hợp và phân giải của các chất. Ph. tiến hóa… Vận động xã hội là sự thay đổi trong các lĩnh vực kinh tế.Ăngghen cho thấy vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Định nghĩa trên của Ph.20.20 - . văn hóa…của đời sống xã hội. cũng như không thể có vận động ngoài vật chất. 2002. (1) (2) C. vận động của nhiệt. thông qua vận động mà các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình. là một thuộc tính cố hữu của vật chất. là thuộc tính cố hữu của vật chất. Các thuộc tính của vật chất chỉ biểu hiện thông qua vận động. .--------------- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Ph.20. Sđd. Vận động sinh vật là vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất. không thể có vật chất không vận động. của các hạt cơ bản.tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất. hiểu theo nghĩa chung nhất. về một vật thể không vận động thì không có gì mà nói cả” (2) Các hình thức vận động của vật chất: Dựa trên những thành tựu khoa học ở thời đại mình.Ăngghen viết: “Vận động.

chỉ là xét trong một hay một số quan hệ nhất định.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tương ứng với trình độ kết cấu của vật chất.--------------- Các hình thức vận động cơ bản trên được sắp xếp theo thứ tự từ trình độ thấp đến trình độ cao. cân bằng . hiện tượng không tồn tại trong không gian và thời gian.21 - . . tạm thời và thực chất đứng im. cân bằng chỉ là một trạng thái đặc biệt của vận động. song đứng im. Có không gian và thời gian không có vật chất. hợp loại. chứ không phải trong tất cả mọi quan hệ. cân bằng chỉ xảy ra trong một hình thức vận động. Đứng im là tạm thời vì đứng im không phải là cái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định. Vận động và đứng im: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vận động là tuyệt đối. Đứng im là tương đối vì đứng im.Ăngghen đã đặt cơ sở cho việc phân loại. Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản. Ph. hợp ngành khoa học. ổn định. Đứng im. cân bằng chỉ xảy trong một số quan hệ nhất định. là vĩnh viễn nhưng điều đó không có nghĩa là phủ nhận sự đứng im. Các hình thức vận động khác nhau về chất song chúng không tồn tại biệt lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn. ngay trong đứng im vẫn diễn ra những quá trình biến đổi nhất định. kết cấu của sự vật Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất Quan điểm siêu hình coi không gian là một cái hòm rỗng trong đó chứa vật chất. Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động. về vị trí. hình dáng. đó là vận động trong thế cân bằng. cân bằng chỉ là hiện tượng tương đối. phân ngành. mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận động khác nhau song bản thân nó bao giờ cũng được đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất mà nó có. Trong sự tồn tại của mình. vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất. Có sự vật.

Tính thống nhất vật chất của thế giới Thế giới vật chất biểu hiện hết sức phong phú.Không gian. chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau. Những hình thức tồn tại như vậy gọi là không gian. tồn tại ngoài thời gian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ở ngoài không gian”.22 - . thế giới vật chất là cái có trước. đa dạng. độc lập với ý thức của con người. chiều rộng) còn thời gian chỉ có một chiều (từ quá khứ đến tương lai).Không gian có thuộc tính ba chiều (chiều cao. có một quảng tính (chiều cao. . chiều rộng. trên hay dưới. song.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tồn tại khách quan. không có không gian và thời gian không có vật chất cũng như không thể có sự vật. Một là. hiện tượng tồn tại ngoài không gian và thời gian. c. Quan điểm duy tâm giải thích sự thống nhất của thế giới ở một thực thể tinh thần đầu tiên (Ý niệm. chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất. chiều dài. . không gian và thời gian không tác rời nhau.Vật chất. Mặt khác sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh hay chậm. Tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian biểu hiện hình thức tồn tại về quảng tính và quá trình diễn biến của vật chất vận động.--------------- Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định. thời gian có những tính chất chung như những tính chất của vật chất đó là tính khách quan. kế tiếp và chuyển hóa… những hình thức tồn tại như vậy được gọi là thời gian. tính vĩnh cửu. Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất. Ph. những dạng biểu hiện của thế giới vật chất đều phản ánh bản chất của thế giới và thống nhất với nhau. tính vô tận và vô hạn. Thượng đế) hoặc từ cảm giác của con người. thế giới thống nhất ở tính vật chất. do đó có thể hiểu: . .Ăngghen cho rằng: “Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian và thời gian. bên phải hay bên trái…) với những dạng vật chất khác.

Thượng đế. Quan điểm duy tâm chủ quan cho rằng ý thức là cái vốn có của con người. cũng không phải là sự phản ánh thế giới bên ngoài. Nhận thức trên có ý nghĩa quan trọng. trong đó thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trình phản ánh năng động. vô tận. Quan điểm duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của ý thức từ một lực lượng siêu tự nhiên (Ý niệm. Nguồn gốc của ý thức Trên cơ sở khái quát thành tựu của khoa học. nó không chỉ định hướng cho con người giải thích về tính đa dạng của thế giới mà còn định hướng cho việc tiếp tục nhận thức tính đa dạng ấy để thực hiện quá trình cải tạo hợp quy luật.). Brahman.23 - . “óc tiết ra ý thức cũng như gan tiết ra mật”. không được sinh ra và không bị mất đị. mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau. là chức năng của bộ óc. không do thần thánh ban cho. là những kết cấu vật chất. Ý thức có hai nguồn gốc là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội * Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: thể hiện qua sự hình thành của bộ óc con người và hoạt động của bộ óc đó cùng mối quan hệ của con người với thế giới khách quan. chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vật chất. đều là những dạng cụ thể của vật chất. Quan điểm duy vật siêu hình coi ý thức là một dạng vật chất. bản chất phản ánh vật chất của ý thức để rút ra vai trò của ý thức trong mối quan hệ với vật chất. có nguồn gốc vật chất và chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của vật chất. Trời. của thực tiễn xã hội.--------------- Hai là.v. sáng tạo. v. Về bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người. Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội. Ba là.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Ý thức a. là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh . 2. thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn. vô hạn.

ý thức con người càng phong phú và sâu sắc. Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động. không đồng nhất với nhau.--------------- của bộ óc. lý. Bộ óc càng hoàn thiện. tính cảm ứng. còn dạng vật chất tác động được gọi là cái được phản ánh. Tính kích thích là phản ứng của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng. Bộ não của động vật chỉ đạt đến trình độ phản xạ. Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại với nhau giữa chúng. Cái phản ánh và cái được phản ánh không tách rời nhau. cấu trúc…khi nhận sự tác động trong môi trường sống. còn cái phản ánh chỉ là đặc điểm chứa đựng thông tin của dạng vật chất đó ở một dạng vật chất khác. thay đổi màu sắc. Hình thức phản ánh này mang tính thụ động. bản năng. Những đặc điểm được tái tạo ở dạng vật chất nhận sự tác động bao giờ cũng mang thông tin của dạng vật chất tác động được gọi là cái phản ánh. phản xạ. đặc trưng cho vật chất vô sinh được thể hiện qua những biến đổi về cơ. Phản ánh vật lý.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. những hình thức này tương ứng với quá trình tiến hóa của vật chất. thông qua hoạt động của các giác quan. Cái được phản ánh là những dạng cụ thể của vật chất. được thực hiện trên cơ sở điều khiển . thế giới khách quan tác động đến bộ óc người. hóa học là hình thức phản ánh thấp nhất. tâm lý động vật. hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng có hiệu quả. sáng tạo: Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan. Bộ não người là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới sinh vật. phát triển.24 - . hình thành quá trình phản ánh. Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất và được thể hiện dưới nhiều hình thức. chưa có định hướng lựa chọn của vật nhận tác động. Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn. trong khi đó bộ óc người có khả năng phản ánh thế giới bằng tư duy trừu tượng. đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh được thể hiện qua tính kích thích. hóa khi có sự tác động qua lại với nhau giữa các dạng vật chất vô sinh. Tính cảm ứng là phản ứng của động vật có hệ thần kinh tạo ra năng lực cảm giác.

những quy luật vận động của nó biểu hiện thành những hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được.--------------- của quá trình thần kinh qua cơ chế phản xạ không điều kiện. điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên. là quá trình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới. tạo ra khả năng hình thành những tri thức nói riêng và ý thức nói chung. những kết cấu. Lao động Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu con người. xử lý thông tin để tạo ra các thông tin mới. Ngoài ra còn phải có những điều kiện xã hội nữa đó là: lao động. tuy nhiên. tính toán đề ra mục đích. nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất. làm cho thế giới khách quan bộc lộ ra những thuộc tính. Não chỉ là cơ quan thực hiện chức năng phản ánh. phát hiện ý nghĩa của thông tin. Để có ý thức phải có não người và thế giới khách quan. Sự phản ánh này được gọi là ý thức.25 - . Trong lao động con người phải suy nghĩ. tìm . khi có sự tác động từ bên ngoài môi trường lên cơ thể sống. Trong quá trình lao động. Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh của vật chất. Lao động còn là quá trình phát triển bản thân con người. ý thức không phải do não sinh ra. * Nguồn gốc xã hội của ý thức: ý thức không thể tồn tại ngoài não người. biến vượn thành người. sáng tạo: là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh. con người tác động vào thế giới khách quan. Những hiện tượng ấy thông qua hoạt động của các giác quan. Phản ánh năng động. tác động vào bộ óc con người. Là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin. Phản ánh tâm lý là phản ứng của động vật có hệ thần kinh trung ương được thực hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh qua cơ chế phản xạ có điều kiện. ngôn ngữ. có tổ chức cao nhất là bộ óc người.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.

là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan. ngôn ngữ. Tính sáng tạo của phản ánh ý thức thể hiện ở chỗ ý thức có khả năng phản ánh bản chất. điều kiện xã hội giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự ra đời của ý thức. nhờ ngôn ngữ con người có thể tổng kết tri thức. Đó chính là phương thức phát triển của ý thức. Ngôn ngữ là công cụ của tư duy trừu tượng. b.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đúc rút kinh nghiệm thành công và thất bại. Sự tiến hóa tự nhiên là tiền đề vật chất không thể thiếu được của ý thức.--------------- kiếm phương pháp và phương tiện thực hiện mục đích. ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh (cảm tính và lý tính) của sự vật trong đầu óc của mình. Nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động. sáng tạo. Như vậy. nhu cầu này làm ngôn ngữ nảy sinh. Bản chất và kết cấu của ý thức Bản chất của ý thức Ý thức là sự phản ánh năng động. sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người. Không có ngôn ngữ. không phải là sự sao chép đơn giản.26 - . Ý thức là sự phản ánh năng động. Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động. Tóm lại: ý thức ra đời do hai nguồn gốc: Nguồn gốc tự nhiên. truyền đạt tư tưởng từ thế hệ này qua thế hệ khác. tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn. là “hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình lao động làm nảy sinh nhu cầu phải có phương tiện để biểu đạt. do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và . ý thức không thể tồn tại và thể hiện. quy luật của sự vật. sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan thông qua quá trình lao động Ngôn ngữ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức. hiện tượng. Tuy nhiên. đó là kết quả sự tiến hóa của bộ não và thuộc tính phản ánh của nó. kinh nghiệm. máy móc.

Kết cấu của ý thức Ý thức có kết cấu phức tạp. là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng ngôn ngữ. do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định. trong đó tri thức là nhân tố quan trọng nhất. tri thức nhân văn.--------------- hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm tư. kinh nghiệm. t. Tri thức là toàn bộ sự hiểu biết của con người. Mọi hoạt động của con người đều có tri thức. ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội. là kết quả của quá trình nhận thức. nhu cầu…) của con người. Hà Nội. được tri thức định hướng. Ý thức là một hiện tượng xã hội. nguyện vọng.35. Với tính năng động.27 - .23. Nxb Chính trị Quốc gia. 1993. Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực. .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tri thức xã hội. Tri thức là phương tiện tồn tại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển. Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ.Ăngghen: Toàn tập. tri thức khoa học. Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn.Mác và Ph. tri thức. Nếu tiếp cận kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản nhất hợp thành nó thì ý thức bao gồm: tri thức. tri thức có thể chia thành tri thức về tự nhiên. tr. tình cảm. mang bản chất xã hội. Theo C. được (1) C. không những chịu tác động của các quy luật sinh học mà còn chủ yếu là các quy luật xã hội. tình cảm. tri thức cảm tính và tri thức lý tính. Mọi biểu hiện của ý thức đều chứa đựng nội dung tri thức. tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận. Căn cứ vào trình độ phát triển của nhận thức tri thức được chia thành: tri thức đời thường. có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu về kết cấu của ý thức. ý chí. Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức.Mác: ý thức “chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó” (1) .

Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau song tri thức là yếu tố quan trọng nhất. vật chất là nguồn gốc của ý thức. Vai trò của vật chất đối với ý thức Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.--------------- hình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh. là phương thức tồn tại của ý thức. một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự giác được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoại cảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn. Ý thức của con người không phải là sản phẩm chủ quan thuần tuý. . ý thức là sự phản ánh đối với vật chất. vật chất quyết định ý thức. cũng không phải có nguồn gốc từ một lực lượng siêu tự nhiên. là động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn. tình cảm tôn giáo… Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người Ý chí được coi là mặt năng động của ý thức. đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác. vật chất là cái có trước. Nó là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người. nó điều chỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tự giác. Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên và xã hội của ý thức đều do bản thân thế giới vật chất hoặc những dạng tồn tại của vật chất tạo ra. tình cảm thẩm mỹ.28 - . Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức a. 3. Có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với mình. ý thức là cái có sau. Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống của con người. Tùy vào từng đối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng đó trong các quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau như tình cảm đạo đức. do đó vật chất là nguồn gốc của ý thức.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.

phản khoa học. sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh đối với sự biến đổi của vật chất. Vật chất không chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức. đạt được mục đích của mình. kìm hãm sự phát triển xã hội. có tri thức khoa học. để thực hiện mục tiêu của mình.. b. phát triển của ý thức. Chính vì thế. cải tạo được thế giới. khiến cho hành động của con người đi ngược lại quy luật khách quan thì những tác động ấy sẽ mang lại tác động tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn. muốn thay đổi hiện thực cần phải có hoạt động vật chất.. 4. duy ý chí. nên ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan trên cơ sở đó giúp con người xác định mục tiêu. Vai trò của ý thức đối với vật chất Trong mối quan hệ với vật chất. Song do mọi hoạt động của con người đều được ý thức chỉ đạo. đồng thời chống lại mọi biểu hiện của chủ nghĩa chủ quan. Ý nghĩa phương pháp luận Trên cơ sở quan điểm về bản chất vật chất của thế giới.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. hành động hợp quy luật khách quan thì có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn. trong hoạt động thực tiễn. sáng tạo của ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận là: Trong mọi hoạt động nhận thức và . chống lại những tư tưởng lạc hậu. phương hướng. có nghị lực. bản chất năng động. Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tích cực hoặc tiêu cực. lựa chọn biện pháp. Nếu con người nhận thức đúng. còn cần phải phát huy cao độ tính năng động chủ quan. ngoài việc nhận thức đúng quy luật khách quan. ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người: Vai trò của ý thức đối với vật chất thực chất là vai trò của con người. công cụ .29 - . Nếu ý thức phản ánh sai hiện thực khách quan. Bản thân ý thức tự nó không trực tiếp làm thay đổi được hiện thực.--------------- Vật chất quyết định sự biến đổi. ý chí. phản động.

nhận thức và hành động theo quy luật khách quan. Đảm bảo nguyên tắc tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí. chính sách. ý chí. phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở. . tôn trọng và hành động theo khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan. phải tìm ra những nhân tố vật chất. phương tiện. đề ra đường lối. tôn trọng quy luật khách quan là xuất phát từ tính khách quan của vật chất. Xuất phát từ thực tế khách quan. có thái độ tôn trọng hiện thực khách quan mà căn bản là tôn trọng quy luật. mặt khác phải tích cực học tập. biện pháp.30 - . Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực. coi thường tri thức khoa học. sáng tạo ấy. sáng tạo của ý thức và nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực. nghị lực.--------------- thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. kế hoạch. năng động.. Trong nhận thức và hành động con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích. chủ nghĩa kinh nghiệm. tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động. chủ trương. nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học đồng thời phải tu dưỡng rèn luyện bản thân mình về đạo đức.. năng động. Điều này đòi hỏi con người phải tôn trọng tri thức khoa học.trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

b. “ngũ hành luận” (học thuyết về những nguyên tắc tương tác. Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 1. khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý. quá trình trong giới tự nhiên.phương pháp tư duy về sự vật. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng a. Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng Trong lịch sử triết học. quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ).--------------- Chương II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT I. Khái niệm biện chứng. Tiêu biểu như. Tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” (học thuyết về những nguyên lý.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Phép biện chứng đối lập với phép siêu hình . . hiện tượng của thế giới trong trạng thái cô lập tĩnh tại và tách rời. Phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan. quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn. biến đổi của các tố chất bản thể trong vũ trụ) của Âm dương gia. phép biện chứng phát triển qua ba hình thức cơ bản: phép biện chứng chất phác thời cổ đại. phát triển theo quy luật của các sự vật. là nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc. chuyển hóa và vận động.31 - . Phép biện chứng chất phác thời cổ đại Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứng trong lịch sử triết học. xã hội và tư duy. Biện chứng bao gồm: Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất. hiện tượng. phép biện chứng Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ. tương tác. Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đời sống ý thức của con người. phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin.

Tinh thần. đi vào nghiên cứu từng yếu tố riêng biệt của giới tự nhiên dẫn đến sự ra đời của phương pháp siêu hình và phương pháp này trở thành thống trị trong tư duy triết học và nghiên cứu khoa học vào thế kỷ XVIII. “Người ta không thể tắm được hai lần trong cùng một dòng sông”. mọi vật đều biến đổi”. chưa đạt tới trình độ phân tích giới tự nhiên. phép biện . Arixtôt đồng nhất phép biện chứng với lôgíc học.32 - . Tính duy tâm trong triết học của G. Tuy nhiên. Ông nói: “Mọi vật đều trôi đi. tư tưởng. ý niệm tuyệt đối là cái có trước. phạm trù. là người xây dựng phép biện chứng tương đối hoàn chỉnh với một hệ thống khái niệm. coi biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan.Hêghen. Hêraclit coi sự biến đổi của thế giới như một dòng chảy. Triết học cổ điển Đức đã trình bày những tư tưởng cơ bản nhất của phép biện chứng duy tâm. Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ Cantơ và hoàn thiện ở hệt thống triết học của G. khoa học tự nhiên bắt đầu phát triển mạnh. chưa chứng minh được mối liên hệ phổ biến nội tại của giới tự nhiên. thế giới hiện thực chỉ là bản sao chép của ý niệm. một số nhà triết học duy tâm (Platon) coi phép biện chứng là nghệ thuật tranh luận để tìm ra chân lý. Như vậy. “vô thường”. Phép biện chứng chất phác thời cổ đại có đặc điểm là: Nhận thức đúng về tính biện chứng của thế giới nhưng không phải dựa trên thành tựu của khoa học mà bằng trực kiến thiên tài. Do đó. quy luật. Hêghen. Từ nửa cuối thế kỷ XV. là kết quả của sự quan sát trực tiếp. tự “tha hóa” thành giới tự nhiên và trở về với bản thân nó trong tồn tại tinh thần. ông coi phép biện chứng là quá trình phát triển khởi đầu của “ý niệm tuyệt đối”. Ông cho rằng “ý niệm tuyệt đối” là điểm khởi đầu của tồn tại. Một số nhà triết học duy vật có tư tưởng biện chứng về sự vật (biện chứng khách quan).--------------- Trong triết học Ấn Độ biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học Phật giáo với các phạm trù như: “vô ngã”.Hêghen được biểu hiện ở chỗ.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. “nhân duyên” Thời cổ đại Hy Lạp. bằng trực quan chất phác.

20. C.33 - . Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ăngghen : “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên. Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển trong phép biện chứng mà C.Hêghen. Hà Nội.20. Ph. t. dưới hình thức hoàn bị nhất.Mác đã kế thừa từ triết học của Hêghen. Ở Hêghen.Ăngghen xây dựng trên cơ sở kế thừa có phê phán hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng của G. 2002. phép biện chứng bị lộn ngược đầu xuống đất. Phép biện chứng duy vật a. sâu sắc nhất và không phiến diện. Theo Ph. Nxb Chính trị Quốc gia.Ăngghen: Toàn tập. xuất phát từ biện chứng khách quan của tự nhiên và xã hội. Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật (1) (2) C. . b.Ph. chứ không phải ngược lại. 2002.Ăngghen còn đưA ra một định nghĩa khác về phép biện chứng duy vật: “phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”.W. tức là học thuyết về sự phát triển. học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người.Lênin cho rằng. tr.Ăngghen: Toàn tập.Mác và Ph. là phép biện chứng ngược đầu. trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu là phép biện chứng. Nxb Chính trị Quốc gia. Chỉ cần dựng nó lại là sẽ phát hiện được cái hạt nhân hợp lý của nó ở đằng sau cái vỏ thần bí của nó” (1) . 2. tr. là phép biện chứng dựa trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật.20. Ph.494.I. t. Hà Nội. ông coi biện chứng của ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.--------------- chứng Hêghen là phép biện chứng duy tâm. nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng. của xã hội loài người và của tư duy” (2) .Mác và Ph.Ăngghen nhận xét rằng: “Tính chất thần bí mà phép biện chứng đã mắc phải ở trong tay Hêghen tuyệt nhiên không ngăn cản Hêghen trở thành người đầu tiên trình bày một cách bao quát và có ý thức những hình thái vận động chung của phép biện chứng. Mác và Ph.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Khái niệm phép biện chứng duy vật Phép biện chứng duy vật do C. V.

mối liên hệ giữa các nguyên tử. hiện tượng hay giữa các mặt. các yếu tố của mỗi sự vật. quy luật trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin không chỉ là sự giải thích đúng đắn về tính biện chứng của thế giới mà còn là phương pháp luận khoa học của việc nhận thức và cải tạo thế giới. Với đặc trưng này phép biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin chẳng những có sự khác biệt căn bản với phép biện chứng duy tâm của G.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 1. mối liên hệ giữa vô cơ với hữu cơ. giữa các vật thể. II. giữa sinh vật với môi trường. phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin có hai đặc trưng cơ bản sau: Một là. Mỗi nguyên lý. giữa các phân tử.--------------- Xét từ góc độ kết cấu nội dung. tạo nên tính khoa học và tính cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin. đồng thời nó cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Thí dụ: Mối liên hệ giữa điện tích dương và điện tích âm trong một nguyên tử. Hai là. giữa cá nhân với tập thể.Hêghen mà còn có sự khác biệt về trình độ so với phép biện chứng duy vật cổ đại. khái niệm mối liên dùng để chỉ sự quy định. trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác Lênin có sự thống nhất giữa nội dung của thế giới quan (duy vật biện chứng) với phương pháp luận (biện chứng duy vật) do đó. giữa cá nhân với cá nhân. . hiện tượng trong thế giới. nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến a. Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến Trong phép biện chứng. sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật. Với những đặc trưng cơ bản trên mà phép biện chứng duy vật giữ vai trò là nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin.34 - . phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học. giữa xã hội với tự nhiên. cộng đồng.

mối liên hệ giữa lượng và chất. tương tác và làm biến đổi lẫn nhau. ràng buộc. cô lập tuyệt đối với các sự vật. tác động và chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật. hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù. vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến trong phạm vi nhất định hoặc mối liên hệ phổ biến nhất.. hiện tượng của thế giới. hiện tượng hay quá trình nào tồn tại một cách riêng lẻ. hiện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống. bao gồm các yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó. khẳng định và phủ định. các mối liên hệ của các sự vật.. những mối liên hệ phổ biến nhất là mối liên hệ giữa các mặt đối lập. giữa tư duy với tồn tại. trong đó mối liên hệ đặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định.--------------- giữa các quốc gia. các bộ phận của đời sống xã hội. hiện tượng của thế giới là có tính khách quan.Ăngghen chỉ rõ. phụ thuộc. giữa các hình thức. tồn tại không phụ thuộc vào ý chí con người. Ph. chuyển hóa lẫn nhau. Sự quy định lẫn nhau. giai đoạn nhận thức. Không có bất cứ sự vật. giữa các mặt. con người chỉ có khả năng nhận thức được những mối liên hệ đó. Trong mối liên hệ của các sự vật. tác động. b. Tính phổ biến của mối liên hệ Phép biện chứng duy vật khẳng định: Không có bất cứ sự vật. dân tộc. tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống mở tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. bản chất và hiện tượng… Giữa các sự vật. tất cả thế giới tự nhiên mà chúng ta có thể nghiên cứu được là một hệ thống.35 - . . cái chung và cái riêng.. giữa các hình thái ý thức xã hội… Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật. hiện tượng hay quá trình khác mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ. Tính chất của các mối liên hệ Tính khách quan của các mối liên hệ Theo quan điểm biện chứng duy vật. hiện tượng. một tập hợp các vật thể khăng khít với nhau. hiện tượng hoặc trong bản thân chúng là cái vốn có của nó.

hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau.Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài. hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận. Căn cứ vào tính chất. Chúng ta không thể làm được điều đó một cách hoàn toàn đầy đủ. và sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động”. vị trí vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với mỗi sự vật nhất định. có thể phân loại thành các mối liên hệ sau: . giữa các mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữ sự vật đó với sự vật khác. mối liên hệ chung. đa dạng.cụ thể. không thể đồng nhất tính chất.Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp . giữ vị trí.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản . mối liên hệ phổ biến c. Tính chất này được biểu hiện ở chỗ: . nhưng sự . Trên cơ sở đó có nhận thức và hành động đúng với thực tiễn khách quan. Do đó. ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động. Ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện.--------------- Việc các vật thể ấy đều có liên hệ qua lại với nhau đã có nghĩa là các vật thể này tác động lẫn nhau. . quan điểm lịch sử . đặc trưng của từng mối liên hệ. các yếu tố. “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt. Tính đa dạng.Các sự vật. phong phú của mối liên hệ Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định mối liên hệ còn có tính phong phú. Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật.Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu .36 - . vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó.Mối liên hệ cụ thể.Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau. tất cả các mối liên hệ và “ quan hệ gián tiếp” của sự vật đó. phát triển của sự vật thì cũng có tính chất và vai trò khác nhau. .

. hiện tượng. xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để đưa ra các biện pháp đúng đắn phù hợp với đặc điểm cụ thể của đối tượng cần tác động nhằm tránh quan điểm phiến diện. Thuật nguỵ biện cường điệu một mặt. 2. phong phú của các mối liên hệ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải kết hợp quan điểm toàn diện với quan điểm lịch sử . hoặc xem mặt này tách rời mặt kia.cụ thể. Nó không xem xét tất cả các mặt. Hà Nội. từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật (1) V. Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc. tr. không trải qua những bước quanh co phức tạp. t. Quan điểm toàn diện cũng khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện. 1976.cụ thể yêu cầu việc nhận thức các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tác động. từ thấp đến cao. từ đơn giản đến phức tạp.37 - . hiện tượng một cách phiến diện.--------------- cần thiết phải xem xét tất cả các mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc” (1) . không có sự thay đổi về chất của sự vật. siêu hình. Quan điểm lịch sử . đồng thời phát triển là quá trình tiến lên liên tục.384.I. Nguyên lý về sự phát triển a. kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không thể dung hợp được với nhau. sự vật này tách rời sự vật khác.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu. Đối lập với quan điểm biện chứng toàn diện thì quan điểm siêu hình xem xét sự vật.Lênin: Toàn tập.42. một mối liên hệ. Từ tính chất đa dạng. máy móc. các mối liên hệ của sự vật. Khái niệm “phát triển” Theo quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng. giảm thuần túy về lượng. Nxb Chính trị Quốc gia. Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên.

nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật. c. là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa. chưa nói lên khuynh hướng cụ thể: đi lên hay đi xuống. b. Trong quá trình phát triển. của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. khách quan. là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật. hiện tượng song trong mỗi sự vật. còn phát triển là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật. phát triển là thuộc tính tất yếu. hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau. Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải: . các hiện tượng hay quá trình khác. không gian khác nhau có sự phát triển khác nhau. Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật.38 - . Sự vật. hiện tượng đó. xã hội và tư duy. hiện tượng. Tính chất cơ bản của sự phát triển Các quá trình phát triển đều có các tính chất cơ bản sau: Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển. trong tất cả mọi sự vật. phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật.--------------- Khái niệm “phát triển” và khái niệm “vận động” có sự khác nhau: Vận động là mọi biến đổi nói chung. hiện tượng tồn tại trong thời gian. hiện tượng. tiến bộ hay lạc hậu. hiện tượng và mọi quá trình. sự thay đổi của các yếu tố tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật. Tính đa dạng. sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật. Vì vậy. Ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức và cải tạo thế giới. không phụ thuộc vào ý muốn con người. Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật. trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật. Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên.

“kết quả”. hiện tượng theo khuynh hướng đi lên. những mối liên hệ cơ bản và phổ biến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu. phải nhận thức được tính quanh co. hiện tượng trong quá trình phát triển. trong “sự tự vận động”. trì trệ. “vận động”. phức tạp của sự vật. bao hàm tính thuận. “tiền tệ”. đối lập với sự phát triển. trong sự biến đổi của nó”. III.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. “điểm”. “hình”. hiện tại và tương lai trên cơ sở khuynh hướng phát triển đi lên đồng thời phải phát huy nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật. những mối liên hệ chung.Trong kinh tế học có các phạm trù như “hàng hóa”.. xã hội và tư duy vào các cặp phạm trù cơ bản.là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt.39 - . xã hội và tư duy. những thuộc tính.Luôn đặt sự vật. “nguyên nhân”... Mối liên hệ giữa các phạm trù của phép biện chứng và các phạm trù của các khoa học cụ thể là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. trong mối liên hệ biện chứng giữa quá khứ. hiện tượng trong quá trình phát triển cần phải đặt quá trình đó trong nhiều giai đoạn khác nhau. phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến nhất bao quát các lĩnh vực tự nhiên. những thuộc tính. . Ví dụ: trong toán học có các phạm trù như “số”. những thuộc tính. cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. “ý thức”.. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt. . những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của cả tự nhiên. “giá trị”.Xem xét sự vật và hiện tượng đòi hỏi phải xét sự vật trong sự phát triển. tức là của toàn bộ thế giới hiện thực. Các phạm trù của phép biện chứng duy vật như “vật chất”. hiện tượng theo đúng quy luật. đầy mâu thuẫn vì vậy. định kiến.--------------- . . “giá cả”.Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ. “mâu thuẫn”.. Mỗi bộ môn khoa học đều có các phạm trù riêng của mình phản ánh những mặt. Với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. đó là các cặp phạm trù: cái chung . nghịch. Phát triển là quá trình biện chứng. “lợi nhuận”.Xem xét sự vật..

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

và cái riêng, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực. 1. Cái chung và cái riêng a. Khái niệm Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định. Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những mặt, những yếu tố, những quan hệ… tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng. Trong mối sự vật, ngoài cái chung còn tồn tại cái đơn nhất. Cái đơn nhất là những đặc tính, những tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác. b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng với cái chung: - Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, vì nó là biểu hiện tính hiện thực tất yếu, độc lập với ý thức con người. - Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định. - Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Không có cái riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tất yếu phải tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. - Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng bởi vì cái riêng là tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất, còn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiều cái riêng. - Cái riêng và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định: Cái mới ra đời: đi từ cái đơn nhất - cái đặc thù - cái phổ biến. Cái cũ mất theo con đường chuyển hóa ngược lại. c. Ý nghĩa phương pháp luận:
- 40 -

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

- Vì cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung nên không được tuyệt đối hóa cái riêng (lợi ích riêng của cá nhân, gia đình, tôn giáo, dân tộc, v.v..) - Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng, nên muốn tìm ra cái chung (bản chất, quy luật, chính sách, v.v..) phải thông qua việc nghiên cứu cái riêng. Mặt khác, khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần phải tính đến đặc điểm và những điều kiện tồn tại cụ thể của cái riêng. - Tôn trọng tính đa dạng phong phú của cái riêng, đồng thời phải tôn trọng những nguyên tắc chung. - Tạo điều kiện để cái riêng và cái đơn nhất chuyển hóa đúng quy luật để thúc đẩy sự ra đời và phát triển của mới và sự tiêu diệt cái cũ, cái lỗi thời. 2. Nguyên nhân và kết quả a. Khái niệm Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định. Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên. Nguyên nhân khác với nguyên cớ và điều kiện. Điều kiện là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả. Nguyên cớ là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả. b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả. - Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân. Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian (cái này có trước cái kia), mà là mối liên hệ sản sinh: cái này tất yếu sinh ra cái kia. Chỉ có mối quan hệ tất yếu về mặt thời gian mới là quan hệ nhân quả. - Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy. Cùng một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, một kết quả do nhiều nguyên nhân
- 41 -

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

sinh ra. Do đó, mối quan hệ nhân quả rất phức tạp. Trong trường hợp nhiều nguyên nhân cùng tham gia sinh ra một kết quả, người ta chia ra các loại nguyên nhân: Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp; Nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản; Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu; Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. - Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định. Nguyên nhân sinh ra kết quả, rồi kết quả lại tác động đến sự vật, hiện tượng khác và trở thành nguyên nhân sinh ra kết quả khác nữa. Do đó, sự phân biệt nguyên nhân với kết quả chỉ có tính chất tương đối. Chẳng hạn, sự phát triển của vật chất là nguyên nhân sinh ra tinh thần, nhưng tinh thần lại trở thành nguyên nhân làm biến đổi vật chất. c. Ý nghĩa phương pháp luận - Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan nên cần phải tìm nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng dẫn đến kết quả trong thế giới hiện thực khách quan chứ không phải ở ngoài thế giới đó. - Do mối liên hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể trong nhận thức và thực tiễn. - Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân nên trong nhận thức và thực tiễn cần có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả. 3. Tất nhiên và ngẫu nhiên a. Khái niệm Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của sự vật, hiện tượng quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác.
- 42 -

--------------- Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân bên ngoài quyết định. Ngẫu nhiên là biểu hiện một mặt. Nếu tuyệt đối hóa cái ngẫu nhiên. trong ngẫu nhiên có tất nhiên. cho nên nó có thể xuất hiện hay không xuất hiện. Tuy nhiên. Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định.Quan điểm siêu hình tuyệt đối hóa cái tất nhiên hoặc cái ngẫu nhiên. phủ nhận khoa học. hoặc tách rời hai cái với nhau. có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác. Ngẫu nhiên bổ sung cho tất nhiên. + Tất nhiên quy định ngẫu nhiên. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên: . sẽ dẫn đến phủ nhận quy luật khách quan. không tách rời cái tất nhiên khỏi cái ngẫu nhiên. . .43 - . Tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên.Trong tất nhiên có ngẫu nhiên. bên trong gắn với tất nhiên còn nguyên nhân bên ngoài gắn với ngẫu nhiên. một khía cạnh của cái tất nhiên. Như vậy.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Nếu tuyệt đối hóa cái tất nhiên sẽ dẫn đến thuyết định mệnh. Ý nghĩa phương pháp luận Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái ngẫu nhiên. tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên nhân. vừa đối lập. Tuy nhiên không được bỏ qua cái ngẫu nhiên. trong đó tất nhiên giữ vai trò quyết định. c. + Tất nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt vừa thống nhất.Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định rằng: + Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan trong hiện thực và đều có vai trò nhất định đối với sự phát triển của sự vật và hiện tượng. Cần xuất phát từ cái ngẫu nhiên để đạt đến cái tất nhiên và khi dựa vào cái tất nhiên phải chú ý đến cái ngẫu nhiên. Nguyên nhân cơ bản. ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính chất tương đối. Không có tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy. b.

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức . b. cần tránh sự tách rời giữa nội dung và hình thức hoặc tuyết đối hóa một trong hai mặt đó. c. Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là khuynh hướng biến đổi. còn hình thức là mặt tương đối ổn định trong mỗi sự vật.Nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung. Hình thức phù hợp với nội dung thì thức đẩy nội dung phát triển và ngược lại.44 - . Cũng không có một hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung nhất định. hiện tượng đó. Khái niệm Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt. cùng một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung. Nội dung và hình thức a. . Không có nội dung nào lại không có một hình thức nhất định.Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức phải thay đổi theo cho phù hợp nhưng không phải lúc nào cũng có sự phù hợp tuyết đối giữa nội dung và hình thức. hình thức là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó. 4. .--------------- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau vì vậy cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theo mục đích nhất định. hình thức không phù hợp với nội dung sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung. Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nội dung.Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ với nhau. . Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật. hiện tượng. Ý nghĩa phương pháp luận . những yếu tố. hiện tượng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. những quá trình tạo nên sự vật. thống nhất biện chứng với nhau.Nội dung và hình thức luôn thống nhất với nhau nên trong hoạt động thực tiễn. Cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức.

cần phát huy tính tích cực của hình thức đối với nội dung trên cơ sở tạo ra tính phù hợp của hình thức với nội dung. những mối liên hệ tất nhiên. hiện tượng. Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo. Bản chất là cái bên trong. Còn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định. Không có bản chất tách rời hiện tượng cũng như không có hiện tượng lại không biểu hiện của một bản chất nào đó. trước hết cần căn cứ vào nội dung của nó. c.45 - . hiện tượng thì trước hết phải thay đổi nội dung của nó. Bản chất là cái tương đối ổn định. Khái niệm Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt. mặt khác cần thay đổi những hình thức không còn phù hợp với nội dung. cản trở sự phát triển của nội dung. Bản chất và hiện tượng. muốn thay đổi sự vật.Nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật. Hiện tượng là những biểu hiện ra bên ngoài của bản chất. Bản chất như thế nào thì hiện tượng như thế ấy. hiện tượng đó. 5. cái tất yếu. vừa đối lập trong mỗi sự vật.--------------- . là hai mặt vừa thống nhất. phong phú và đa dạng. Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt. những mối liên hệ đó trong những điều kiện xác định. hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi.Trong hoạt động thực tiễn. a. Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng thể hiện ở chỗ: Bản chất là cái chung. còn hiện tượng là cái riêng biệt.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. . hiện tượng là cái bên ngoài. tương đối ổn định ở bên trong quy định sự vận động và phát triển của sự vật. .Bản chất quyết định hiện tượng.Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng: . Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng biểu hiện ở chỗ: Bản chất bao giờ cũng biểu hiện ra thành những hiện tượng nhất định. .

Phải thông qua nhiều hiện tượng khác nhau mới nhận thức đúng được bản chất. . c. nhưng sẽ có.Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ thống nhất. Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực . Khái niệm Khả năng là phạm trù triết học dùng để chỉ là cái chưa có. thời gian để tạo nên sự chuyển hóa đó. khả năng gần. Khả năng và hiện thực a.Trong nhận thức.--------------- c. chính xác về sự vật. không được dừng lại ở hiện tượng mà phải đi sâu tìm ra bản chất của sự. khả năng xa… . Khả năng có khả năng tất nhiên và khả năng ngẫu nhiên. khả năng ngẫu nhiên. . sẽ tới trong những điều kiện nhất định. Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ cái đang tồn tại trong thực tế. Hiện thực mới lại mở ra khả năng mới và trong những điều kiện nhất định lại chuyển hóa thành hiện thực. Ý nghĩa phương pháp luận . không gian. Khả năng còn được chia ra: khả năng gần và khả năng xa. Nhân tố chủ quan là tính tích cực xã hội của ý thức chủ thể con người để chuyển hóa khả năng thành hiện thực.Khả năng biến thành hiện thực cần phải có những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. b.46 - . không tách rời. Ý nghĩa phương pháp luận . hiện tượng. Hiện thực có hiện thực vật chất và hiện thực tinh thần. Điều kiện khách quan là sự tổng hợp các mối quan hệ về hoàn cảnh. 6. .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.Với cùng một điều kiện nhất định có thể tồn tại một hoặc nhiều khả năng: khả năng thực tế. tính quy luật nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào bản chất chứ không căn cứ vào hiện tượng mới có thể đánh giá đầy đủ. khả năng tất nhiên.Khả năng trong những điều kiện nhất định thì biến thành hiện thực. chưa tới. luôn chuyển hóa lẫn nhau.Bản chất phản ánh tính tất yếu.

các yếu tố.Khả năng và hiện thực không tách rời nhau. Cần phân biệt khả năng với cái không khả năng. trong nhiều loại sự vật. nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần dựa vào hiện thực để nhận thức và hành động.. Căn cứ vào lĩnh vực tác động. hiện tượng khác nhau. để khả năng biến thành hiện thực cần phát huy tối đa tính năng động chủ quan của con người trong việc nhận thức và thực tiễn để biến khả năng thành hiện thực theo mục đích của mình. xã hội và tư duy.--------------- .. Quy luật xã hội: là quy luật hoạt động của chính con người trong các quan hệ xã hội.. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Quy luật là những mối liên hệ khách quan. bảo toàn năng lượng. các thuộc tính bên trong mối sự vật hay giữa các sự vật. Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến thì các quy luật được chia thành: Quy luật riêng: là những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định của các sự vật. Việc phân loại quy luật là cần thiết để nhận thức và vận dụng có hiệu quả các quy luật vào hoạt động thực tiễn của con người. hiện tượng cùng loại. tất nhiên. . về phạm vi bao quát. phổ biến và lặp lại giữa các mặt. Ví dụ như quy luật bảo toàn khối lượng. Quy luật phổ biến: là những quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực trong tự nhiên. xã hội và tư duy. bản chất. khả năng với hiện thực để tránh rơi vào ảo tưởng.. hiện tượng với nhau. . quy luật vận động cơ học. quy luật vận động hóa học.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. IV. về tính chất. Quy luật chung: là những quy luật tác động trong phạm vi rộng hơn. Đây là quy luật của phép biện chứng duy vật. Trong thế giới tồn tại nhiều laọi quy luật.Trong đời sống xã hội.47 - . Ví dụ như quy luật vận động sinh học. các quy luật được chia thành: Quy luật tự nhiên: là quy luật nảy sinh và tác động trong giới tự nhiên. kể cả cơ thể con người. chúng khác nhau về mức độ phổ biến. về vai trò của chúng đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật trong giới tự nhiên.

phát triển trong tự nhiên. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là quy luật cơ bản. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật. hiện tượng đều có những thuộc tính cơ bản và không cơ bản. phán đoán. . hiện tượng. Mỗi sự vật. Một sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau.Khái niệm “chất” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật. tốc độ. mà có nhiều chất. hiện tượng. Khi các thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi. hiện tượng không những được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng. thông qua các mối liên hệ cụ thể do đó việc phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản. 1. được xác định bằng các phương thức khác nhau phù hợp với từng loại lượng cụ thể của sự vật. suy luận và của quá trình phát triển nhận thức lý tính ở con người. nhịp điệu của các quá trình vận động. lượng .Khái niệm “lượng” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành. . biểu hiện tính ổn định tương đối của nó. hiện tượng không chỉ có một chất. phổ biến thể hiện hình thức và cách thức của các quá trình vận động. phân biệt nó với cái khác.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. xã hội và tư duy. Chất không tồn tại thuần túy tách rời sự vật.--------------- Quy luật của tư duy: là những quy luật thuộc mối liên hệ nội tại của những khái niệm. Chất của sự vật. quy mô của sự tồn tại. a. chất và thuộc tính chỉ có ý nghĩa tương đối.48 - . phát triển của sự vật. là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó. Chất của sự vật là các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật nhưng không đồng nhất với khái niệm thuộc tính. Mỗi sự vật. phạm trù. tùy thuộc vào các mối quan hệ cụ thể của nó với những cái khác. Khái niệm chất.

--------------- Chất và lượng là hai phương diện khác nhau của cùng một sự vật. .Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật Sự vật. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng . hiện tượng. Ở một giới hạn nhất định sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất. Khái niệm độ chỉ tính quy định. Lượng biến đổi trong phạm vi “độ” chưa làm chất thay đổi nhưng khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất. Sự vận động. Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi được gọi là độ. hiện tượng nào cũng là thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng. Hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng. sẽ tác động trở lại lượng mới. hiện tượng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng. Hai phương diện đó tồn tại một cách khách quan. hiện tượng khác. sự vật. là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật. là sự kết thúc một giai đoạn vận động.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phát triển liên tục của sự vật. phát triển đồng thời là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới. biến đổicủa sự vật. b. tuy nhiên sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối: có cái trong mối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trong mối quan hệ khác lại là lượng. Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút.Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng: Khi chất mới ra đời. Sự thay đổi về chất gọi là bước nhảy. hiện tượng. hiện tượng vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật. .49 - . Trong giới hạn của độ. với những điều kiện xác định tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới.Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất. là sự gián đoạn trong quá trình vận động. Chất . hiện tượng. Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất nhưng không phải sự thay đổi về lượng bất kỳ nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất. Giới hạn đó chính là điểm nút. mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng.

mà còn phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người. cần phải nâng cao tính tích cực chủ động của các chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. .Bước nhảy của sự vật. phong phú do vậy cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện cụ thể. trình độ. Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn . Như vậy. quy luật này vạch ra nguồn gốc. Do đó. hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng. phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển. a. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật ở vị trí “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật.Bất kỳ sự vật. hiện tượng trong tự nhiên.Sự thay đổi về lượng chỉ làm thay đổi chất khi lượng được tích lũy đến giới hạn điểm nút do đó trong thực tiễn cần khắc phục bệnh nôn nóng tả khuynh.--------------- mới tác động tới lượng mới làm thay đổi kết cấu. Đặc biệt trong đời sống xã hội. Sự thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy. phát triển của sự vật.Những sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất trong điều kiện nhất định và ngược lại do đó cần coi trọng quá trình tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồng thời phát huy tác động của chất mới để thúc đẩy sự thay đổi về lượng của sự vật. bảo thủ trì trệ.50 - . Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới. động lực cơ bản. xã hội. nhịp điệu của sự vận động. tạo thành phương thức phổ biến của các quá trình vận động. . quá trình phát triển không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khách quan. bất kỳ sự vật. quy mô. Quá trình đó liên tục diễn ra. tư duy. . phát triển của sự vật. tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau do đó trong thức tiễn và nhận thức phải coi trọng cả hai phương diện chất và lượng. hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quy định lẫn nhau. 2. hiện tượng là hết sức đa dạng. Ý nghĩa phương pháp luận . c.

không có sự thống nhất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Ví dụ: điện tích âm và điện tích dương trong một nguyên tử. phong phú của mâu thuẫn: mỗi sự vật. hiện tượng khác.. không có sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập. hiện tượng với nhau. ràng buộc. cơ bản và không cơ bản. Tính đa dạng. mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại. những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện. Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập. mâu thuẫn để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh. hiện tượng. vận động. đối kháng và không đối kháng. giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại. đồng hóa và dị hóa của một cơ thể sống. hiện tượng hoặc giữa các sự vật. Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt.. những thuộc tính. đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ. xã hội và tư duy cũng tồn tại. mâu thuẫn bên ngoài. tiền đề tồn tại của nhau. biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau. b.. vận động trên cơ sở các mâu thuẫn nội tại của các mặt đối lập của nó hoặc giữa nó với các sự vật.Trong các lĩnh vực khác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫn với những tính chất khác nhau tạo nên tính phong phú trong sự biểu hiện của mâu thuẫn.--------------- Khái niệm mâu thuẫn Quan điểm siêu hình: coi mâu thuẫn là cái đối lập phản lôgic. Ngược lại. Xét về phương diện nào đó giữa các mặt đối lập .51 - .. chủ yếu và thứ yếu. quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau. sản xuất và tiêu dùng trong hoạt động kinh tế. phát triển của sự vật. Quá trình vận động của mâu thuẫn Sự thống nhất. quy định lẫn nhau của các mặt đối lập. hiện tượng nào trong tự nhiên. Đó là mâu thuẫn bên trong. chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật. không tách rời nhau. Tính chất chung của mâu thuẫn Tính khách quan và phổ biến: bất kỳ sự vật. phép biện chứng quan niệm.

cần phân biệt đúng vai trò. vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh. tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc. phát hiện mâu thuẫn. đa dạng tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể. Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. khuynh hướng của sự vận động phát triển. đấu tranh trong tính thống nhất của chúng. phân tích đầy đủ các mặt đối lập. sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối. bài trừ. động lực của sự vận động. có điều kiện. Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật: Sự liên hệ. Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại. “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”. hiện tượng. Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. phong phú do đó trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp. Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú.52 - . Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú tùy thuộc vào tính chất. Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn. c. phủ định nhau của các mặt đối lập. bản chất. trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh. mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật. nắm được nguồn gốc. động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới. những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất. . tính phổ biến và là nguồn gốc. tạm thời. Ý nghĩa phương pháp luận Vì mâu thuẫn có tính khách quan. điều kiện nhất định. phát triển do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn. Vì mâu thuẫn có tính đa dạng. sự thống nhất giữa chúng là tương đối.--------------- bao giờ cũng có một số yếu tố giống nhau. Sự thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.

Với tư cách không chỉ là học thuyết về sự biến đổi nói chung mà căn bản là học thuyết về sự phát triển. phủ định biện chứng Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng: Phủ định là khái niệm chỉ sự mất đi của sự vật này. thể hiện khuynh hướng cơ bản phổ biến của mọi vận động. phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng. là kết quả tất yếu của của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật. không có sự vật. Trong quá trình vận động. phát triển: Phủ định biện chứng là dây chuyền vô tận. Phủ định của phủ định Phủ định biện chứng có vai trò to lớn đối với các quá trình vận động. tạo thành hình thức mạng tính chu kỳ “phủ định của phủ định”. tạo nên tính liên tục của sự phát triển. hiện tượng. tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật. Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan và tính kế thừa. phát triển. a. Phủ định biện chứng không phải là phủ định sạch trơn cái cũ mà trái lại cái mới ra đời trên cơ sở nhứng hạt nhân hợp lý của cái cũ để phát triển thành cái mới. Sự vật ra đời. Khái niệm phủ định. sự ra đời của sự vật khác. . phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. hiện tượng nào tồn tại vĩnh viễn.--------------- 3. Phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện. đó là khuynh hướng vận động. Tính kế thừa: Phủ định biện chứng có tính kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏ các nhân tố phản quy luật. Quy luật phủ định của phủ định Quy luật phủ định của phủ định. phép biện chứng duy vật chú trọng phân tích không phải sự phủ định nói chung mà căn bản là sự phủ định biện chứng. b. Tính khách quan: Phủ định biện chứng có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật. xã hội và tư duy. Phủ định biện chứng là sự phủ định tự thân.53 - .

Sự phát triển là quá trình vô tận không có sự phủ định cuối cùng.Ăngghen khẳng định: “Phủ định cái phủ định là gì? Là một quy luật vô cùng phổ biến và chính vì vậy mà có một tầm quan trọng và có tác dụng vô cùng to lớn về sự phát triển của tự nhiên. từ đơn giản đến phức tạp. sự vật loại bỏ được những yếu tố lạc hậu. cái mới ra đời là kết quả của sự kế thừa những nội dung tích cực từ trong sự vật cũ. . phổ biến của sự phát triển: đó không phải là sự phát triển theo đường thẳng mà theo hình thức “xoáy ốc”. đó là tính kế thừa. Nhận xét về vai trò của quy luật này. Tóm lại. từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳng định trong quá trình phát triển của sự vật.--------------- trải qua những giai đoạn nhất định rồi trở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới tiến bộ hơn. thể hiện tính chất biện chứng của sự phát triển. Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất chung. tích lũy những yếu tố mới.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Sự vật mới này đến lượt nó cũng sẽ trở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới khác. của lịch sử và tư duy”. Ph. tính lặp lại và tính tiến lên. Hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động. phát huy nó trong sự vật mới và tạo nên tính chu kỳ của sự phát triển. phát triển: Tính chất chu kỳ của các quá trình phát triẻn thường diễn ra theo hình thức “xoáy ốc”. Phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển. Theo tính chất này. Do đó. trong đó hình thái cuối mỗi chu kỳ lặp lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn về trình độ phát triển nhờ kế thừa được những nhân tố tích cực và loại bỏ được những nhân tố tiêu cực qua hai lần phủ định. Qua mỗi lần phủ định. mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó. lỗi thời. sự phát triển thông qua phủ định biện chứng là quá trình đi lên từ thấp đến cao. đó cũng là tính chất phủ định của phủ định.54 - . tiến bộ hơn.

con đường và quy luật chung của quá trình con người nhận thức chân lý.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích. V. cần phải nắm được bản chất. tính đa dạng và phức tạp của quá trình phát triển chỉ là sự biểu hiện của khuynh hướng chung. tức là kế thừa một cách khoa học. lý luận nhận thức là một nội dung cơ bản của phép biện chứng. nhiều quá trình khác nhau. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1. Do đó. bảo thủ.55 - . cái cũ tất yếu sẽ bị thay thế bởi cái mới. Thực tiễn. Tuy nhiên. khắc phục tư tưởng trông chờ. Quan điểm đó đòi hỏi không được phủ định hoàn toàn cái cũ tức phủ định sạch trơn nhưng cũng không được kế thừa toàn bộ cái cũ mà phải kế thừa các yếu tố hợp lý của cái cũ cho sự phát triển của cái mới. tức học thuyết về khả năng nhận thức của con người đối với thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn. gồm nhiều giai đoạn. hiện tượng để xác định phương thức. mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội. phức tạp. nhận thức hiện thực khách quan nhằm phục vụ hoạt động thực tiễn của con người. Cần phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa sự phát triển. đó là sự vận động có tính quy luật nhưng cũng cần phát huy vai trò của nhân tố chủ quan để thúc đẩy sự thay thế đó. nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức Trong chủ nghĩa Mác-Lênin. khuynh hướng tiến lên theo quy luật. a. đặc điểm.--------------- c. Ý nghĩa phương pháp luận Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở để nhận thức một cách đúng đắn về xu hướng vận động. lý giải bản chất. hiện tượng. đó là lý luận nhận thức duy vật biện chứng. Trong thế giới khách quan. biện pháp tác động thích hợp thúc đẩy sự phát triển. phát triển của sự vật. Quá trình đó diễn ra không phải theo đường thẳng mà là con đường quanh co. các mối liên hệ của sự vật. ỷ lại. . kìm hãm sự ra đời của cái mới.

quyết định các hoạt động thực tiễn khác.56 - . trong đó hoạt động sản xuất vật chất là quan trọng nhất. Hoạt động chính trị xã hội: là hoạt động của các cộng đồng người. Các hình thức cơ bản của thực tiễn Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hình thức. được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra nhằm xác định những quy luật biến đổi. các điều kiện cần thiết để duy trì và phát triển con người và xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan. Mỗi hình thức hoạt động thực tiễn có chức năng khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ. Đây là hoạt động mà con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất. Quan niệm trên đây về nhận thức xuất phát từ các nguyên tắc cơ bản sau: Một là. Hoạt động thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động vật chất mang tính sáng tạo. các tổ chức khác nhau trong xã hội nhằn cải biến những quan hệ chính trị xã hội. tác động qua lại với nhau. Đó là hoạt động đặc trưng và bản chất của con người. Hoạt động này có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội. tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn.xã hội. đầu tiên của thực tiễn. . Nhận thức và các trình độ nhận thức Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực. b. nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó. Hoạt động khoa học: là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn. phát triển của đối tượng nghiên cứu. Thúc đẩy xã hội phát triển.--------------- Khác với các hoạt động khác hoạt động thực tiễn là hoạt động mà con người sử dụng những công cụ vật chất tác động vào những đối tượng vật chất làm biến đổi chúng theo mục đích của mình. song có ba hình thức cơ bản là: Hoạt động sản xuất vật chất: Là hoạt động cơ bản. độc lập với ý thức con người và con người có thể nhận thức được thế giới khách quan ấy. có mục đích và tính lịch sử .

bề ngoài. rời rạc. trừu tượng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. lựa chọn kinh nghiệm hợp lý phục vụ cho hoạt động thực tiễn. thừa nhận không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có những cái con người chưa nhận thức được. Nhận thức lý luận: Là trình độ nhận thức gián tiếp. trong đó nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức lý luận. từ nhận thức thông thường đến trình độ nhận thức khoa học. hiện tượng. chưa toàn diện sâu sắc đến toàn diện sâu sắc. là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể.. tự giác và sáng tạo và đi từ thấp đến cao (chưa biết đến biết. Ba là. tích cực.--------------- Hai là. quy luật của các sự vật. chưa phản ánh được bản chất và quy luật của sự vật. hiện tượng.57 - . Nhận thức lý luận không hình thành một cách tự phát. hiện tượng trong giới tự nhiên. Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm bao gồm cả tri thức kinh nghiệm thông thường và tri thức kinh nghiệm khoa học. Hạn chế của nhận thức kinh nghiệm là chỉ dừng lại ở sự mô tả sự vật do đó chỉ đem lại những hiểu biết về các mặt riêng rẽ. có mối quan hệ biện chứng với nhau. . trực tiếp do đó nó có thể đi trước những dữ kiện kinh nghiệm. khẳng định sự phản ánh là quá trình biện chứng. biết ít đến biết nhiều. hướng dẫn sự hình thành những tri thức kinh nghiệm có giá trị. xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học. coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người.) Các trình độ nhận thức Nhận thức là một quá trình với các trình độ nhận thức khác nhau. đó cũng là quá trình đi từ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận. Nhận thức kinh nghiệm: Là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật. Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau. thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan. có tính hệ thống trong việc khái quát bản chất..

nhiệm vụ. những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu. làm cho nhận thức thông thường phát triển. Vì thế nó có vai trò chi phối thường xuyên hoạt động của con người trong xã hội. Nhận thức khoa học: là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất. gắn liền với quan niệm sống hàng ngày. kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức. con người phải sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu và được diễn đạt bằng cả ngôn ngữ thông thường và thuật ngữ khoa học. đề ra nhu cầu. cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức. Giữa chúng có liên hệ chặt chẽ với nhau: nhận thức thông thường là cơ sở cho nhận thức khoa học ngược lại khi đã đạt đến trình độ nhận thức khoa học nó lại tác động trở lại nhận thức thông thường. hệ thống dưới hình thức các khái niệm. vừa có tính trừu tượng.--------------- Nhận thức thông thường: là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát. nhất là trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. Nhận thức khoa học có vai trò to lớn trong hoạt động thực tiễn. . c. Để nhận thức khoa học. Hoạt động thực tiễn của con người nhằm biến đổi tự nhiên và xã hội của con người làm cho các đối tượng tự nhiên và xã hội bộc lộ ra những thuộc tính. Nhận thức thông thường phản ánh sự vật. các phạm trù và quy luật khoa học. động lực. khái quát.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức. Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học là hai bậc thang khác nhau về chất của quá trình nhận thức nhằm đạt tới các tri thức chân thực. Vai trò của thực tiễn với nhận thức Đối với nhận thức. hiện tượng xảy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết. mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn chân lý. trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày của con người. Nhận thức khoa học vừa có tính khách quan. cụ thể và với sắc thái khác nhau của sự vật do đó mang tính phong phú. nhiều vẻ.58 - . thực tiễn đóng vai trò là cơ sở.

Trong lịch sử triết học có khuynh hướng cho rằng “triết học vị triết học”. Thực tiễn làm nảy sinh mâu thuẫn. Hà Nội. với tính cách giới tự nhiên. Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức đồng thời thực tiễn không ngừng bổ sung.59 - . đem lại những tài liệu cho nhận thức. các quy luật vận động của thế giới. Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức không phải để nhận thức mà để phục vụ cho hoạt động thực tiễn cải biến tự nhiên và xã hội. điều chỉnh. Ăngghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nhu cầu này thúc đẩy khoa học hơn mười trường đại học” (2) . . đòi hỏi phải phát triển nhận thức mới giải quyết được.788. Nxb Tiến bộ. t. “nghệ thuật vị nghệ thuật”.--------------- những mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng. C. mặt khác chỉ biết có tư tưởng. là cơ sở chủ yếu nhất và trực tiếp nhất của tư duy con người. Ăngghen viết: “Từ trước tới nay. trên cơ sở đó mà hình thành các lý thuyết khoa học.Ăngghen: Toàn tập.Ăngghen: Tuyển tập. Nhưng chính việc người ta biến đổi giới tự nhiên.Mác và Ph. thúc đẩy nhận thức phát triển. 1978. hoàn thiện.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.720. khoa học tự nhiên cũng như triết học đã hoàn toàn coi thường ảnh hưởng của hoạt động con người đối với tư duy của họ. Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động.6. Hai môn ấy một mặt chỉ biết có tự nhiên. Nxb Chính trị Quốc gia. nghệ thuật đều nhằm phục vụ cho cuộc sống con người. Thực tiễn đề ra mục đích và nhu cầu cho nhận thức.20. khoa học. “khoa học vị khoa học”. Quan điểm triết học Mác-Lênin khẳng định rằng triết học. hoàn chỉnh và phát triển nhận thức. sửa chữa. 2002. chứ không phải chỉ một mình giới tự nhiên. Mátxcơva.Mác và Ph. và trí tuệ con người đã phát triển song song với việc người ta đã học cải biến tự nhiên” (1) . t. phát triển của nhận thức. tr. Ph. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức. (1) (2) C. Nhờ có hoạt động thực tiễn mà con người chế tạo những phương tiện kỹ thuật sử dụng trong nhận thức khoa học. giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất. tr. Ph.

quyết định sự hình thành và phát triển của nhận thức.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý Trong tác phẩm Bút ký triết học. cảm tính với những biểu hiện phong phú của nó trong mối quan hệ với sự quan sát của con người.Lênin khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý như sau: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng.60 - .I. 2. nhận thức hiện thực khách quan. nhận thức khoa học khi nó phản ánh đúng bản chất và quy luật vận động của sự vật. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn quán triệt quan điểm thực tiễn. dựa trên cơ sở thực tiễn. Lý luận không có thực tiễn làm cơ sở và tiêu chuẩn để xác định chân lý của nó là lý luận suông. Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính. Nhận thức cảm tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức. là nơi thể nghiệm và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nhận thức. Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn với lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận. nhất là nhận thức lý luận. Quan điểm của V. ngược lại nhận thức. coi trọng công tác tổng kết thực tiễn. ngược lại thực tiễn không có lý luận khoa học soi sáng sẽ trở thành thực tiễn mù quáng. trong giai đoạn này con người mới chỉ phản ánh được . hiện tượng có thể giúp con người thông qua nhận thức của mình mà xác định các biện pháp cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thực tiễn. quan liêu nhưng đồng thời cũng không được tuyệt đối hóa thực tiễn để rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa. mạng tính chất cụ thể.I.--------------- Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức: được thể hiện ở chỗ thực tiễn là xuất phát điểm của nhận thức. Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý a. Đó là giai đoạn nhận thức mà con người trong hoạt động thực tiễn sử dụng các giác quan để tiến hành phản ánh các sự vật khách quan. và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý. tránh bệnh giáo điều. Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn. V. duy ý chí. Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn. Do vậy.

những đặc điểm bản chất của sự vật khách quan. Sự hình thành khái niệm là kết quả cuae sự khái quát. Nhận thức lý tính lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức. là bước quá độ từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính. cảm tính.61 - . Nó là cơ sở hình thành nên những phán đoán trong quá trình con người tư duy về sự vật khách quan. hiện tượng. . đó là sự phản ánh gián tiếp. Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Biểu tượng là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã được phản ánh bởi cảm giác và tri giác. phong phú hơn về sự vật nhưng vẫn chỉ là sự phản ánh đối với những biểu hiện bề ngoài của sự vật. Nhận thức cảm tính được thực hiện qua ba hình thức cơ bản là: cảm giác. nguyên nhân của hiện tượng. phán đoán và suy lý. tri giác và biểu tượng: Cảm giác của con người về sự vật khách quan là hình ảnh sơ khai nhất. Khái niệm là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính. nó được hình thành trên cơ sở liên kết. tổng hợp các đặc điểm. là tiền đề của sự trừu tượng hóa của giai đoạn nhận thức lý tính. Đây là giai đoạn nhận thức thực hiện chức năng quan trọng nhất là tách ra và nắm lấy cái bản chất.--------------- cái hiện tượng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đơn giản nhất của quá trình nhận thức nhưng nếu không có nó thì sẽ không có bất cứ nhận thức nào về sự vật khách quan. là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính. là cơ sở hình thành tri giác. phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật. Tri giác là hình thức nhận thức cao hơn cảm giác. tổng hợp những cảm giác về sự vật đó. trừu tượng và khái quát những thuộc tính. Tri giác là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu hiện của sự vật khách quan. Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua ba hình thức cơ bản là khái niệm. đầy đủ hơn. biểu hiện bên ngoài của sự vật mà chưa phản ánh được cái bản chất. cụ thể. quy luật. có tính quy luật của các sự vật. thuộc tính của sự vật hay một lớp các sự vật.

. tức là nhận thức nhất thiết phải quay trở về với thực tiễn. phán đoán đặc thù. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều là những nấc thang hợp thành chu trình nhận thức. Điều kiện để có bất cứ một suy lý nào là phải trên cơ sở những tri thức đã có dưới dạng những phán đoán. đúng đắn hơn.62 - . quy luật chung của quá trình nhận thức là: từ thực tiễn đến nhận thức . với sự tác động của khách thể cảm tính. Đây cũng chính là . cái cụ thể). Theo trình độ của nhận thức có thể chia thành: phán đoán đơn nhất. suy luận diễn dịch (đi từ cái chung đến cái riêng. Nhận thức lý tính có tính khái quát cao nhờ đó hiểu được bản chất. Phán đoán phổ biến là hình thức phản ánh thể hiện sự bao quát rộng lớn nhất về thực tại khách quan. Nhận thức lý tính mới chỉ đạt được những tri thức về đối tượng nhưng những tri thức đó có chính xác hay không cần phải có sự kiểm nghiệm của thực tiễn. giúp cho nhận thức cảm tính có được sự định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn.tái nhận thức. Suy lý là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật. Tóm lại. nhờ đó mà quá trình nhận thức đạt dần tới tri thức ngày càng đầy đủ hơn. là cơ sở cho nhận thức lý tính. phán đoán phổ biến. Mặt khác. nhận thức lý tính với thực tiễn.--------------- Phán đoán là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính được hình thành thông qua việc liên kết các khái niệm lại với nhau theo phương thức khẳng định hay phủ định một đặc điểm. suy đến cùng đều là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn. nhiệm vụ khác nhau: Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn.quá trình này không có điểm dừng cuối cùng. chúng thường diễn ra đen xen vào nhau nhưng có chức năng. quy luật vận động của sự vật. sâu sắc hơn về thực tại khách quan.. Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính . mọi nhận thức.tái thực tiễn . đồng thời tuân theo các quy tắc lôgic của các loại hình suy luận: suy luận quy nạp (đi từ cái riêng đến cái chung). một thuộc tính nào đó của đối tượng nhận thức.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. dùng thực tiễn để đo lường tính chân thực của nhận thức.

thuộc về thế giới khách quan. suốt đời tránh bệnh tự mãn hoặc hời hợt trong hoạt động nhận thức. Quy luật chung của nhận thức có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận.--------------- quan điểm về tính tương đối của nhận thức của con người trong quá trình phản ánh thực tại khách quan. không vận động”. do thế giới khách quan quy định. Thực tế lịch sử chứng minh rằng những tri thức mà con người đạt được có nhiều trường hợp không phù hợp thậm chí hoàn toàn đối lập với thực tế khách quan. b. học đi đôi với hành. đồng thời chân lý là một quá trình. không khuynh hướng. . tính tương đối.63 - .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.I. tính tuyệt đối và tính cụ thể Tính khách quan của chân lý là chỉ tính độc lập về nội dung phản ánh của nó đối với ý chí chủ quan của con người. nhợt nhạt (lờ mờ). một bức tranh (hình ảnh) đơn giản. nội dung của tri thức phải phù hợp với thực tế khách quan. Khái niệm chân lý Khái niệm chân lý được dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan mà sự phù hợp đó đã được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn. Các tính chất của chân lý: Mọi chân lý đều có tính khách quan. Theo nghĩa như vậy. nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn.Lênin “sự phù hợp giữa tư tưởng và khách thể là một quá trình: tư tưởng (= con người) không nên hình dung chân lý dưới dạng đứng im. nhưng không phải mọi tri thức đều có nội dung phù hợp với thực tế khách quan. Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn Mọi quá trình nhận thức đều sáng tạo ra những tri thức. học liên tục. giúp chúng ta nắm được quy luật khách quan của quá trình nhận thức đồng thời đây cũng chính là phương pháp học tập. tức những hiểu biết của con người về thực tế khách quan. Theo V. khái niệm chân lý không đồng nhất với khái niệm tri thức và cũng không đồng nhất với khái niệm giả thuyết (dù là những giả thuyết khoa học).

--------------- Khẳng định chân lý có tính khách quan là một trong những điểm cơ bản phân biệt quan niệm về chân lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri – là những học thuyết phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất và phủ nhận khả năng của con người nhận thức được thế giới đó. của từng thực tiễn cụ thể và bởi điều kiện xác định về không gian và thời gian của đối tượng được phản ánh. nếu áp dụng trong điều kiện khác thì sẽ trở thành sai lầm). Như vậy. hiện tượng nào mà con người hoàn toàn không thể nhận thức đựợc song khả năng đó lại bị hạn chế bởi những điều kiện cụ thể của từng thế hệ khác nhau. tức chân lý bất di bất dịch. Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý Tính tuyệt đối của chân lý là chỉ tính phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan.. mặt khác trong mỗi chân lý mang tính tương đối bao giờ cũng chứa đựng những yếu tố của tính tuyệt đối.do đó chân lý có tính tương đối. Một mặt. Tính tương đối của chân lý là tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản ánh của những tri thức đã đạt được với hiện thực khách quan mà nó phản ánh mà mới chỉ đạt được sự phù hợp từng phần.64 - . Chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối không tồn tại tách rời nhau mà có sự thống nhất biện chứng với nhau. Chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối là hai mặt của một chân lý cụ thể. chứ không bao giờ có thể đạt được một cách đầy đủ. ở một số mặt. Về nguyên tắc chúng ta có thể đạt đến chân lý tuyệt đối vì không có sự vật. Tư duy con người trong quá trình tiến lên vô cùng tận ngày càng tiệm cận đến chân lý tuyệt đối. vừa có tính tương đối (vì nó chưa đầy đủ. Một chân lý cụ thể vừa có tính tuyệt đối (vì nếu áp dụng trong điều kiện cụ thể của nó thì nó luôn luôn đúng và không bao giờ trở thành sai lầm). không thể có chân lý vĩnh cữu..Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. chân lý tuyệt đối là tổng số của các chân lý tương đối. chưa toàn diện. khía cạnh nào đó và trong những điều kiện nhất định. từng bộ phận. hoàn toàn. .

Về thực chất đó chính là việc phát huy vai trò của chân lý khoa học trong hoạt động thực tiễn. Ý nghĩa phương pháp luận Quan điểm biện chứng về mối quan hệ giữa chân lý và thực tiễn đòi hỏi trong hoạt động nhận thức con người phải xuất phát từ thực tiễn để đạt được chân lý. Chân lý phát triển nhờ thực tiễn nhưng thực tiễn lại phát triển nhờ vận dụng đúng đắn những chân lý mà con người đã đạt được trong hoạt động thực tiễn. do đó “ không có chân lý trừu tượng. nâng cao hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người. con người phải tiến hành các hoạt động thực tiễn nhưng hoạt động thực tiễn chỉ có thể thành công và có hiệu quả khi con người có tri thức đúng đắn về thực tế khách quan và vận dụng đúng đắn tri thức đó trong hoạt động thực tiễn do vậy. chân lý luôn luôn là cụ thể.--------------- Tính cụ thể của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện. .65 - . phát triển của cả chân lý và thực tiễn. chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công và tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đồng thời phải thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào hoạt động thực tiễn để phát triển thực tiễn. hoàn cảnh lịch sử cụ thể. coi chân lý là một quá trình. Vai trò của chân lý đối với thực tiễn Để sinh tồn và phát triển. Coi trọng tri thức khoa học và tích cực vận dụng sáng tạo những tri thức đó vào các hoạt động kinh tế xã hội. Bất kỳ chân lý nào cũng có gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể. Mối quan hệ giữa chân lý và hoạt động trong thực tiễn là mối quan hệ song trùng trong quá trình vận động.

tr. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1. sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính khách quan. Theo Ph.34. phát triển của con người và xã hội. Bất cứ quá trình sản xuất nào cũng gồm ba yếu tố cơ bản: sức lao động.66 - .--------------- Chương III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I. đối tượng lao động và tư liệu lao động: Sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực của con người có khả năng được vận dụng. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau. tác động qua lại với nhau. bao gồm: sản xuất vật chất. Nxb Chính trị Quốc gia. Sức lao động là tiền đề để có quá trình lao động nhưng nếu không có quá trình lao động thì sức lao động chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng. Sức lao động và lao động là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên quan với nhau. Với nghĩa như vậy. tính lịch sử và tính sáng tạo.241. sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người. 1995. sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất. tính xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Hà Nội.Ăngghen: Toàn tập. Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người. . t. Đối tượng lao động: là những tồn tại của giới tự nhiên mà con người tác động vào chúng trong quá trình lao động. Tư liệu lao động: là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng trong quá trình lao động để tác động vào đối tượng lao động.Mác và Ph. trong khi con người lại sản xuất” (1) . trong đó sản xuát vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Sản xuất vật chất là một loại hình hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu tồn tại. Sản xuất vật chất và vai trò của nó a. Lao động là quá trình con người sử dụng sức lao động trong quá trình sản xuất vật chất.Ăngghen: “điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm. (1) C.

. Để tiến hành sản xuất vật chất con người phải có không chỉ có quan hệ với tự nhiên mà phải có quan hệ với nhau và trên cơ sở những quan hệ sản xuất này mà phát sinh các quan hệ khác như: chính trị. pháp . những thứ đó chỉ có thể được tạo ra từ sản xuất vật chất. Phương diện kinh tế của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế nào. đạo đức. tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người và đó là việc: “con người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử”.. quần áo. thức uống. đó là hoạt động cơ bản của con người. biến đổi và phát triển của xã hội loài người. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. hành vi lịch sử đầu tiên của con người là việc sản xuất ra những tư liệu để thỏa mãn những nhu cầu ấy. công nghệ nào để biến đổi các đối tượng lao động. b. nó là cơ sở của sự hình thành. Như vậy. Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹ thuật. Mối xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định đều có phương thức sản xuất của nó với những đặc điểm riêng. nhà ở.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phát triển những mối quan hệ xã hội của con người. là hoạt động nền tảng làm phát sinh. là cái để phân biệt hoạt động của con người với con vật. Mỗi phương thức sản xuất đều có hai phương diện cơ bản của nó là kỹ thuật và kinh tế. Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống.Mác cho rằng. Ngược lại.67 - . trong các xã hội hiện đại. quá trình sản xuất được tiến hành với phương thức kỹ thuật công nghiệp và tổ chức kinh tế thị trường với quy mô ngày càng mở rộng. Muốn vậy con người cần có thức ăn. phương thức kỹ thuật chủ yếu của quá trình sản xuất là các công cụ kỹ thuật thủ công với quy mô nhỏ và khép kín về phương diện kinh tế.--------------- Khái niệm phương thức sản xuất Phương thức sản xuất là những cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định. Xuất phát từ nhân tố “con người hiện thực” C.

bỏ qua một phương thức sản xuất nào đó trong những điều kiện nhất định. Do đó.. Sự thay thế của phương thức sản xuất này bằng phương thức sản xuất khác có thể diễn ra theo quy luật phát triển tuần tự hoặc nhảy vọt.68 - . Lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử phát triển của các phương thức sản xuất từ thấp đến cao. Suy cho cùng cái để phân biệt các thời đại kinh tế không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là nó được tiến hành bằng cách nào và với công cụ gì. . Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi. Sự vận động. phát triển của xã hội do đó để thúc đẩy xã hội phát triển cần phải thúc đẩy sự phát triển của phương thức sản xuất. Nhận thức được vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. trong quá trình sản xuất vật chất con người không những làm biến đổi tự nhiên. đa dạng về con đường phát triển của các dân tộc trong lịch sử. phát triển của xã hội suy cho cùng có nguyên nhân từ sự phát triển của nền sản xuất xã hội. để giải thích và giải quyết các vấn đề của đời sống xã hội thì phải xuất phát từ thực trạng sản xuất vật chất của xã hội.Vì vậy. đó chính là lịch sử phát triển thay thế của phương thức sản xuất. hoặc có thể có sự đan xen giữa các phương thức sản xuất trong những giai đoạn nhất định tạo nên tính phong phú. Do đó. Sự biến đổi của phương thức sản xuất quyết định sự biến đổi. mọi hoạt động thực tiễn và nhận thức phải dựa trên nền tảng sản xuất vật chất. sản xuất vật chất không ngừng phát triển tất yếu làm cho xã hội không ngừng phát triển.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ cao. Quan điểm về vai trò quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của sản xuất và xã hội là cơ sở để giải thích sự phát triển của lịch sử nhân loại. biến đổi xã hội đồng thời làm biến đổi cả bản thân mình. Trên cơ sở đó trong nhận thức là cơ sở giúp cho chúng ta nhận thức được rằng..--------------- luật. phát triển của toàn bộ đời sống xã hội.

2. chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức sản xuất làm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất. Trong tư liệu sản xuất. Lực lượng sản xuất bao gồm: Người lao động (như năng lực. nhân tố công cụ lao động do con người sáng tạo ra phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.. Để quá trình sản sản xuất diễn ra còn phải có những quan hệ sản xuất đóng vai trò là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất ấy. Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản. Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất và các yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất là toàn bộ các nhân tố vật chất. với sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng những thành tựu của khoa học. Sở dĩ như vậy là vì suy đến cùng các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người. tức là tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội. Ngày nay. đa dạng do đó các dân tộc phải tùy thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể để lựa chọn con đường phát triển riêng của mình. đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của người lao động. phát triển. . kỹ năng. kỹ thuật của quá trình sản xuất. thay thế của phương thức sản xuất trong lịch sử là quá trình phong phú. tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất làm cho các tri thức khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. thúc đẩy sự phát triển và chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. phù hợp với quy luật vận động khách quan của lịch sử. Lực lượng sản xuất phản ánh quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất. a. Thế nhưng.69 - .. chỉ có lực lượng sản xuất vẫn chưa thể diễn ra quá trình sản xuất hiện thực.--------------- Quá trình vận động.) và các tư liệu sản xuất (gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động) trong đó nhân tố người lao động giữ vai trò quyết định. tri thức.

Khi lực lượng sản xuất biến đổi quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo. trong đó lực lượng sản xuất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất. . còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế của quá trình đó. Trong quá trình sản xuất. trong đó quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất giữa vai trò quyết định. .Lực lượng sản xuất thế nào thì quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối.70 - . Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ: . tác động lẫn nhau.Lực lượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả về chế độ sở hữu. Mối quan hệ thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuân theo nguyên tắc khách quan: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định. thống nhất với nhau. Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại trong tính quy định lẫn nhau. b. không thể có sự kết hợp các yếu tố sản xuất diễn ra bên ngoài những hình thức kinh tế nhất định. . Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất. cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm.--------------- Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế giữa người và người trong quá trình sản xuất. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản. ngược lại cũng không có quá trình sản xuất nào lại có thể diễn ra chỉ với những quan hệ sản xuất mà không có nội dung vật chất của nó. quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm. tất yếu của quá trình sản xuất.

tạo ra khả năng phá vỡ sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan hệ sản xuất phải phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. tạo điều kiện cho sản xuất phát triển. điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất. “quy luật phủ định của phủ định”.Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác động tích cực. .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tạo nên sự ổn định tương đối. quan hệ sản xuất với tư cách là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất luôn có tác động trở lại lực lượng sản xuất. khiến cho quá trình phát triển của sản xuất xã hội vừa diễn ra với tính chất tiệm tiến. tức là kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. kế thừa và vượt qua của nó ở trình trình độ ngày càng cao hơn. .--------------- Tuy nhiên. Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động. Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực. Sự vận động của mâu thuẫn này tuân theo quy luật “từ sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại”. Nó là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa của toàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất. thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển.71 - . văn hóa của xã hội. Lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 1. đảm bảo sự tương thích giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. II. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng . phát triển các phương thức sản xuất.Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực. Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn. tuần tự lại vừa có tính nhảy vọt với những bước đột biến. phát triển.

Từ giác độ chung nhất có thể thấy kiến trúc thượng tầng của một xã hội bao gồm: hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị. chi phối các quan hệ sản xuất khác. đại biểu cho sự phát triển của xã hội tương lai. Kiến trúc thượng tầng của mỗi xã hội là một kết cấu phức tạp. được tạo nên bởi cả ba loại hình quan hệ sản xuất: Quan hệ sản xuất thống trị. Cơ sở hạ tầng của xã hội.) Trong xã hội có giai cấp. nó đóng vai trò là cơ sở hình thành kết cấu kinh tế. pháp quyền. phát triển liên tục của lực lượng sản xuất với các tính chất: kế thừa. trong đó quan hệ sản xuất thống trị chiếm địa vị chủ đạo. được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định.. Khái niệm kiến trúc thượng tầng Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị-xã hội tương ứng. . và phát triển. Hệ thống quan hệ sản xuất hiện thực của một xã hội đóng vai trò hai mặt: một mặt là hình thức kinh tế cho sự phát triển của lực lượng sản xuất và mặt khác với các quan hệ chính trị xã hội. hình thái ý thức chính trị và pháp quyền cùng hệ thông thiết chế. Sự tồn tại của ba loại hình quan hệ sản xuất cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội phản ánh tính chất vận động. định hướng sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định.. trong sự vận động của nó. tổ chức quan trọng nhất trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội. Khái niệm. kết cấu cơ sở hạ tầng Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó..Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới tồn tại dưới hình thức mầm mống. giáo hội. tổ chức chính đảng và nhà nước là hai thiết chế. b.) và các thiết chế chính trị xã hội tương ứng của chúng (nhà nước. tôn giáo.72 - .. làm cơ sở cho sự thiết lập hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội đó.--------------- a. đảng.

tác động lẫn nhau trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng.xã hội.73 - . chúng có quan hệ thống nhất biện chứng với nhau. 2. a. Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng.--------------- Nhà nước là một bộ máy quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt trong xã hội có giai cấp đối kháng. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng được thể hiện trên nhiều phương diện: Cơ sở hạ tầng quyết định nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng. nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với cơ sở hạ tầng.Về danh nghĩa. thực hiện chức năng chính trị và chức năng xã hội. Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng Với tư cách là các hình thức phản ánh và được xác lập do nhu cầu của phát triển kinh tế. . Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ vai trò quyết định của kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của xã hội. . nó chính là chủ thể thực sự của quyền lực nhà nước. điều khiển hoạt động của xã hội và công dân. chức năng đối nội và đối ngoại của quốc gia.Về thực chất nhà nước là công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai cấp thống trị. có tác dụng bảo vệ cơ sở hạ tầng đó. những biến đổi trong cơ sở hạ tầng tạo ra nhu cầu khách quan phải có sự biến đổi trong kiến trúc thượng tầng. nhà nước là hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý. các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng có vị trí độc lập . Tương ứng với một cơ sở hạ tầng sẽ sản sinh ra một kiến trúc thượng tầng phù hợp.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng đã sản sinh ra nó. tức là giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội. do đó sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với sự biến đổi của cơ sở hạ tầng. b. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội đó là phương diện kinh tế và phương diện chính trị .

Khi các yếu tố của kiến trúc thượng tầng phù hợp với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế nó sẽ tạo ra tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. thậm chí các xu hướng không chỉ khác nhau mà còn có thể đối lập nhau.--------------- tương đối của nó và thường xuyên có vai trò tác động trở lại cơ sở hạ tầng của xã hội. Tuy nhiên. Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội gồm: phương thức sản xuất vật chất. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội a. điều đó phản ánh tính chất mâu thuẫn lợi ích của các giai cấp. phụ thuộc vào vai trò. Nhà nước là nhân tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng theo nhiều xu hướng và mục tiêu. hình thức tùy thuộc vào bản chất của mỗi nhân tố trong kiến trúc thượng tầng. Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể diễn ra theo xu hướng tích cực hoặc tiêu cực. ngược lại nếu các yếu tố của kiến trúc thượng tầng không phù hợp nó sẽ kìm hãm. dân cư.74 - . Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Sự tác động của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng có thể thông qua nhiều phương thức. vị trí của nó và những điều kiện cụ thể. các tầng lớp xã hội khác nhau. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI 1. Trong điều kiện kiến trúc thượng tầng có yếu tố nhà nước thì phương thức và hình thức tác động của các yếu tố khác tới cơ sở kinh tế phải thông qua nhân tố nhà nước và pháp luật mới thực sự phát huy vai trò thực tế của nó. III. hoàn cảnh địa lý.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tác động lẫn nhau tạo thành . Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng. các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên. phá hoại sự phát triển kinh tế. dù kiến trúc thượng tầng có tác động như thế nào tới cơ sở hạ tầng thì nó cũng không thể giữ vai trò quyết định cơ sở hạ tầng của xã hội.

ý thức khoa học. khái quát hóa thành các học thuyết xã hội. Hệ tư tưởng xã hội là toàn bộ các hệ thống quan niệm. ý chí. Cấu trúc của ý thức xã hội: Lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội có cấu trúc hết sức phức tạp và có thể tiếp cận từ nhiều phương diện khác nhau. những quan niệm của con người trong một cộng đồng nhất định.75 - . Ý thức lý luận: là những tư tưởng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Ý thức lý luận đạt trình độ cao và mang tính hệ thống tạo thành các hệ tư tưởng. tâm trạng. Nếu căn cứ theo hai trình độ và hai phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội có thể phân thành tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội: Tâm lý xã hội là toàn bộ đời sống tình cảm. quan điểm xã hội: chính trị. được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động trực tiếp hàng ngày.. trong đó phương thức sản xuất vật chất là quan trọng nhất. ý thức pháp quyền. ý thức xã hội bao gồm: ý thức chính trị. Theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội thì ý thức xã hội được chia thành: Ý thức xã hội thông thường: là toàn bộ những tri thức. hiện tượng. Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội.--------------- điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội. sâu sắc và chính xác. được trình bày dưới dạng những khái niệm. vạch ra các mối liên hệ bản chất của các sự vật. của những cộng đồng người nhất định. khát vọng. chưa được hệ thống. ý thức thẩm mỹ.. là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội. khái quát thành lý luận. Ý thức xã hội và ý thức cá nhân có quan hệ với nhau nhưng không đồng nhất với nhau. đạo đức. . ý thức đạo đức. quy luật.. nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định. nghệ thuật. phạm trù. phản ánh trực tiếp và tự phát hoàn cảnh sống của họ.. tôn giáo. Ý thức lý luận có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát. quan điểm đã được hệ thống hóa. Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội. triết học.

phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất và lợi ích khác nhau. Theo C. tất yếu sẽ biến đổi theo.. .--------------- Trong xã hội có giai cấp thì ý thức xã hội cũng có tính giai cấp.. đạo đức. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội.không thể nhận định về một thời đại đảo lộn như thế căn cư vào ý thức của thời đại đó. Không phải bất cứ tư tưởng. tr. t.Mác: “ . Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội. điều kiện đời sống vật chất khác nhau thì ý thức xã hội cũng khác nhau. nghệ thuật. quan niệm. đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở đời sống vật chất. Ở những thời kỳ lịch sử khác nhau. đối lập nhau giữa các giai cấp. bằng sự xung đột hiện có giữa các lực lượng sản xuất xã hội và những quan hệ sản xuất xã hội”(1). Trái lại. b. Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội cũng chỉ ra rằng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách giản đơn. hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại. triết học.Mác và Ph. phải giải thích ý thức ấy bằng những mâu thuẫn của đời sống vật chất. nội dung của ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội C.76 - . nó có ảnh hưởng đến ý thức của các giai cấp khác trong xã hội.Ăngghen đã chứng minh rằng tồn tại xã hội thế nào thì ý thức xã hội thế ấy. những quan điểm về chính trị. Hà Nội.. văn hóa.3.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. nhưng nếu xét đến cùng thì các mối (1) C. do đó không thể tìm nguồn gốc của tư tưởng. trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian. 1995. Mỗi khi tồn tại xã hội (nhất là phương thức sản xuất) biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội. pháp quyền. tâm lý xã hội trong bản thân nó mà phải tìm trong hiện thực vật chất. Ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội. Sự biến đổi của một thời đại nào đó sẽ không thể giải thích được nếu chỉ căn cứ vào ý thức của thời đại đó.Mác và Ph.15. nhưng hệ tư tưởng thống trị xã hội bao giờ cũng là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội. sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội. Khi tồn tại xã hội nhất là phương thức sản xuất thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. Mỗi giai cấp đều có đời sống sinh hoạt tinh thần đặc thù của nó..Ăngghen: Toàn tập. Nxb Chính trị Quốc gia.

ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận trong điều kiện nhất định tư tưởng con người có thể vượt trước tồn tại xã hội.Do sức mạnh của thói quen. duy ý chí trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.77 - . ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó: Lịch sử phát triển của đời sống tinh thần của xã hội cho thấy ý thức xã hội của một xã hội có thể kế thừa những giá trị của ý thức xã hội của các xã hội trước đó. truyền thống. những tư tưởng cũ. Vì vậy. Trong nhiều trường hợp.Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội nên ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội. không phải trong mọi trường hợp.--------------- quan hệ kinh tế bao giờ cũng được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy. Thứ nhất. Điều đó là do: . Thứ hai. lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ cố tình duy trì để bảo vệ lợi ích của mình. do đó khi tồn tại xã hội biến đổi thì ý thức xã hội cũng biến đổi theo. . khắc phục bệnh chủ quan. sự biến đổi của tồn tại xã hộiđều ngay lập tức dẫn đến sự biến đổi của ý thức xã hội. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội không chỉ khẳng định tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội mà còn làm sáng tỏ tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. những giai cấp nhất định trong xã hội. những tập đoàn người. Tuy nhiên. Tuy nhiên. ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. 2.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. ý thức xã hội có thể tồn tại lâu dài ngay cả khi tồn tại xã hội đã thay đổi. suy đến cùng khả năng phản ánh vượt trước của ý thức xã hội vẫn phụ thuộc vào tồn tại xã hội. tập quán và do tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội. . . Thứ ba. Ý nghĩa phương pháp luận: việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội có vai trò quan trọng để xây dựng phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn đúng đắn.Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm. nhất là các dự báo khoa học.

một mặt.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. nó bác bỏ mọi quan điểm siêu hình. . phản tiến bộ có thể kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI 1. cấu trúc hình thái kinh tế-xã hội Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là cơ sở phương pháp luận căn bản của hoạt động nhận thức và thực tiễn. trong đó thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản để thay đổi ý thức xã hội.78 - . tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Khái niệm. ngược lại ý thức xã hội lạc hậu. nhất là ý thức tư tưởng tiến bộ góp phần to lớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển. trong thực tiễn cải tạo xã hội cũ. Thứ tư. Nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đã chỉ ra động thái phức tạp trong lịch sử phát triển của ý thức xã hội và đời sống tinh thần của xã hội nói chung. Theo nguyên lý này. cũng cần phải thấy rằng những tác động của đời sống tinh thần xã hội. xây dựng xã hội mới phải tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội. đồng thời. Do đó.--------------- Do ý thức có tính kế thừa trong sự phát triển nên không thể giải thích một tư tưởng nào đó chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện có mà cần phải dựa vào cả những quan hệ kinh tế trước đó. với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ. Thứ năm. sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt. nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội phải căn cứ vào tồn tại xã hội nhưng mặt khác cũng phải thấy được sự độc lập tương đối giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. sâu sắc trong tồn tại xã hội. ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội. IV. máy móc. những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp từ tồn tại xã hội.

quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Quá trình lịch sử .r21.xã hội Tính lịch sử . hình thái kinh tế .Ăngghen: Toàn tập. Hình thái kinh tế . các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã đưa ra khái niệm hình thái kinh tế .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.tự nhiên.xã hội: Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lý luận cấu trúc hình thái kinh tế .xã hội tư bản chủ nghĩa.tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế . cho phép phân tích đời sống hết sức phức tạp của xã hội để chỉ ra các mối quan hệ biện chứng giữa các lĩnh vực cơ bản của nó. Theo khái niệm trên thì kết cấu của hình thái kinh tế .xã hội chiếm hữu nô lệ.23. C. Vân dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vào phân tích đời sống xã hội. chỉ ra quy luật vận động và phát triển của nó như một quá trình lịch sử . hình thái kinh tế . 1995.Mác cho rằng: “sự phát triển của các hình thái kinh tế . Với khái niệm khoa học về xã hội theo cấu trúc “hình thái” như vậy đã đem lại phương pháp luận khoa học trong việc nghiên cứu cấu trúc cơ bản của xã hội. .xã hội cộng đồng nguyên thủy. hình thái kinh tế . 2.xã hội bao gồm: lực lượng sản xuất. Nxb Chính trị Quốc gia. hình thái kinh tế .xã hội. Hà Nội. t.xã hội phong kiến. sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan. Tính chất lịch sử . Xã hội loài người đã biết đến 5 hình thái kinh tế .xã hội được thể hiện ở các nội dung sau: Một là. với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy. đó là các quy luật của chính bản thân cấu trúc hình thái kinh tế xã hội mà trước hết là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát (1) C.xã hội.tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế .xã hội là một quá trình lịch sử .xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định. t.tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế .79 - .--------------- Xã hội là tổng thể của nhiều lĩnh vực với những mối quan hệ xã hội hết sức phức tạp.Mác và Ph.xã hội cộng sản chủ nghĩa .tự nhiên” (1) .xã hội tương ứng với 5 phương thức sản xuất: Hình thái kinh tế .

quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng. .1. t.I.80 - . đa dạng phong phú. tr. tương quan lực lượng giai cấp. điều kiện quốc tế.xã hội có thể bao hàm những bước phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế .Lênin: “Chỉ có đem quy các quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất. nguồn gốc của mọi sự vận động. Nxb Tiến bộ..I.1974...xã hội là do sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế .163. và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử .--------------- triển của lực lượng sản xuất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. truyền thống văn hóa. Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử: Sự hình thành. vừa chịu tác động đa dạng của các nhân tố khác nhau. tức là quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế . phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử trước hết do tác động của các quy luật khách quan nhưng đồng thời còn chịu tác động của các nhân tố chủ quan như điều kiện địa lý. Ba là.Lênin: Toàn tập.tự nhiên” (1) .. trong đó có cả nhân tố hoạt động chủ quan của con người. Matxcơva. hình thức phức tạp.Tính chất phong phú đa dạng của tiến trình phát triển các hình thái kinh tế . tầng lớp xã hội. quá trình phát triển của các hình thái kinh tế . phát triển của xã hội: Lịch sử phát triển của mỗi cộng đồng người nói riêng vừa tuân theo tính tất yếu quy luật xã hội. (1) V. Hai là. Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động. tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người có thể diễn ra với những con đường.xã hội không tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Tuy nhiên sự “bỏ qua” đó phải gắn với những điều kiện khách quan và chủ quan nhất định.xã hội. Theo V.xã hội nhất định. từ đó lịch sử phát triển của xã hội được biểu hiện ra là lịch sử thống nhất trong tính đa dạng và đa dạng trong tính thống nhất của nó. phát triển của xã hội đều có nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội. Chính vì vậy.

tư tưởng hoặc ý chí chủ quan của con người mà phải xuất phát từ bản thân thực trạng phát triển của sản xuất xã hội.xã hội. PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP 1.--------------- 3. diễn ra theo quy luật khách quan chứ không phải theo ý muốn chủ quan. phát triển của xã hội là quá trình lịch sử . do đó việc giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội không thể xuất phát từ ý thức. phát triển của xã hội. Thứ nhất. Thứ hai. để lý giải các vấn đề đời sống xã hội cần xuất phát từ quan hệ sản xuất hiện thực của xã hội để phân tích các phương diện khác nhau (chính trị.) của đời sống xã hội và mối quan hệ giữa chúng. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG. do đó muốn nhận thức và giải quyết đúng đắn những vấn đề thực tế của đời sống xã hội thì phải nghiên cứu quy luật vận động. trong đó quan hệ sản xuất đóng vai trò là quan hệ cơ bản nhất. phương thức sản xuất quyết định trình độ phát triển của nền sản xuất và cũng là nhân tố quyết định trình độ phát triển của đời sống xã hội và lịch sử nói chung. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp a. V. văn hóa. khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất.. sự vận động. từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. về . trong đó các phương diện của đời sống xã hội tồn tại trong một hệ thống cấu trúc chặt chẽ. Khái niệm giai cấp.81 - . sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội. khoa học. tác động qua lại với nhau. Thứ ba.xã hội đã cung cấp một phương pháp luận thực sự khoa học trong nghiên cứu về lĩnh vực xã hội.. quyết định các quan hệ khác vì vậy. Ý nghĩa phương pháp luận (giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế . tầng lớp xã hội Khái niệm giai cấp dùng để chỉ “những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử. theo lý luận hình thái kinh tế . pháp luật.xã hội) Với sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử mà hạt nhân của nó là lý luận hình thái kinh tế . xã hội là một cơ thể sống động.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.tự nhiên.

tồn tại của chế độ tư hữu đối với những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội. của lịch sử nhân loại. phân nhóm giữa những con người trong cùng một giai cấp theo địa vị và sự khác biệt cụ thể của họ trong giai cấp đó hoặc chỉ những nhóm người ngoài kết cấu giai cấp trong một xã hội nhất định (công chức. là tiền định mà chỉ là hiện tượng có tính lịch sử. Từ khái niệm trên cho thấy: .--------------- vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội. b. gắn với những giai đoạn lịch sử nhất định của sản xuất. phản ánh mối quan hệ kinh tế.82 - . . Cần phân biệt khái niệm giai cấp với khái niệm tầng lớp xã hội. Trong điều kiện đó tất yếu làm phát sinh và tồn tại sự phân biệt địa vị của các tập đoàn người trong quá trình sản xuất. việc phân tích các vấn đề về kết cấu chính trị cần phải gắn liền với việc phân tích kết cấu kinh tế của xã hội theo quan điểm lịch sử cụ thể. Từ đó cho thấy. Tuy . Nguồn gốc giai cấp Phát hiện mới của chủ nghĩa Mác-Lênin không phải là sự tồn tại giai cấp. .Trong xã hội. tiểu nông). giai cấp nào nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội thì đồng thời có khả năng chiếm được địa vị làm chủ quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước và trở thành giai cấp thống trị xã hội.Giai cấp là kết quả của sự phân hóa xã hội do có sự đối lập giữa họ về địa vị trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định. Khái niệm tầng lớp xã hội dùng để chỉ sự phân tầng. trí thức. phân lớp. dẫn tới khả năng tập đoàn người này chiếm đoạt lao động thặng dư của tập đoàn người khác. khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng”. chính trị giữa các tập đoàn người trong một điều kiện lịch sử nhất định.Giai cấp không chỉ là khái niệm của khoa học chính trị mà còn là khái niệm phản ánh mối quan hệ khách quan giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đối kháng và đấu tranh giai cấp mà là đã chỉ ra sự tồn tại giai cấp. Đó là mối quan hệ không chỉ có sự khác biệt mà còn có tính chất đối lập của họ trên phương diện kinh tế và chính trị. Nguồn gốc trực tiếp của giai cấp trong xã hội là từ sự phân hóa xã hội do sự ra đời. đối kháng và đấu tranh giai cấp không phải là bản tính của nhân loại.

. đấu tranh chính trị. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động. c. làm cho năng suất lao động tăng lên khiến cho thời gian lao động được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư mà biểu hiện của nó là sự dư thừa tương đối của cải trong cộng đồng xã hội. (1) V. phát triển của mỗi cộng đồng người.1977. có thể khái quát quá trình hình thành. đấu tranh tư tưởng.. cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản” (1) Tùy theo điều kiện lịch sử khác nhau. bị áp bức và lao động. với những phạm vi và trình độ khác nhau như: đấu tranh kinh tế. phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai cấp: Đấu tranh giai cấp là khái niệm dùng để chỉ “cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền.238. Nxb Tiến bộ.83 - ..7. các cuộc đấu tranh giai cấp có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Trong thực tế lịch sử đấu tranh giai cấp còn có thể mang hình thức đấu tranh dân tộc. Khi lực lượng sản xuất phát triển tới mức đầy đủ thì chính nó lại là nguyên nhân khách quan dẫn đến xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. hoặc là sự kết hợp của cả hai yếu tố nói trên. chống bọn có đặc quyền. tôn giáo. văn hóa. Tuy nhiên. quá trình này còn phải gắn với điều kiện lực lượng sản xuất phải phát triển đến một mức độ nhất định.I. t. tr.Lênin: Toàn tập. Điều đó tùy thuộc sự tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan đến tiến trình vận động. phát triển giai cấp diễn ra chủ yếu với sự tác động của nhân tố bạo lực và của quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội. do đó xóa bỏ giai cấp. bọn áp bức và bọn ăn bám.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.--------------- nhiên. đối kháng và đấu tranh giai cấp trong xã hội..237 . Nguồn gốc sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là do tình trạng phát triển chưa đầy đủ của lực lượng sản xuất. mức độ khác nhau ở các cộng đồng khác nhau trong lịch sử.. Con đường hình thành giai cấp có thể diễn ra với những hình thức khác nhau. đặc lợi. Matxcơva.

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Trái lại. địa chủ. nhà nước “nửa nhà nước” tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Vai trò của đấu tranh giai cấp Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là phương thức. nhà nước tư sản nhưng bản chất giai cấp của nó đều là công cụ chuyên chính giai cấp của các giai cấp bóc lột. Lịch sử nhân loại từ khi có sự phân hóa đến nay về thực chất chỉ là lịch sử của những cuộc đấu tranh giai cấp được biểu hiện dưới nhiều hình thức đa dạng với những mức độ khác nhau và mang sắc thái khác nhau. Kết quả cuối cùng của những cuộc đấu tranh đó đều dẫn tới sự ra đời của phương thức sản xuất mới thông qua đỉnh cao của nó là cách mạng xã hội. tư sản) tất yếu phải sử dụng đến sức mạnh bạo lực có tổ chức – đó là nhà nước với những đội vũ trang đặc biệt và hệ thống pháp luật nhằm duy trì trật tự của sự thống trị giai cấp. vấn đề chính quyền nhà nước là vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội. Sự ra đời và tồn tại của nhà nước không phải để giải quyết mâu thuẫn giai cấp mà là để duy trì trật tự xã hội trong điều kiện mâu thuẫn không giải quyết được. động lực cơ bản của sự tiến bộ. Trong lịch sử đã từng tồn tại nhiều kiểu nhà nước khác nhau: nhà nước chủ nô. phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp. trở thành công cụ bạo lực có tổ chức và công cụ quản lý kinh tế xã hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. những ngườI làm thuê. Nhà nước là công cụ bạo lực để trấn áp giai cấp. nhà nước phong kiến. . Vì vậy. đó là nhà nước kiểu mới. các giai cấp thống trị trong lịch sử (chủ nô. Để khống chế và đàn áp những người nô lệ. do đó nó là công cụ chuyên chính giai cấp của giai cấp bóc lột trong lịch sử đối với nô lệ hay lao động làm thuê. duy trì địa vị của giai cấp thống trị.84 - . với sự xuất hiện của nhà nước chuyên chính vô sản.--------------- Nhà nước – công cụ chuyên chính giai cấp: Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là kết quả tất yếu của đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp. duy trì và thực hiện sự bóc lột.

do đó mâu thuẫn đối kháng trong đời sống kinh tế chỉ có thể được giải quyết thông qua việc giải quyết mâu thuẫn đối kháng giai cấp trên lĩnh vực chính trị xã hội. nhằm hoàn thiện hình thái kinh tế .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Cách mạng xã hội cũng khác với khái niệm đảo chính.--------------- Đấu tranh giai cấp không chỉ là động lực cơ bản của sự phát triển lịch sử mà còn là phương thức cơ bản của sự tiến bộ và phát triển xã hội. Đảo chính là khái niệm dùng để chỉ những sự biến tranh giành địa vị quyền lực nhà nước . Khái niệm cách mạng xã hội và nguồn gốc của cách mạng xã hội Khái niệm cách mạng xã hội và khái niệm cải cách xã hội Cách mạng xã hội là khái niệm dùng để chỉ bước chuyển biến lớn của lịch sử xã hội loài người . 2. xây dựng chế độ xã hội mới đồng thời là cơ sở để giải quyết mâu thuẫn giai cấp của xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.85 - . chính trị. Khái niệm cách mạng xã hội khác với khái niệm cải cách. trong phạm vi một hình thái kinh tế . Trong điều kiện xã hội có sự phân hóa giai cấp thì sự vận động của các mâu thuẫn trong phương thức sản xuất biểu hiện ra là mâu thuẫn giữa các giai cấp trong đời sống chính trị xã hội.xã hội ở trình độ thấp lên một hình thái kinh tế .xã hội. tạo cơ sở lý luận để xây dựng đường lối chiến lược đấu tranh giai cấp chống lại ách áp bức bóc lột. Ý nghĩa phương pháp luận: Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin có ý nghĩa quan trọng về phương pháp luận.. được tiến hành trên mọi lĩnh vực kinh tế.đó là bước chuyển từ hình thái kinh tế . văn hóa. nhận thức được bản chất và các hình thức biểu hiện của đấu tranh giai cấp. xã hội.xã hội đó. Nó cho phép thấy được tính tất yếu của đấu tranh giai cấp trong xã hội. Cải cách là khái niệm dùng để chỉ những cuộc cải biến diễn ra trên một hay một số lĩnh vực của đời sống xã hội. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.xã hội ở trình độ cao hơn. chính trị..của xã hội. nhằm giải quyết những mâu thuẫn đối kháng trong đời sống kinh tế. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp a. bất bình đẳng giai cấp.

Cách mạng xã hội là động lực của sự vận động. Biểu hiện về mặt chính trị xã hội của mâu thuẫn đó là đấu tranh giai cấp. Nguồn gốc của cách mạng xã hội: Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là từ mâu thuẫn gay gắt trong bản thân nền sản xuất vật chất của xã hội. xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.xã hội cao hơn. Nhận thức về vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội là cơ sở để nhận thức tính khách quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa đồng thời thấy rõ vai trò to lớn của cách mạng vô sản trong việc xóa bỏ chủ nghĩa tư bản. Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động. đẫn đến bùng nổ các cuộc cách mạng xã hội Nguyên nhân chủ quan là sự phát triển nhận thức và tổ chức của giai cấp cách mạng. phát triển xã hội có đối kháng giai cấp. phát triển xã hội nhằm thay đổi chế độ xã hội đã lỗi thời chuyển lên chế độ xã hội mới cao hơn. Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội mà xã hội có giai cấp đối kháng không ngừng vận động theo chiều hướng đi lên. Cách mạng xã hội là phương thức của sự vận động. b. Chính nhờ cách mạng xã hội mà mâu thuẫn cơ bản của đời sống xã hội được giải quyết triệt để. từ đó tạo ra phong trào đấu tranh giai cấp từ tự phát đến tự giác và khi có sự kết hợp chín muồi của các nhân tố khách quan và chủ quan.--------------- giữa các lực lượng chính trị (thường trong cùng một giai cấp) và với chủ trương không thay đổi bản chất chế độ hiện thời.xã hội này bằng hình thái kinh tế . Theo C. tức tạo được thời cơ cách mạng thì khi đó tất yếu cách mạng sẽ bùng nổ. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN . cách mạng xã hội là đầu tàu của lịch sử.Mác.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tức là mâu thuẫn giữa nhu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời mà không một cuộc cải cách kinh tế hay chính trị nào giải quyết được. tạo động lực cho sự tiến bộ và phát triển của xã hội. tức giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn. Không có những cuộc cách mạng xã hội trong lịch sử thì không thể thay thế hình thái kinh tế . VI. phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp.86 - .

Thứ hai. Hai là. Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của con người Tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự hình thành.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. con người là bộ phận của giới tự nhiên do đó những biến đổi của giới tự nhiên và tác động của quy luật tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp thường xuyên quy định sự tồn tại của con người và xã hội loài người. nguồn gốc hình thành con người không chỉ là quá trình tiến hóa của giới tự nhiên mà trước hết và cơ bản nhất là nhân tố lao động. Bản tính xã hội của con người thể hiện ở các mặt sau: Một là.--------------1. Bản tính tự nhiên của con người thể hiện trên hai giác độ sau đây: Thứ nhất. nó có đặc tính xã hội. tồn tại và phát triển của con người là giới tự nhiên. cơ sở khoa học của kết luận này đã được chứng minh bằng sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và khoa học tự nhiên. Xã hội biến đổi thì mỗi con người cũng . ngược lại. khám phá khoa học về cấu tạo tự nhiên và nguồn gốc tự nhiên của con người là cơ sở khoa học để con người hiểu biết về chính bản thân mình. có sự thống nhất biện chững giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội. sự tồn tại và phát triển của con người luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã hội và các quy luật xã hội. nó là môi trường trao đổi vật chất giữa con người với giới tự nhiên. tiến đến làm chủ bản thân trong mọi hành vi hoạt động sáng tạo ra lịch sử. Con người và bản chất của con người a. đặc biệt là học thuyết của Đácuyn về sự tiến hóa của các loài. Tuy nhiên. Khái niệm con người Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội. sự biến đổi và hoạt động của con người luôn tác động trở lại môi trường tự nhiên và làm biến đổi môi trường tự nhiên. con người cũng không đồng nhất với các tồn tại khác của giới tự nhiên. Nghiên cứu. do đó trước hết con người có bản tính tự nhiên. con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên.87 - . Chính nhờ lao động mà con người có khả năng vượt qua loài động vật để tiến hóa và phát triển thành người. Bản tính xã hội của con người là bản tính đặc thù của nó trong quan hệ với các tồn tại khác của giới tự nhiên.

--------------- biến đổi và ngược lại. hơn nữa chính bản tính xã hội của con người là phương diện bản chất nhất của con người. làm biến đổi lẫn nhau. quy định lẫn nhau. sự phát triển của mỗi cá nhân lại trở thành tiền đề cho sự phát triển xã hội. không triệt để. Vì vậy. t. từ đó phát hiện ra bản tính xã hội của nó. Quan điểm của C. xem nhẹ việc lý giải con người từ phương diện lịch sử xã hội.Mác đã khắc phục được hạn chế của quan điểm duy vật siêu hình về con người.Mác và Ph. trong khi thừa nhận bản tính tự nhiên của con người còn lý giải con người từ giác độ các quan hệ lịch sử xã hội. là cía phân biệt con người với các tồn tại khác của giới tự nhiên. . b. Bản chất của con người Theo C. dẫn đến những sai lầm trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. tr.Ăngghen: Toàn tập. Hà Nội.88 - . “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. “bản tính người” của con người song về cơ bản những quan niệm đó đều mang tính phiến diện. bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” (1) .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.Mác. tác động lẫn nhau. tuyệt đối hóa phương diện tự nhiên của con người. khi những quan hệ này thay đổi thì cũng có sự thay đổi về bản chất của con (1) C. trừu tượng và duy tâm thần bí. nhờ đó tạo nên khả năng hoạt động sáng tạo của con người trong quá trình làm ra lịch sử của chính mình. Trong lịch sử tư tưởng nhân loại đã có nhiều quan điểm khác nhau và bản chất. để lý giải bản tính sáng tạo của con người cần kết hợp chặt chẽ cả hai phương diện tự nhiên và xã hội nhằm tránh rơi vào phiến diện.11. 1995. Năng lực sáng tạo lịch sử của con người và các điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của con người: Con người làm ra lịch sử của chính mình. Hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người tồn tại trong tính thống nhất của nó. Theo quan điểm duy vật biện chứng về bản chất xã hội của con người thì sự hình thành và phát triển của con người cùng những khả năng sáng tạo lịch sử của nó là xuất phát từ sự hình thành và phát triển của những quan hệ xã hội của nó trong lịch sử. Nxb Chính trị Quốc gia.. Trong tính hiện thực của nó.3.

Ba là. con người trong hoạt động thực tiễn tác động vào giới tự nhiên.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. để lý giải một cách khoa học những vấn đề về con người phải căn cứ cả vào phương diện tự nhiên và phương diện xã hội.--------------- người. Không có con người phi lịch sử mà trái lại luôn gắn với điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định. trong đó vấn đề có tính quyết định là phương diện bản tính xã hội của nó. vì vậy phát huy năng lực sáng tạo của mỗi con người là phát huy nguồn động lực quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xã hội. thực hiện sự phát triển của lịch sử đó. có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận quan trọng sau đây: Một là. Trên cơ sở đó có thể khẳng định giá trị căn bản nhất của cách mạng xã hội chủ nghĩa là ở mục tiêu xóa bỏ triệt để các quan hệ kinh tế xã hội áp bức. nhằm phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của nó phải hướng vào việc giải phóng những quan hệ kinh tế xã hội. Vì vậy. đưa con người tới sự phát triển tự do và toàn diện. Hai là. bóc lột nhằm giải phóng con người. chính trị. thông qua đó mà phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của con người. phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của con người. 2. Con người là sản phẩm của lịch sử.89 - . . Với tư cách là thực thể xã hội. sự nghiệp giải phóng con người. từ những quan hệ kinh tế xã hội của nó. sự giải phóng bản chất con người cần phải hướng vào sự giải phóng những quan hệ kinh tế. động lực cơ bản của tiến bộ và phát triển của xã hội là năng lực sáng tạo lịch sử của con người. lịch sử sáng tạo ra con người trong chừng mực nào thì con người lại sáng tạo ra lịch sử trong chừng mực đó. xã hội của nó. cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu của mình thì đồng thời con người cũng sáng tạo ra lịch sử của chính nó. Đây là biện chứng của mối quan hệ giữa con người – chủ thể của lịch sử với chính lịch sử do nó tạo ra và đồng thời lại bị quy định bởi chính lịch sử đó. Ý nghĩa phương pháp luận: Từ quan niệm khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin về con người. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân.

đó là hạt nhân cơ bản trong cộng đồng quần chúng nhân dân. mỗi giai đoạn phát triển nhất định. .--------------- a.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. bóc lột đối kháng với cộng đồng nhân dân. trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người và xã hội. Vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử. Quần chúng nhân dân không phải là một cộng đồng bất biến mà trái lại nó thay đổi cùng với sự biến đổi của những nhiệm vụ lịch sử ở mối thời đại. tùy theo mối điều kiện lịch sử nhất định còn bao gồm những lực lượng giai cấp và tầng lớp xã hội khác. . . áp bức. có lãnh đạo của những cá nhân hay tổ chức chính trị xã hội nhất định nhằm giải quyết các nhiệm vụ lịch sử trên các lĩnh vực kinh tế. Lực lượng cơ bản tạo thành quần chúng nhân dân bao gồm: . b.90 - . Theo quan điểm duy vật lịch sử. Khái niệm quần chúng nhân dân Quần chúng nhân dân là một cộng đồng liên kết những con người trong xã hội có tổ chức. chính trị. Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử Các nhà tư tưởng trước C.Các giai cấp. văn hóa của xã hội. quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử và là lực lượng quyết định sự phát triển lịch sử.Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần.Mác đều không nhận thức đúng vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân. tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. do đó lịch sử trước hết và căn bản là lịch sử hoạt động của quần chúng nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của mọi xã hội. Tuy nhiên. lực lượng cơ bản nhất của mỗi cộng đồng nhân dân chính là những người lao động. ngoài ra.Bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị. quyết định tiến trình phát triển lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở các mặt sau: Thứ nhất.

Lãnh tụ và vai trò của lãnh tụ: Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất do phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân tạo nên. gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân. vai trò và năng lực sáng tạo cụ thể của họ mà có thể tham gia vào quá trình sáng tạo ra lịch sử của cộng đồng nhân dân. tùy theo vị trí. Theo quan niệm đó. Thứ ba. Với ý nghĩa đó có thể nói: “cách mạng là ngày hội của quần chúng”. Cách mạng xã hội hoặc cải cách xã hội chỉ có thể thành công nếu xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. Mỗi cá nhân. Cá nhân và vai trò của cá nhân Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ mỗi con người cụ thể trong một cộng đồng xã hội nhất định và được phân biệt với những con người khác thông qua tính đơn nhất và tính phổ biến của nó. Hoạt động của quần chúng nhân dân là cơ sở hiện thực và là cội nguồn phát sinh những sáng tạo văn hóa tinh thần của xã hội. mỗi cá nhân của cộng đồng nhân dân đều indấu ấn của mình vào quá trình sáng tạo ra lịch sử. Vai trò của cá nhân. quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách trong lịch sử. của mọi quan hệ xã hội và của nhận thức nhằm thực hiện chức năng cá nhân và chức năng xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử. Để trở thành lãnh tụ của nhân dân. quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị tinh thần của xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. nhất là cá nhân là thủ lĩnh hay lãnh tụ của nhân dân. dù mức độ và phạm vi có thể khác nhau. do nhân dân thực hiện. nhờ đó làm cho lịch sử tiến được những bước dài. được quần chúng nhân dân tín nhiệm. chỉ có ý nghĩa hiện thực khi được vật chất hóa bởi hoạt động thực tiễn của nhân dân. Theo ý nghĩa đó. vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử: Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân không thể tách rời vai trò cụ thể của mỗi cá nhân. mọi giá trị sáng tạo tinh thần dù qua phương thức nào thì cuối cùng cũng là để phục vụ hoạt động của quần chúng nhân dân.--------------- Thứ hai. mỗi cá nhân là một chỉnh thể thống nhất. là chủ thể của lao động.91 - . chức năng. vừa mang tính cá biệt vừa mang tính phổ biến. lãnh tụ phải là người có các phẩm chất sau: .

Trong hoạt động thực tiễn cần có quan điểm biện chứng về vai trò của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân. của lãnh tụ trong cộng đồng xã hội.Gắn bó mật thiết với nhân dân.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. thống nhất ý chí và hành động của quần chúng nhân dân. lý giải một cách khoa học về vai trò quyết định lịch sử của quần chúng nhân dân. Không được tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân cũng như không được tuyệt đối hóa vai trò của cá nhân. cung cấp phương pháp luận khoa học để các đảng cộng sản phân tích các lực lượng xã hội. của vĩ nhân. của lãnh tụ. chỉ đạo phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân.: Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của các cá nhân đối với tiến trình lịch sử đã cung cấp một phương pháp luận khoa học quan trọng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn. chống những quan điểm sai trái của chủ nghĩa duy tâm đồng thời đem lại phương pháp luận khoa học trong việc nghiên cứu. hy sinh vì lợi ích của nhân dân. Thứ nhất. . đánh giá vai trò của cá nhân.92 - .Có năng lực tập hợp quần chúng nhân dân. tập hợp đông đảo lực lượng quần chúng nhân dân để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội. Thứ hai. Lãnh tụ xuất hiện và thực hiện vai trò của mình từ trong phong trào của quần chúng nhân dân. nắm được xu thế vận động. tổ chức xây dựng lực lượng quần chúng nhân dân trong công cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. tổ chức. . .--------------- . phát triển của lịch sử.Có tri thức khoa học uyên bác. Ý nghĩa phương pháp luận. Lãnh tụ nhất là lãnh tụ ở tầm vĩ nhân có vai trò to lớn trong việc tập hợp.