ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Tiến sĩ Lê Hữu Ái Thạc sỹ Lưu Hoàng Tuấn Thạc sỹ Nguyễn Hồng Cử

TẬP BÀI GIẢNG

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MAC – LÊNIN
(Phần I)

Năm 2009

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Lời giới thiệu
Thực hiện chương trình đổi mới việc giảng dạy và học tập các môn
khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường đại học và cao đẳng, trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học, ngày 18 tháng 09 năm 2008, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 52 /2008/QĐ-BGDĐT về chương trình các môn học lý luận chính trị, chương trình này được áp dụng từ học kỳ II năm học 2008-2009. Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên các trường thuộc Đại học Đà Nẵng, tập thể cán bộ giảng dạy thuộc khoa Mác - Lênin và khoa Kinh tế chính trị, trường đại học Kinh tế đã phối hợp biên soạn tập bài giảng này. Tập bài giảng môn “Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin” được biên soạn theo chương trình khung và Giáo trình của môn học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Tài liệu này còn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo để học tập của sinh viên các hệ đào tạo khác của Đại học Đà Nẵng. Do thời gian hạn chế do đó Tập bài giảng không thể tránh khỏi sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên. Đà Nẵng ngày 20 tháng 02 năm 2009

-1-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Chương: Mở đầu NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN Bất kỳ ngành khoa học nào, thực sự là khoa học khi nó trả lời được ba câu hỏi, đó là: môn học nghiên cứu cái gì? (tức là xác định đối tượng của môn học); cần phải nghiên cứu, học tập như thế nào (tức là phương pháp của môn học) và hệ thống các kết quả từ việc áp dụng phương pháp vào nghiên cứu đối tượng (hệ thống các quy luật, phạm trù). Chương Mở đầu của môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm giải quyết ba vấn đề đó. Chương này trình bày khái lược các nội dung trọng tâm và quá trình hình thành, phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin nhằm tạo ra cái nhìn tổng quát về đối tượng và phạm vi của môn học.
I. KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN

1. Chủ nghĩa Mác-Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành a. Chủ nghĩa Mác-Lênin Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng. b. Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưng trong đó có ba bộ phận lý luận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học và chủ nghĩa xã hội khoa học: - Triết học Mác-Lênin là bộ phận nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy nhằm hình thành thế giới

-2-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. giải phóng nhân dân lao động khỏi chế độ áp bức. tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác Điều kiện kinh tế .xã hội Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 thế kỷ XIX. tiến tới giải phóng con người. phát triển của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa. sự chuyển biến lịch sử từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội. Cách mạng công nghiệp làm cho mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính xã hội hoá với quan hệ sản xuất mang tính tư nhân tư bản chủ nghĩa ngày càng gay gắt. Phong trào Hiến chương Anh (1835-1848). 1834. nhất là sự hình thành và phát triển của giai cấp vô sản. Biểu hiện của mâu thuẫn trên là sự xuất hiện của khủng hoảng kinh tế (xảy ra lần đầu tiên ở Anh vào năm 1825) Phong trào công nhân phát triển mạnh mẽ. Những điều kiện. Cách mạng công nghiệp không những đánh dấu sự chuyển biến từ nền sản xuất thủ công sang đại công nghiệp mà còn làm thay đổi sâu sắc cục diện xã hội.--------------- quan và phương pháp luận chung nhất cho nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng. Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin a. khởi nghĩa của công nhân dệt ở Silêdi (Đức) năm 1844. 2. . đặc biệt là nghiên cứu quy luật kinh tế của sự phát sinh. Thực tiễn cuộc đấu tranh giai cấp đặt ra đòi hỏi khách quan là giai -3- .Chủ nghĩa xã hội khoa học nghiên cứu quy luật khách quan của quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của công nhân ngành dệt thành phố Liôn (Pháp) năm 1831. . Đây là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu đã phát triển mạnh mẽ trên cơ sở những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp...Điều đó chứng tỏ giai cấp công nhân đã trở thành lực lượng chính trị độc lập. Ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin có đối tượng nghiên cứu cụ thể khác nhau nhưng đều nằm trong hệ thống lý luận khoa học thống nhất Đó là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản. bóc lột.Kinh tế chính trị nghiên cứu những quy luật kinh tế của xã hội.

Kinh tế chính trị cổ điển Anh với các đại biểu tiêu biểu như A.Smít. C.Ph.Smít (Adam Smith.--------------- cấp công nhân cần phải được trang bị vũ khí về lý luận làm cơ sở cho đấu tranh giai cấp.W. Vì vậy.Hêghen.Ricácđô (David Ricardo. D. 1772 -1823) là đã xây dựng lý luận giá trị lao động.Mác và Ph.Mác. Trên cơ sở phê phán quan điểm duy tâm thần bí trong triết học của G. Chủ nghĩa duy vật. Tiền đề lý luận: Chủ nghĩa Mác ra đời dựa trên sự kế thừa tinh hoa di sản lý luận của nhân loại trong đó trực tiếp là Triết học cổ điển Đức. Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. thực tiễn cách mạng là tiền đề thực tiễn cho sự phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác.Mác và Ph.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.Ph.Hêghen (Georg Wilhelm Friedrich Hegel. 1804 – 1872) và G. Với triết học của G.W.W. Công lao của A.Phơbách trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm. từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường chủ nghĩa cộng sản. lần đầu tiên trong lịch sử tư duy của nhân loại đã diễn đạt nội dung của phép biện chứng dưới dạng lý luận chặt chẽ thông qua một hệ thống các quy luật.Ăngghen đã kế thừa phép biện chứng của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật. vô thần của ông đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của C.Hêghen.Ph. Ph. tôn giáo nhưng đồng thời cũng phê phán quan điểm quan điểm siêu hình của ông. phạm trù. 1770 1831) đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác.Phơbách (Ludwig Andreas Feuerbach. 1723 – 1790) và D. Triết học cổ điển Đức với các đại biểu xuất sắc là L.Ăngghen từ thế giới quan duy tâm sang duy vật.Ăngghen đánh giá cao quan điểm triết học của L. đưa ra kết luận quan trọng về nguồn gốc của giá trị và lợi nhuận và các quy luật kinh tế khách -4- . C.Ricácđô đã góp phần tích cực vào sự hình thành quan niệm duy vật về lịch sử của chủ nghĩa Mác.

-5- . C. 1976 . từ hình thức này sang hình thức khác. nhất là ba phát minh trong khoa học tự nhiên: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Các đại biểu xuất sắc như: H. luận chứng khoa học về bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản và nguồn gốc kinh tế của sự diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản và sự ra đời khách quan của chủ nghĩa xã hội. Chúng chỉ chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. Hạn chế của họ là không phân tích được một cách khoa học bản chất của chủ nghĩa tư bản. 1772 . giải quyết được những bế tắc mà các nhà cổ điển không thể vượt qua để xây dựng lý luận giá trị thặng dư. Chủ nghĩa xã hội không tưởng không tưởng đã có quá trình phát triển lâu dài và đạt đến đỉnh cao vào cuối thế kỷ XIX.Phuriê (Charles Fourier. R. Đây là cơ sở khoa học để khẳng định rằng vật chất và vận động của vật chất không do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.Mác là kết quả của sự tổng kết những thành tựu khoa học của nhân loại. không phân biệt được sản xuất hàng hóa giản đơn với sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa.Ôoen (Robert Owen. S.--------------- quan. phê phán mạnh mẽ chủ nghĩa tư bản và đưa ra nhưng dự báo thiên tài về xã hội tương lai. song tinh thần nhân đạo và những dự báo của các ông đã trở thành tiền đề lý luận quan trọng cho sự ra đời của lý luận khoa học về chủ nghĩa xã hội trong chủ nghĩa Mác. 1771 – 1858) thể hiện đậm nét tư tưởng nhân đạo. chưa phân tích được những biểu hiện của giá trị trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. chưa thấy được sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.1725). nhưng lý luận của các ông có hạn chế là không thấy được tính lịch sử của giá trị và mâu thuẫn của sản xuất hàng hóa.1837). Tiền đề khoa học tự nhiên Chủ nghĩa duy vật biện chứng của C.Xanh Ximông (Henri Saint Simon.Mác đã kế thừa những yếu tố hợp lý trong học thuyết giá trị và những tư tưởng tiến bộ của các nhà cổ điển.

1809 – 1882) đã đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh. 1845). phát triển.Mác. Các giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác Giai đoạn hình thành chủ nghĩa Mác (1842-1848) Trong giai đoạn này với các tác phẩm chủ yếu như: Bản thảo kinh tếtriết học (C. thể hiện tư tưởng cơ bản về lý luận hình thái kinh tế xã hội. Sau đó. động vật trong quá trình chọn lọc tự nhiên.--------------- Thuyết tiến hóa của Đácuyn (Charles Robert Darwin. sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật.Mác.Mác đã đề xuất những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng. phát triển của các giống loài. Trong tác phẩm Sự khốn cùng của triết học (C. . Như vậy.Ăngghen đã tạo tiền đề sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử. khiến loài người nhận thức được rằng. tế bào là đơn vị sống cơ bản nhất trong kết cấu của mọi thực vật. của tri thức nhân loại trong các lĩnh vực khoa học. mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật. Gia đình thần thánh (C.ở Đức) xây dựng năm 1838. Với các quan điểm này.Mác. 1844). Quá trình phát dục của thực vật là quá trình hình thành và phát triển của tế bào. Ông cho rằng. tế bào là đơn nguyên kết cấu chung của mọi cơ thể sinh vật. nó vừa là sản phẩm của tình hình kinh tế xã hội đương thời. 1845). 1847).Svannơ (GS phẫu thuật người của trường Đại học Ruăng ở Đức) đã mở rộng học thuyết tế bào từ giới thực vật sang giới động vật.Slaiđen (trường Đại học Gana. chủ nghĩa xã hội khoa học và bước đầu thể hiện tư tưởng về giá trị thặng dư.Ăngghen. 1845).MácPh. Những phát hiện nêu trên đã vạch ra quá trình biện chứng của sự vận động. C.Mác .Mác và Ph. chuyển hoá không ngừng của bản thân giới sinh vật.Thuyết tế bào Học thuyết tế bào do GS. về giai cấp và đấu tranh giai cấp.Ăngghen. vừa là sản phẩm năng lực tư duy và tinh thần nhân văn của những người sáng lập ra nó.Ăngghen.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. b. Luận cương về Phơbách (C. M.Ăngghen đã kế thừa những tinh hoa của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng để xây dựng nên phép biện chứng duy vật. 1848) đã chỉ ra quy luật vận động của lịch sử.Mác và Ph.Ph.Mác-Ph. Trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (C. Hệ tư tưởng Đức (C. T. vào năm 1839 GS. C. -6- . C.

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Giai đoạn từ 1849-1895 Đây là giai đoạn phát triển, hoàn thiện của chủ nghĩa Mác. Trong giai đoạn này cùng với các hoạt động thực tiễn, trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.Ăngghen đã nghiên cứu một cách toàn diện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Dựa trên việc phát hiện ra phạm trù hàng hóa sức lao động, C.Mác đã tìm ra nguồn gốc của giá trị thặng dư, chỉ ra bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản. Lý luận giá trị thặng dư được C.Mác và Ph.Ăngghen trình bày toàn diện, sâu sắc trong bộ Tư bản. Tác phẩm này không chỉ mở đường cho sự hình thành hệ thống lý luận kinh tế chính trị trên lập trường giai cấp vô sản mà còn củng cố, phát triển quan điểm duy vật lịch sử thông qua lý luận hình thái kinh tế - xã hội, làm cho chủ nghĩa duy vật lịch sử không còn là một giả thuyết mà là một nguyên lý đã được chứng minh một cách khoa học, bộ Tư bản còn là tác phẩm chủ yếu trình bày về chủ nghĩa xã hội khoa học thông qua việc làm sáng tỏ quy luật hình thành, phát triển và diệt vong tất yếu của chủ nghĩa tư bản, sự thay thế nó bằng chủ nghĩa xã hội và sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Tư tưởng về chủ nghĩa duy vật lich sử, về cách mạng vô sản tiếp tục được phát triển trong tác phẩm Phê phán cương lĩnh Gôta (C.Mác, 1875). Tác phẩm này trình bày những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác về nhà nước chuyên chính vô sản, về thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, các giai đoạn xây dựng chủ nghĩa cộng sản. c. V.I Lênin bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác trong điều kiện lịch sử mới Bối cảnh lịch sử và nhu cầu bảo vệ, phát triển chủ nghĩa Mác Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền. Bản chất bóc lột và thống trị của chủ nghĩa tư bản ngày càng được bộc lộ rõ nét, mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản trở nên gay gắt. Các nước tư bản chia nhau thị trường thế giới và gây ra cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914-1918).
-7-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

Tại các nước thuộc địa, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc tạo nên sự thống nhất giữa cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng vô sản mà trung tâm là Cách mạng Tháng Mười Nga. Sau khi Ph.Ăngghen qua đời, các phần tử cơ hội trong Quốc tế II tìm mọi cách nhằm xuyên tạc chủ nghĩa Mác. Trước tình hình đó đòi hỏi V.I.Lênin phải tiến hành đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, trong khoa học tự nhiên, nhất là trong vật lý học, có nhiều phát minh khoa học làm đảo lộn quan niệm siêu hình về vật chất và vận động, gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong triết học. Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng tình trạng khủng hoảng này để tấn công và bác bỏ chủ nghĩa duy vật. Trong hoàn cảnh đó, V.I.Lênin tiến hành đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm để bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật. Vai trò của V.I Lênin đối với việc bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác Quá trình bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác chia thành ba thời kỳ: Giai đoạn 1893-1907, là thời kỳ V.I.Lênin tập trung chống lại phái Dân túy. Trong tác phẩm: Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ - xã hội ra sao (1894), V.I.Lênin đã phê phán tính chất duy tâm và những sai lầm của phái Dân túy về nhận thức những vấn đề lịch sử - xã hội, vạch rõ ý đồ xuyên tạc chủ nghĩa Mác bằng cách xóa nhòa ranh giới giữa phép biện chứng duy vật của C.Mác với phép biện chứng duy tâm của G.Hêghen, nêu lên mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn. Trong tác phẩm Làm gì? (1902) V.I.Lênin phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác về các hình thức đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản trước khi giành chính quyền; đề cập đến nhiều vấn đề đấu tranh kinh tế, chính trị, tư tưởng; đặc biệt ông nhấn mạnh quá trình hình thành hệ tư tưởng của giai cấp vô sản. Năm 1905, V.I.Lênin viết tác phẩm Hai sách lược của Đảng dân chủ xã hội trong cách mạng dân chủ. Trong tác phẩm này, V.I.Lênin đã phát triển lý luận về phương pháp cách mạng, các nhân tố chủ quan và nhân tố khách
-8-

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

quan, vai trò của quần chúng nhân dân, của các đảng chính trị trong cách mạng tư sản giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. Giai đoạn 1907-1917 Trong giai đoạn này diễn ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan, dẫn đến sự xuất hiện tư tưởng duy tâm của Makhơ phủ nhận chủ nghĩa Mác. V.I.Lênin đã tổng kết toàn bộ thành tựu khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX; tổng kết các sự kiện lịch sử của thời kỳ này để viết tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909). Bằng việc đưa ra định nghĩa kinh điển về vật chất; nêu lên mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, những nguyên tắc của nhận thức. Bảo vệ nguồn gốc lịch sử, bản chất và kết cấu của chủ nghĩa Mác (ở tác phẩm Ba nguồn gốc và ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác, 1913), phép biện chứng (tác phẩm Bút ký triết học, 1914-1916), phát triển tư tưởng về nhà nước và chuyên chính vô sản, bạo lực cách mạng, vai trò của Đảng Cộng sản và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội (tác phẩm Nhà nước và cách mạng, 1917). Giai đoạn sau Cách Mạng Tháng Mười 1917-1924 Cách mạng Tháng Mười Nga thành công mở ra thời đại quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới, nảy sinh những nhu cầu mới về lý luận mà thời C.Mác, Ph.Ăngghen chưa đặt ra. Trên cơ sở tổng kết thực tiễn cách mạng của quần chúng nhân dân, V.I.Lênin đã viết các tác phẩm: Bệnh ấu trĩ “tả khuynh” trong phong trào cộng sản (1920), Lại bàn về về công đoàn, Về tình hình trước mắt và về những sai lầm của các đồng chí Tơrôtxki và Bukharin (1921), Về chính sách kinh tế mới (1921), Bàn về thuế lương thực (1921) nhằm tiếp tục bảo vệ phép biện chứng mácxít, chống chủ nghĩa chiết trung, và thuyết ngụy biện; phát triển học thuyết Mác về nhân tố quyết định thắng lợi của một chế độ xã hội, về giai cấp, về hai nhiệm vụ cơ bản của giai cấp vô sản, về chiến lược, sách lược của đảng vô sản trong điều kiện lịch sử mới, về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, về kế hoạch xây dựng chủ nghĩa xã hội.
-9-

chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác-Lênin trong lịch sử. mà còn thực hiện tốt hơn những mục tiêu của công cuộc . sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu không đồng nhất với sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội nói chung. sau chiến tranh thế giới thứ 2. Ba Lan. Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan mà đặc biệt là do sai lầm trong việc vận dụng chủ nghĩa Mác của những người cộng sản đã dẫn tới hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng. Nam Tư. Cách mạng tháng Ba năm 1871 ở Pháp với sự ra đời của nhà nước chuyên chính vô sản (công xã Pari) là sự kiểm nghiệm đầu tiên của chủ nghĩa Mác. song đó không phải là sự sụp đổ của chủ nghĩa Mác-Lênin. hình thành nên hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới bao gồm các nước Mông Cổ. Một số nước xã hội chủ nghĩa như Trung Quốc. Cu Ba.. Việt Nam. Tháng 8 năm 1903. Bungari. mở ra một kỷ nguyên mới cho nhân loại.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Vai trò định hướng của chủ nghĩa Mác Lênin đã đem lại những thành quả lớn lao cho sự nghiệp vì hòa bình. Trung Quốc. Hunggari. năm 1922 Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời. thực hiện thành công công cuộc đổi mới chủ nghĩa xã hội. hàng loạt nước xã hội chủ nghĩa ra đời. chính đảng vô sản đầu tiên được thành lập ở Nga và lãnh đạo cuộc cách mạng 1905. độc lập dân tộc. Chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới. Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào cách mạng thế giới Chủ nghĩa Mác-Lênin với cách mạng vô sản Nga (1917) Chủ nghĩa Mác ra đời đã ảnh hưởng to lớn đến phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Tiệp Khắc. dân chủ và tiến bộ xã hội. Anbani.. Rumani. Những sự kiện trên đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào công nhân và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. học thuyết Mác-Lênin tiếp tục có những ảnh hưởng sâu rộng: năm 1919 Quốc tế Cộng sản được thành lập. thoái trào. chẳng những đã có thể ra khỏi khủng hoảng. cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa của giai cấp vô sản thắng lợi.10 - . Cộng hòa dân chủ Đức. Việt Nam. Sau 1917. Tháng Mười năm 1917.--------------- d.

. tư tưởng Hồ Chí Minh. kiên trì mục tiêu chủ nghĩa xã hội. tìm kiếm một mô hình mới của chủ nghĩa xã hội phù hợp với tình hình mới. mà trái lại. Đối tượng và mục đích của việc học tập. nghiên cứu môn học“Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin” là: “những quan điểm cơ bản. việc bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội. nghiên cứu Đối tượng học tập. Cần phải thấy rằng. Công cuộc đổi mới ở nước ta do Đảng ta phát động và lãnh đạo không có nghĩa là từ bỏ mà là nắm vững bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin. bao gồm: Những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học. Trong phạm vi lý luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin: nghiên cứu những nguyên lý cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận chung nhất. Chính vì vậy.--------------- xây dựng chủ nghĩa xã hội. dù xã hội hiện nay có biến đổi thế nào thì bản chất của chủ nghĩa tư bản vẫn không thay đổi. NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN 1. Quyết tâm xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội vẫn được khẳng định ở nhiều quốc gia và chiều hướng đi theo con đường xã hội chủ nghĩa vẫn lan rộng ở các nước khu vực Mỹ Latinh. phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin và đổi mới công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trở thành vấn đề cấp bách trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.11 - . MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP. II. giữ vững sự lãnh đạo của Đảng. Nhân loại chẳng những không từ bỏ chủ nghĩa xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu trước đây là sự phá sản của mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội. nền tảng của chủ nghĩa Mác-Lênin trong phạm vi ba bộ phận cấu thành nó. Việc đổi mới thành công chủ nghĩa xã hội ở một số nước đã mở ra cho nhân loại nhiều triển vọng mới. ĐỐI TƯỢNG. nghiên cứu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta và bối cảnh thế giới hiện nay.

đáp ứng yêu cầu của con người Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. đó là nghiên cứu học thuyết giá trị lao động. 2.Nắm vững quan điểm khoa học.Học tập.Trong phạm vi lý luận kinh tế chính trị của chủ nghĩa Mác-Lênin. tư duy. học thuyết về chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước. hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng . học tập môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin: . phát triển của hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa và những định hướng cho hoạt động của giai cấp công nhân. học thuyết giá trị thặng dư. những quy luật chung nhất của sự vận động. rèn luyện tu dưỡng đạo đức. xã hội. . nhân văn của chủ nghĩa Mác Lênin. . phát triển của tự nhiên.Xây dựng thế giới quan. lý tưởng cách mạng. Một số yêu cầu cơ bản về phương pháp học tập.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là sự vận dụng những nguyên lý của chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng vào việc nghiên cứu đời sống xã hội. đó là nghiên cứu về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa. . khái quát những quy luật kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từ giai đoạn hình thành đến giai đoạn phát triển cao của nó. những quy luật của sự hình thành.Trong phạm vi chủ nghĩa xã hội khoa học. nghiên cứu . Mục đích của việc nghiên cứu.--------------- Phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. . phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.12 - .Hiểu rõ cơ sở lý luận quan trọng nhất của Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. cách mạng. nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin là để xây dựng niềm tin.

của chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung.Học tập. bổ sung và hỗ trợ cho nhau. tu dưỡng. rèn luyện bản thân. . . đáp ứng yêu cầu xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn mới. mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy sự thống nhất trong tính đa dạng và nhất quán của mỗi tư tưởng nói riêng.Học tập.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. cần đặt nó trong lịch sử phát triển tư tưởng của nhân loại. .Học tập. nghiên cứu và vận dụng các nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn. . vì vậy. .Những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin có quan hệ mật thiết với nhau. tránh bệnh kinh viện.Hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin không phải là hệ thống lý luận khép kín mà trái lại là hệ thống lý luận không ngừng phát triển trên cơ sở phát triển thực tiễn của thời đại. nghiên cứu chủ nghĩa Mác-Lênin phải gắn với quá trình giáo dục.--------------- Trong quá trình học tập. nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin cần phải hiểu đúng tinh thần. nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa MácLênin cần phải theo nguyên tắc gắn kết những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin với thực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy được sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong từng giai đoạn lịch sử.13 - . nghiên cứu mỗi luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin phải đặt chúng trong mối liên hệ với các luận điểm khác. nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin cần thực hiện một số yêu cầu cơ bản sau: . giáo điều trong quá trình học tập. thực chất của nó. do vậy.

Hà Nội.--------------- Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN Chương I CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG I. 2002.403. đặc biệt là của triết học hiện đại. Nxb Chính trị Quốc gia. là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại” (1) . vật chất có trước ý thức và quyết định ý thức.14 - .Mác và Ph. ý thức là tính thứ nhất. cái nào có sau. CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1.20.Ăngghen cho rằng: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học xuất phát từ quan điểm: bản chất của thế giới là vật chất. Ph. t. vật chất là tính thứ hai. hay giữa ý thức với vật chất. giữa ý thức và vật chất thì cái nào có trước. tr. khả tri luận (thuyết có thể biết) và bất khả tri luận (không thể biết). Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt: Mặt thứ nhất. . cái nào quyết định cái nào? Mặt thứ hai. (mặt nhận thức luận) trả lời câu hỏi: tư duy con người có khả năng nhận thức thế giới hay không? Việc giải quyết vấn hai mặt vấn đề cơ bản của triết học là xuất phát điểm của các trường phái lớn: chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật. Sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Dựa trên tổng kết toàn bộ lịch sử triết học.Ăngghen: Toàn tập. vật chất là tính thứ nhất. (1) C. Chủ nghĩa duy tâm là trường phái triết học cho rằng: bản chất của thế giới là tinh thần. ý thức có trước và quyết định vật chất. ý thức là tính thứ hai. (mặt bản thể luận) trả lời câu hỏi: trong mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại. Ngoài ra còn có chủ nghĩa nhị nguyên và hoài nghi luận.

Trong việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học có hai khuynh hướng đối lập nhau là thuyết khả tri và thuyết bất khả tri. Đại biểu của khuynh hướng này là Protagor. Hêghen.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.--------------- Chủ nghĩa duy tâm có hai trào hình thức cơ bản là Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.Cantơ… Đối lập với chủ nghĩa duy tâm. Tômat Đacanh… Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người. có khả năng đạt được chân lý khách quan.15 - .Hium. Ngoài sự phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. D. Thuyết đa nguyên là khuynh hướng triết học cho rằng có nhiều cơ sở. Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của tinh thần. Tùy theo quan niệm cho rằng vật chất hay tinh thần là thực thể của thế giới mà thuyết nhất nguyên có hai hình thức tương ứng: thuyết nhất nguyên duy vật và thuyết nhất nguyên duy tâm. Một số các nhà triết học phủ nhận một phần hay toàn bộ khả năng nhận thức của con người. I. ý thức khách quan có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người. đồng thời thường gắn . ý thức. vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào cảm giác. không phụ thuộc lẫn nhau. Những nhà triết học này thuộc thuyết bất khả tri (có nghĩa là không thể nhận thức được). khẳng định ý thức quyết định vật chất. chủ nghĩa duy vật tồn tại và phát triển có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn. D. Những đại biểu của trào lưu này là Platon. Những đại biểu của trào lưu này là G. chúng không phụ thuộc lẫn nhau. là thực thể vật chất hoặc thực thể tinh thần có trước và quyết định. Thuyết nhị nguyên cho rằng có hai thực thể vật chất và ý thức song song tồn tại. người ta còn phân biệt: Thuyết nhất nguyên là khuynh hướng triết học cho rằng thế giới chỉ có một bản nguyên.Beccơli.Hium. nhiều bản nguyên của tồn tại. Đa số các nhà triết học khẳng định rằng con người có khả năng nhận thức được thế giới. ý thức nhưng tinh thần. ý thức đó được quan niệm là tinh thần khách quan.

Họ thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng lại đồng nhất vật chất với một hay dạng tồn tại cụ thể của vật chất. 2.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. chủ nghĩa duy vật được hình thành và phát triển với ba hình thức cơ bản là chủ nghĩa duy vật chất phác.--------------- với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử. do những nguyên nhân bên ngoài gây ra. Chủ nghĩa duy vật chất phác Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại. . nó gắn với thời kỳ cơ học cổ điển phát triển mạnh. nhất là giai đoạn lịch sử chuyển tiếp từ thời Trung cổ sang thời Phục hưng ở các nước Tây Âu. phát triển rõ nét từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII. khái quát kinh nghiệm và thành tựu mà con người đạt được mà còn định hướng cho hoạt động thực tiễn của con người. coi đó là thực thể đầu tiên. và đạt đỉnh cao vào thế kỷ XIX. cùng với sự phát triển của khoa học và thực tiễn. Tuy chưa phản ánh đúng hiện thực trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển nhưng chủ nghĩa duy vật siêu hình đã góp phần vào việc chống lại thế giới quan duy tâm và tôn giáo. Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình là nhận thức thế giới như một cỗ máy cơ giới mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập. Chủ nghĩa duy vật siêu hình Chủ nghĩa duy vật siêu hình là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật. là bản nguyên của vũ trụ. máy móc. Đó là sự nhận thức mang tính trực quan nhưng chủ nghĩa duy vật chất phác Scó ưu điểm là đã lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên mà không viện đến một thần linh hay một đấng sáng tạo nào để giải thích thế giới. Chủ nghĩa duy vật không chỉ tổng kết. tĩnh tại. do đó chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình.16 - . Chủ nghĩa duy vật biện chứng-hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật. chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng. Trong lịch sử. b. a. Nếu có biến đổi thì chỉ có sự tăng. giảm đơn thuần về số lượng.

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII .Ăngghen xây dựng từ những năm 40 của thế kỷ XIX và được V.Lênin phát triển. dựa trên cơ sở những thành tựu của khoa học tự nhiên vì vậy. Hạn chế này tất yếu dẫn đến quan điểm duy vật nửa vời. kim. gió (quan niệm của triết học Ấn Độ). Thí dụ: nước (quan niệm của Talet). nước. đầu tiên. đã khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác và chủ nghĩa duy vật siêu hình. hoặc là “sự phức hợp” những cảm giác của con người. mộc. Với quan niệm vật chất là một hay một số chất tự có. Phạm trù vật chất Vật chất với tư cách là phạm trù triết học đã có lịch sử phát triển trên 2500 năm và có quá trình phát triển gắn liền với thực tiễn và nhận thức của con người: Chủ nghĩa duy tâm quan niệm bản chất của thế giới. QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT. II. lửa.--------------- c. nguyên tử (quan niệm của Đêmôcrit).Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. cơ sở đầu tiên của mọi tồn tại là bản nguyên tinh thần. lửa (quan niệm của Hêraclit).17 - .Mác đã đồng nhất vật chất với vật thể. cho rằng thế giới vật chất là tạo vật của thượng đế. Vật chất a. Trên cơ sở phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. thổ (quan niệm trong Thuyết ngũ hành ở Trung Quốc).Mác và Ph. Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời trên cơ sở kế thừa tinh hoa trong lịch sử triết học. đất. sản sinh ra vũ trụ chứng tỏ các nhà duy vật trước C. Chủ nghĩa duy vật cổ đại đã đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất. không . hỏa. Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. Chủ nghĩa duy tâm phủ nhận vật chất với tính cách là thực tại khách quan.I. không khí (quan niệm Anaximen). thủy. còn vật chất là sản phẩm của bản nguyên tinh thần ấy. chủ nghĩa duy vật biện chứng là công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức và thực tiễn cách mạng. Chủ nghĩa duy vật biện chứng Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.XVIII đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.

được cảm giác của chúng ta chép lại. vô hạn. Một số các nhà vật lý học giải thích một cách duy tâm các hiện tượng vật lý và cho rằng vật chất tiêu tan. Họ chỉ duy vật khi giải quyết những vấn đề của tự nhiên nhưng lại duy tâm thần bí khi giải thích các hiện tượng xã hội.1976. Trong hoàn cảnh đó.18 - .I. S. Các phát minh khoa học này gây ra cuộc khủng hoảng về thế giới quan trong vật lý học.Anhxtanh. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. thuyết tương đối hẹp của A. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học là kết quả của sự khái quát hóa. A..Quyri (1867-1934). không sinh ra.J. chụp lại. vô tận. khẳng định vai trò của các lực lượng siêu nhiên đối với quá trình sáng tạo ra thế giới. những mối liên hệ vốn có của các sự vật. cơ sở tồn tại của chủ nghĩa duy vật không còn nữa.Tômxơn phát hiện ra điện tử (1897). nhà bác học Đức Kaufman phát hiện ra sự thay đổi khối lượng điện tử.Lênin: Toàn tập. cần phải phân biệt “vật chất” với tư cách là phạm trù triết học với những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất. phát minh ra hiện tượng phóng xạ trong chất uranium (1896). V.--------------- triệt để. không mất đi. các nhà triết học duy tâm chủ quan lợi dụng cơ hội này để khẳng định bản chất “phi vật chất” của thế giới.I..Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Nxb Tiến bộ. phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” (1) . trừu tượng hóa những thuộc tính.Beccơren (1852-1908).Lênin đưa ra định nghĩa vật chất kinh điển: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác. Tình hình đó đòi hỏi V. t. một loạt phát minh khoa học làm cho các quan điểm duy vật siêu hình rơi vào khủng hoảng. Từ định nghĩa vật chất có thể khẳng định: Thứ nhất.I. Matxcơva. còn tất cả những sự vật.151. tr.18. Nhiều páht minh trong vật lý học thời kỳ này đã làm đảo lộn quan niệm cũ về vật chất.Lênin phải đấu tranh bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật. . đó là: Rơnghen (Đức) phát hiện ra tia X (1895). hiện tượng nên nó phản ánh cái chung. (1) V. Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán”.H. nhà vật lý học Pháp và M.

không phụ thuộc vào ý thức con người. Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.I Lênin khẳng định vật chất là tính thứ nhất.I. dù con người có nhận thức được nó hay không.I. Phương pháp định nghĩa mà V. với việc tìm ra thuộc tính quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan. phản ánh” V. Thứ ba. không gian. vận động là phương thức tồn tại của vật chất. chụp lại. . Thứ hai. với việc khẳng định vật chất là thực tại khách quan “được đem lại cho con người trong cảm giác” và “được cảm giác của chúng ta chép lại. Vì vậy. Định nghĩa vật chất của V. độc lập. thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất.Lênin dùng để định nghĩa vật chất là đối lập vật chất với phạm trù ý thức. Ý thức của con người là sự phản ánh đối với vật chất. V. cung cấp căn cứ nhận thức khoa học cho sự phát triển của triết học và các khoa học khác và là cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch sử. đặc trưng quan trọng nhất của vật chất là thuộc tính khách quan. chỉ ra thuộc tính cơ bản để phân biệt vật chất với ý thức. b. còn vật chất là cái được ý thức phản ánh. không thể đồng nhất vật chất với một hay một số dạng biểu hiện cụ thể của vật chất.I. vật chất (dưới hình thức tồn tại cụ thể của nó) là cái có thể gây nên cảm giác ở con người khi nó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giác quan của con người.--------------- hiện tượng chỉ là những dạng biểu hiện cụ thể của vật chất nên nó có quá trình phát sinh.Lênin có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và nhận thức khoa học: Một là. Hai là. khắc phục được sự hạn chế trong quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật cũ.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. ý thức là tính thứ hai đồng thời thừa nhận khả năng của con người có thể nhận thức được thực tại khách quan. tức là thuộc tính tồn tại ngoài ý thức. phát triển và chuyển hóa.19 - .Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể.

(1) (2) C. Vận động vật lý là vận động của phân tử. Nxb Chính trị Quốc gia.Ăngghen: Toàn tập. tr. cũng như không thể có vận động ngoài vật chất..519.20. âm thanh… Vận động hóa học là sự vận động của các nguyên tử. về một vật thể không vận động thì không có gì mà nói cả” (2) Các hình thức vận động của vật chất: Dựa trên những thành tựu khoa học ở thời đại mình. t. sự hóa hợp và phân giải của các chất. Ph. đồng hóa. văn hóa…của đời sống xã hội.20. 2002. . Vận động của vật chất là tự thân vận động và sự tồn tại của vật chất luôn gắn liền với vận động.Ăngghen phân chia vận động thành năm hình thức vận động cơ bản: Vận động cơ giới là sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian. điện.Ăngghen viết: “Vận động. trường. vận động của nhiệt.Ăngghen viết: “Các hình thức và các dạng khác nhau của vật chất chỉ có thể nhận thức được thông qua vận động. . Ph. Vật chất chỉ có thể tồn tại trong vận động. Các thuộc tính của vật chất chỉ biểu hiện thông qua vận động.thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ. sự tăng trưỏng. của các hạt cơ bản.743. Hà Nội. dị hóa. tr. thông qua vận động mà các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình. ánh sáng. bằng cách vận động. sinh sản.Ăngghen cho thấy vận động là phương thức tồn tại của vật chất.--------------- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất Ph. hiểu theo nghĩa chung nhất. kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy” (1) . không thể có vật chất không vận động.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. chính trị. tiến hóa… Vận động xã hội là sự thay đổi trong các lĩnh vực kinh tế.Mác và Ph.20 - . Định nghĩa trên của Ph. Vận động sinh vật là vận động của các cơ thể sống như sự trao đổi chất. Sđd. là một thuộc tính cố hữu của vật chất. thuộc tính của vật thể chỉ bộc lộ qua vận động. là thuộc tính cố hữu của vật chất.tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất. t.

Đứng im là tạm thời vì đứng im không phải là cái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định. Có không gian và thời gian không có vật chất. chứ không phải trong tất cả mọi quan hệ. Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động. ngay trong đứng im vẫn diễn ra những quá trình biến đổi nhất định. cân bằng chỉ là hiện tượng tương đối.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất. hợp loại. đó là vận động trong thế cân bằng. Có sự vật. Vận động và đứng im: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định vận động là tuyệt đối.Ăngghen đã đặt cơ sở cho việc phân loại. cân bằng chỉ xảy ra trong một hình thức vận động. chỉ là xét trong một hay một số quan hệ nhất định.--------------- Các hình thức vận động cơ bản trên được sắp xếp theo thứ tự từ trình độ thấp đến trình độ cao. ổn định. . phân ngành. mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận động khác nhau song bản thân nó bao giờ cũng được đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất mà nó có. Ph. hợp ngành khoa học. là vĩnh viễn nhưng điều đó không có nghĩa là phủ nhận sự đứng im. Trong sự tồn tại của mình. hiện tượng không tồn tại trong không gian và thời gian. song đứng im. Đứng im là tương đối vì đứng im. về vị trí. cân bằng . cân bằng chỉ là một trạng thái đặc biệt của vận động. tương ứng với trình độ kết cấu của vật chất. hình dáng. tạm thời và thực chất đứng im. Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản. cân bằng chỉ xảy trong một số quan hệ nhất định. Các hình thức vận động khác nhau về chất song chúng không tồn tại biệt lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau trong đó hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.21 - . Đứng im. kết cấu của sự vật Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất Quan điểm siêu hình coi không gian là một cái hòm rỗng trong đó chứa vật chất.

độc lập với ý thức của con người.--------------- Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định. có một quảng tính (chiều cao.Không gian. trên hay dưới. tồn tại ngoài thời gian thì cũng hết sức vô lý như tồn tại ở ngoài không gian”.Ăngghen cho rằng: “Các hình thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian và thời gian. Tính thống nhất vật chất của thế giới Thế giới vật chất biểu hiện hết sức phong phú. chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất. do đó có thể hiểu: . chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau.22 - . thời gian có những tính chất chung như những tính chất của vật chất đó là tính khách quan. Mặt khác sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh hay chậm. Tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian biểu hiện hình thức tồn tại về quảng tính và quá trình diễn biến của vật chất vận động.Không gian có thuộc tính ba chiều (chiều cao. . . thế giới thống nhất ở tính vật chất. tính vĩnh cửu. tồn tại khách quan. . Thượng đế) hoặc từ cảm giác của con người.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất. không có không gian và thời gian không có vật chất cũng như không thể có sự vật. kế tiếp và chuyển hóa… những hình thức tồn tại như vậy được gọi là thời gian. những dạng biểu hiện của thế giới vật chất đều phản ánh bản chất của thế giới và thống nhất với nhau. c. chiều rộng) còn thời gian chỉ có một chiều (từ quá khứ đến tương lai). đa dạng.Vật chất. chiều rộng. thế giới vật chất là cái có trước. hiện tượng tồn tại ngoài không gian và thời gian. không gian và thời gian không tác rời nhau. Quan điểm duy tâm giải thích sự thống nhất của thế giới ở một thực thể tinh thần đầu tiên (Ý niệm. Một là. song. Những hình thức tồn tại như vậy gọi là không gian. chiều dài. tính vô tận và vô hạn. Ph. bên phải hay bên trái…) với những dạng vật chất khác.

thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn. Quan điểm duy vật biện chứng cho rằng ý thức ra đời là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của tự nhiên và xã hội. “óc tiết ra ý thức cũng như gan tiết ra mật”. của thực tiễn xã hội. sáng tạo. Về bộ óc người: Ý thức là thuộc tính của dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người. v. Trời. Nhận thức trên có ý nghĩa quan trọng.23 - .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Ý thức có hai nguồn gốc là nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội * Nguồn gốc tự nhiên của ý thức: thể hiện qua sự hình thành của bộ óc con người và hoạt động của bộ óc đó cùng mối quan hệ của con người với thế giới khách quan. Quan điểm duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của ý thức từ một lực lượng siêu tự nhiên (Ý niệm.--------------- Hai là. 2. đều là những dạng cụ thể của vật chất. Nguồn gốc của ý thức Trên cơ sở khái quát thành tựu của khoa học. là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh . chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vật chất. Ba là. không được sinh ra và không bị mất đị. trong đó thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trình phản ánh năng động. cũng không phải là sự phản ánh thế giới bên ngoài. bản chất phản ánh vật chất của ý thức để rút ra vai trò của ý thức trong mối quan hệ với vật chất. Quan điểm duy tâm chủ quan cho rằng ý thức là cái vốn có của con người.).v. vô hạn. Quan điểm duy vật siêu hình coi ý thức là một dạng vật chất. Ý thức a. vô tận. Brahman. không do thần thánh ban cho. là những kết cấu vật chất. có nguồn gốc vật chất và chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của vật chất. Thượng đế. nó không chỉ định hướng cho con người giải thích về tính đa dạng của thế giới mà còn định hướng cho việc tiếp tục nhận thức tính đa dạng ấy để thực hiện quá trình cải tạo hợp quy luật. mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau. là chức năng của bộ óc.

Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất và được thể hiện dưới nhiều hình thức. hóa khi có sự tác động qua lại với nhau giữa các dạng vật chất vô sinh. Những đặc điểm được tái tạo ở dạng vật chất nhận sự tác động bao giờ cũng mang thông tin của dạng vật chất tác động được gọi là cái phản ánh. phát triển. hình thành quá trình phản ánh. Cái được phản ánh là những dạng cụ thể của vật chất. trong khi đó bộ óc người có khả năng phản ánh thế giới bằng tư duy trừu tượng.--------------- của bộ óc. Cái phản ánh và cái được phản ánh không tách rời nhau. đặc trưng cho vật chất vô sinh được thể hiện qua những biến đổi về cơ. không đồng nhất với nhau. tâm lý động vật. lý. hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng có hiệu quả. Phản ánh sinh học là hình thức phản ánh cao hơn. cấu trúc…khi nhận sự tác động trong môi trường sống. phản xạ. Bộ não người là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài của giới sinh vật. Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động. tính cảm ứng. thế giới khách quan tác động đến bộ óc người. còn cái phản ánh chỉ là đặc điểm chứa đựng thông tin của dạng vật chất đó ở một dạng vật chất khác. Hình thức phản ánh này mang tính thụ động. ý thức con người càng phong phú và sâu sắc. sáng tạo: Trong mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan. Phản ánh vật lý. thông qua hoạt động của các giác quan. bản năng. Tính cảm ứng là phản ứng của động vật có hệ thần kinh tạo ra năng lực cảm giác. được thực hiện trên cơ sở điều khiển . Bộ não của động vật chỉ đạt đến trình độ phản xạ. những hình thức này tương ứng với quá trình tiến hóa của vật chất. còn dạng vật chất tác động được gọi là cái được phản ánh. Tính kích thích là phản ứng của thực vật và động vật bậc thấp bằng cách thay đổi chiều hướng sinh trưởng. đặc trưng cho giới tự nhiên hữu sinh được thể hiện qua tính kích thích. thay đổi màu sắc. chưa có định hướng lựa chọn của vật nhận tác động.24 - .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Bộ óc càng hoàn thiện. hóa học là hình thức phản ánh thấp nhất. Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại với nhau giữa chúng.

có tổ chức cao nhất là bộ óc người. Phản ánh năng động. xử lý thông tin để tạo ra các thông tin mới. nó chỉ được thực hiện ở dạng vật chất phát triển cao nhất. Lao động còn là quá trình phát triển bản thân con người. khi có sự tác động từ bên ngoài môi trường lên cơ thể sống. Những hiện tượng ấy thông qua hoạt động của các giác quan. những quy luật vận động của nó biểu hiện thành những hiện tượng nhất định mà con người có thể quan sát được. tuy nhiên.25 - . ý thức không phải do não sinh ra. tìm . Phản ánh tâm lý là phản ứng của động vật có hệ thần kinh trung ương được thực hiện trên cơ sở điều khiển của hệ thần kinh qua cơ chế phản xạ có điều kiện. tạo ra khả năng hình thành những tri thức nói riêng và ý thức nói chung. phát hiện ý nghĩa của thông tin. là quá trình trong đó bản thân con người đóng vai trò môi giới. Não chỉ là cơ quan thực hiện chức năng phản ánh. Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh của vật chất. biến vượn thành người. sáng tạo: là hình thức phản ánh cao nhất trong các hình thức phản ánh. những kết cấu. ngôn ngữ. điều tiết sự trao đổi vật chất giữa mình với giới tự nhiên. làm cho thế giới khách quan bộc lộ ra những thuộc tính.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tác động vào bộ óc con người. tính toán đề ra mục đích. Trong lao động con người phải suy nghĩ.--------------- của quá trình thần kinh qua cơ chế phản xạ không điều kiện. Sự phản ánh này được gọi là ý thức. Lao động Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu con người. Trong quá trình lao động. Để có ý thức phải có não người và thế giới khách quan. * Nguồn gốc xã hội của ý thức: ý thức không thể tồn tại ngoài não người. Ngoài ra còn phải có những điều kiện xã hội nữa đó là: lao động. Là sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin. con người tác động vào thế giới khách quan.

Bản chất và kết cấu của ý thức Bản chất của ý thức Ý thức là sự phản ánh năng động. Sự ra đời của ngôn ngữ gắn liền với lao động. sáng tạo. truyền đạt tư tưởng từ thế hệ này qua thế hệ khác. do thế giới khách quan quy định cả về nội dung và . sự ra đời của ý thức chủ yếu do hoạt động cải tạo thế giới khách quan thông qua quá trình lao động Ngôn ngữ Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý thức. Nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động. là “hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. tạo ra mô hình mới để từ đó biến đổi sự vật trong hoạt động thực tiễn.26 - . hiện tượng. ngôn ngữ. máy móc. Tính sáng tạo của phản ánh ý thức thể hiện ở chỗ ý thức có khả năng phản ánh bản chất. nhu cầu này làm ngôn ngữ nảy sinh.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Đó chính là phương thức phát triển của ý thức. Tuy nhiên. nhờ ngôn ngữ con người có thể tổng kết tri thức. sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc con người. đó là kết quả sự tiến hóa của bộ não và thuộc tính phản ánh của nó. quy luật của sự vật. Tóm lại: ý thức ra đời do hai nguồn gốc: Nguồn gốc tự nhiên. Sự tiến hóa tự nhiên là tiền đề vật chất không thể thiếu được của ý thức. điều kiện xã hội giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự ra đời của ý thức. Không có ngôn ngữ. ý thức không thể tồn tại và thể hiện.--------------- kiếm phương pháp và phương tiện thực hiện mục đích. đúc rút kinh nghiệm thành công và thất bại. ý thức con người có khả năng biến đổi hình ảnh (cảm tính và lý tính) của sự vật trong đầu óc của mình. không phải là sự sao chép đơn giản. Mối quan hệ giữa các thành viên trong quá trình lao động làm nảy sinh nhu cầu phải có phương tiện để biểu đạt. b. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan: ý thức là hình ảnh của thế giới khách quan. Như vậy. là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất. Ngôn ngữ là công cụ của tư duy trừu tượng. Ý thức là sự phản ánh năng động. kinh nghiệm.

tri thức khoa học.--------------- hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y nguyên như thế giới khách quan mà đã được cải biến thông qua lăng kính chủ quan (tâm tư. Nxb Chính trị Quốc gia. tri thức xã hội. ý chí. Hà Nội. t.Mác và Ph.35. Nếu tiếp cận kết cấu của ý thức theo các yếu tố cơ bản nhất hợp thành nó thì ý thức bao gồm: tri thức.Ăngghen: Toàn tập. nguyện vọng. không những chịu tác động của các quy luật sinh học mà còn chủ yếu là các quy luật xã hội. Tri thức là toàn bộ sự hiểu biết của con người. Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực. có nhiều cách tiếp cận nghiên cứu về kết cấu của ý thức. là sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng ngôn ngữ. Mọi biểu hiện của ý thức đều chứa đựng nội dung tri thức. Ý thức là một hiện tượng xã hội. Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức.27 - . được tri thức định hướng. tr.23. tri thức nhân văn. được (1) C. Mọi hoạt động của con người đều có tri thức. Theo C. Căn cứ vào trình độ phát triển của nhận thức tri thức được chia thành: tri thức đời thường. tri thức. tình cảm. tình cảm. Sự ra đời và tồn tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn. tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận. kinh nghiệm. Tri thức là phương tiện tồn tại của ý thức và là điều kiện để ý thức phát triển. Kết cấu của ý thức Ý thức có kết cấu phức tạp. do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định. Với tính năng động. tri thức có thể chia thành tri thức về tự nhiên. 1993.Mác: ý thức “chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc con người và được cải biến đi trong đó” (1) . . nhu cầu…) của con người. trong đó tri thức là nhân tố quan trọng nhất. Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ. là kết quả của quá trình nhận thức. ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tri thức cảm tính và tri thức lý tính. mang bản chất xã hội.

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tình cảm tôn giáo… Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình thực hiện mục đích của con người Ý chí được coi là mặt năng động của ý thức. Vai trò của vật chất đối với ý thức Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. ý thức là sự phản ánh đối với vật chất.--------------- hình thành từ sự khái quát những cảm xúc cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh. nó điều chỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tự giác.28 - . 3. Nó là kết quả của sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người. Tình cảm biểu hiện và phát triển trong mọi lĩnh vực đời sống của con người. tình cảm thẩm mỹ. một biểu hiện của ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự giác được mục đích của hành động nên tự đấu tranh với mình và ngoại cảnh để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn. Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau song tri thức là yếu tố quan trọng nhất. vật chất quyết định ý thức. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức a. Ý thức của con người không phải là sản phẩm chủ quan thuần tuý. ý thức là cái có sau. . Tùy vào từng đối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng đó trong các quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau như tình cảm đạo đức. vật chất là nguồn gốc của ý thức. Các yếu tố tạo thành nguồn gốc tự nhiên và xã hội của ý thức đều do bản thân thế giới vật chất hoặc những dạng tồn tại của vật chất tạo ra. do đó vật chất là nguồn gốc của ý thức. là động lực thúc đẩy hoạt động nhận thức và thực tiễn. Có thể coi ý chí là quyền lực của con người đối với mình. cũng không phải có nguồn gốc từ một lực lượng siêu tự nhiên. là phương thức tồn tại của ý thức. vật chất là cái có trước. đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác.

có tri thức khoa học. sáng tạo của ý thức và mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận là: Trong mọi hoạt động nhận thức và . Vật chất không chỉ quyết định nội dung mà còn quyết định cả hình thức biểu hiện cũng như mọi sự biến đổi của ý thức. phản khoa học. phát triển của ý thức. Song do mọi hoạt động của con người đều được ý thức chỉ đạo. sự biến đổi của ý thức là sự phản ánh đối với sự biến đổi của vật chất. ngoài việc nhận thức đúng quy luật khách quan. b.29 - . Nếu ý thức phản ánh sai hiện thực khách quan. 4. muốn thay đổi hiện thực cần phải có hoạt động vật chất. trong hoạt động thực tiễn. Vai trò của ý thức đối với vật chất Trong mối quan hệ với vật chất.. bản chất năng động. kìm hãm sự phát triển xã hội. Nếu con người nhận thức đúng. công cụ . ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người: Vai trò của ý thức đối với vật chất thực chất là vai trò của con người. hành động hợp quy luật khách quan thì có tác dụng thúc đẩy hoạt động thực tiễn. Ý nghĩa phương pháp luận Trên cơ sở quan điểm về bản chất vật chất của thế giới.--------------- Vật chất quyết định sự biến đổi.. lựa chọn biện pháp. đạt được mục đích của mình. phương hướng. cải tạo được thế giới. để thực hiện mục tiêu của mình. phản động. Sự tác động của ý thức đối với vật chất diễn ra theo hai hướng: tích cực hoặc tiêu cực. nên ý thức trang bị cho con người tri thức về thực tại khách quan trên cơ sở đó giúp con người xác định mục tiêu. ý chí. còn cần phải phát huy cao độ tính năng động chủ quan.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Bản thân ý thức tự nó không trực tiếp làm thay đổi được hiện thực. chống lại những tư tưởng lạc hậu. Chính vì thế. đồng thời chống lại mọi biểu hiện của chủ nghĩa chủ quan. có nghị lực. duy ý chí. khiến cho hành động của con người đi ngược lại quy luật khách quan thì những tác động ấy sẽ mang lại tác động tiêu cực đối với hoạt động thực tiễn.

nghị lực. Đảm bảo nguyên tắc tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năng động chủ quan trong hoạt động thực tiễn đòi hỏi phải khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí. nghiên cứu để làm chủ tri thức khoa học đồng thời phải tu dưỡng rèn luyện bản thân mình về đạo đức. tôn trọng và hành động theo khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.--------------- thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan.trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. biện pháp. Điều này đòi hỏi con người phải tôn trọng tri thức khoa học. nhận thức và hành động theo quy luật khách quan. tôn trọng quy luật khách quan là xuất phát từ tính khách quan của vật chất. tổ chức những nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động.. coi thường tri thức khoa học. . sáng tạo ấy.. đề ra đường lối. năng động. sáng tạo của ý thức và nhân tố con người trong việc vật chất hóa tính tích cực. năng động. kế hoạch. mặt khác phải tích cực học tập.30 - . Xuất phát từ thực tế khách quan. Trong nhận thức và hành động con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích. phải tìm ra những nhân tố vật chất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực. chính sách. phương tiện. chủ trương. ý chí. chủ nghĩa kinh nghiệm. phải lấy thực tế khách quan làm cơ sở. có thái độ tôn trọng hiện thực khách quan mà căn bản là tôn trọng quy luật.

khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý.--------------- Chương II PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT I. Ấn Độ và Hy Lạp cổ đại. quy luật biến đổi phổ biến trong vũ trụ). Tư tưởng biện chứng của triết học Trung Quốc là “biến dịch luận” (học thuyết về những nguyên lý. phép biện chứng Biện chứng là khái niệm dùng để chỉ những mối liên hệ. Phép biện chứng thuộc về biện chứng chủ quan. Biện chứng bao gồm: Biện chứng khách quan là biện chứng của thế giới vật chất. Các hình thức cơ bản của phép biện chứng Trong lịch sử triết học. Phép biện chứng đối lập với phép siêu hình . Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu. quá trình trong giới tự nhiên. Khái niệm biện chứng. hiện tượng.31 - . phát triển theo quy luật của các sự vật. b. quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn. “ngũ hành luận” (học thuyết về những nguyên tắc tương tác. phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức và phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin. Phép biện chứng chất phác thời cổ đại Phép biện chứng chất phác thời cổ đại là hình thức đầu tiên của phép biện chứng trong lịch sử triết học. Tiêu biểu như. biến đổi của các tố chất bản thể trong vũ trụ) của Âm dương gia. Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng a. hiện tượng của thế giới trong trạng thái cô lập tĩnh tại và tách rời. tương tác. PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 1. Biện chứng chủ quan là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đời sống ý thức của con người. . phép biện chứng phát triển qua ba hình thức cơ bản: phép biện chứng chất phác thời cổ đại. chuyển hóa và vận động.phương pháp tư duy về sự vật. xã hội và tư duy. là nội dung cơ bản trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.

Ông cho rằng “ý niệm tuyệt đối” là điểm khởi đầu của tồn tại. mọi vật đều biến đổi”. quy luật. chưa chứng minh được mối liên hệ phổ biến nội tại của giới tự nhiên. khoa học tự nhiên bắt đầu phát triển mạnh.Hêghen được biểu hiện ở chỗ. Tính duy tâm trong triết học của G. ông coi phép biện chứng là quá trình phát triển khởi đầu của “ý niệm tuyệt đối”. phạm trù. Hêghen. Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức được khởi đầu từ Cantơ và hoàn thiện ở hệt thống triết học của G.Hêghen. “vô thường”. Hêraclit coi sự biến đổi của thế giới như một dòng chảy. Phép biện chứng chất phác thời cổ đại có đặc điểm là: Nhận thức đúng về tính biện chứng của thế giới nhưng không phải dựa trên thành tựu của khoa học mà bằng trực kiến thiên tài. Như vậy. một số nhà triết học duy tâm (Platon) coi phép biện chứng là nghệ thuật tranh luận để tìm ra chân lý. tự “tha hóa” thành giới tự nhiên và trở về với bản thân nó trong tồn tại tinh thần. phép biện . Từ nửa cuối thế kỷ XV. là kết quả của sự quan sát trực tiếp. Triết học cổ điển Đức đã trình bày những tư tưởng cơ bản nhất của phép biện chứng duy tâm. Tinh thần. Một số nhà triết học duy vật có tư tưởng biện chứng về sự vật (biện chứng khách quan). coi biện chứng chủ quan là cơ sở của biện chứng khách quan. Ông nói: “Mọi vật đều trôi đi. là người xây dựng phép biện chứng tương đối hoàn chỉnh với một hệ thống khái niệm. Tuy nhiên. Do đó. “nhân duyên” Thời cổ đại Hy Lạp. bằng trực quan chất phác. đi vào nghiên cứu từng yếu tố riêng biệt của giới tự nhiên dẫn đến sự ra đời của phương pháp siêu hình và phương pháp này trở thành thống trị trong tư duy triết học và nghiên cứu khoa học vào thế kỷ XVIII.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. ý niệm tuyệt đối là cái có trước. tư tưởng. chưa đạt tới trình độ phân tích giới tự nhiên.32 - . “Người ta không thể tắm được hai lần trong cùng một dòng sông”.--------------- Trong triết học Ấn Độ biểu hiện rõ nét nhất của tư tưởng biện chứng là triết học Phật giáo với các phạm trù như: “vô ngã”. Arixtôt đồng nhất phép biện chứng với lôgíc học. thế giới hiện thực chỉ là bản sao chép của ý niệm.

2. trong số những thành quả đó thì thành quả chủ yếu là phép biện chứng. Theo Ph.Ăngghen: Toàn tập.33 - .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. b. tr. 2002.W.Hêghen. tức là học thuyết về sự phát triển.Lênin cho rằng.I.Ăngghen còn đưA ra một định nghĩa khác về phép biện chứng duy vật: “phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến”. ông coi biện chứng của ý niệm sinh ra biện chứng của sự vật.Mác và Ph. Phép biện chứng duy vật a. xuất phát từ biện chứng khách quan của tự nhiên và xã hội.Mác và Ph.--------------- chứng Hêghen là phép biện chứng duy tâm. Khái niệm phép biện chứng duy vật Phép biện chứng duy vật do C.Mác đã kế thừa từ triết học của Hêghen. Nxb Chính trị Quốc gia.20. nhận thức này phản ánh vật chất luôn luôn phát triển không ngừng. t. Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về sự phát triển trong phép biện chứng mà C. dưới hình thức hoàn bị nhất.Ăngghen: Toàn tập. là phép biện chứng dựa trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật. V.20. Chỉ cần dựng nó lại là sẽ phát hiện được cái hạt nhân hợp lý của nó ở đằng sau cái vỏ thần bí của nó” (1) . phép biện chứng bị lộn ngược đầu xuống đất. chứ không phải ngược lại. sâu sắc nhất và không phiến diện. Ph.20. Khi nhấn mạnh vai trò của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.Ph. của xã hội loài người và của tư duy” (2) . Nxb Chính trị Quốc gia. Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép biện chứng duy vật (1) (2) C.Ăngghen xây dựng trên cơ sở kế thừa có phê phán hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng của G. Hà Nội. 2002. là phép biện chứng ngược đầu. Ở Hêghen. tr.Ăngghen nhận xét rằng: “Tính chất thần bí mà phép biện chứng đã mắc phải ở trong tay Hêghen tuyệt nhiên không ngăn cản Hêghen trở thành người đầu tiên trình bày một cách bao quát và có ý thức những hình thái vận động chung của phép biện chứng. . học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người. Ph.Ăngghen : “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên. t. Mác và Ph.494. Hà Nội. C.

trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác Lênin có sự thống nhất giữa nội dung của thế giới quan (duy vật biện chứng) với phương pháp luận (biện chứng duy vật) do đó. giữa các phân tử. khái niệm mối liên dùng để chỉ sự quy định. Mỗi nguyên lý. hiện tượng trong thế giới. cộng đồng. Với những đặc trưng cơ bản trên mà phép biện chứng duy vật giữ vai trò là nội dung đặc biệt quan trọng trong thế giới quan và phương pháp luận triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin. sự tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật. Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến Trong phép biện chứng.Hêghen mà còn có sự khác biệt về trình độ so với phép biện chứng duy vật cổ đại.--------------- Xét từ góc độ kết cấu nội dung. các yếu tố của mỗi sự vật. Với đặc trưng này phép biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin chẳng những có sự khác biệt căn bản với phép biện chứng duy tâm của G. II.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 1. mối liên hệ giữa các nguyên tử. Thí dụ: Mối liên hệ giữa điện tích dương và điện tích âm trong một nguyên tử. mối liên hệ giữa vô cơ với hữu cơ. giữa cá nhân với cá nhân. . giữa cá nhân với tập thể. đồng thời nó cũng là thế giới quan và phương pháp luận chung nhất của hoạt động sáng tạo trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học. phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin là phép biện chứng được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học.34 - . quy luật trong phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin không chỉ là sự giải thích đúng đắn về tính biện chứng của thế giới mà còn là phương pháp luận khoa học của việc nhận thức và cải tạo thế giới. tạo nên tính khoa học và tính cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin. nó không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức thế giới và cải tạo thế giới. giữa xã hội với tự nhiên. hiện tượng hay giữa các mặt. giữa các vật thể. phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin có hai đặc trưng cơ bản sau: Một là. giữa sinh vật với môi trường. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến a. Hai là.

hiện tượng của thế giới vừa tồn tại những mối liên hệ đặc thù. bao gồm các yếu tố cấu thành với những mối liên hệ bên trong của nó. một tập hợp các vật thể khăng khít với nhau.. b. giữa các hình thái ý thức xã hội… Mối liên hệ phổ biến là khái niệm dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật. tức là bất cứ một tồn tại nào cũng là một hệ thống mở tồn tại trong mối liên hệ với hệ thống khác. bản chất và hiện tượng… Giữa các sự vật. Sự quy định lẫn nhau. .Ăngghen chỉ rõ. Trong mối liên hệ của các sự vật. hiện tượng hay quá trình nào tồn tại một cách riêng lẻ. mối liên hệ giữa lượng và chất. hiện tượng của thế giới. phụ thuộc. Ph. cô lập tuyệt đối với các sự vật. vừa tồn tại những mối liên hệ phổ biến trong phạm vi nhất định hoặc mối liên hệ phổ biến nhất. tương tác và làm biến đổi lẫn nhau. ràng buộc.. tất cả thế giới tự nhiên mà chúng ta có thể nghiên cứu được là một hệ thống. giai đoạn nhận thức.35 - . Không có bất cứ sự vật. cái chung và cái riêng. các bộ phận của đời sống xã hội. hiện tượng hay quá trình khác mà trái lại chúng tồn tại trong sự liên hệ. những mối liên hệ phổ biến nhất là mối liên hệ giữa các mặt đối lập.--------------- giữa các quốc gia. hiện tượng hoặc trong bản thân chúng là cái vốn có của nó. Tính phổ biến của mối liên hệ Phép biện chứng duy vật khẳng định: Không có bất cứ sự vật. dân tộc. hiện tượng. chuyển hóa lẫn nhau. tác động và chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật. con người chỉ có khả năng nhận thức được những mối liên hệ đó.. Tính chất của các mối liên hệ Tính khách quan của các mối liên hệ Theo quan điểm biện chứng duy vật. hiện tượng nào không phải là một cấu trúc hệ thống. tồn tại không phụ thuộc vào ý chí con người. khẳng định và phủ định. giữa các mặt. hiện tượng của thế giới là có tính khách quan. trong đó mối liên hệ đặc thù là sự thể hiện những mối liên hệ phổ biến trong những điều kiện nhất định. giữa tư duy với tồn tại. tác động. giữa các hình thức.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. các mối liên hệ của các sự vật.

đa dạng.Cùng một mối liên hệ nhất định của sự vật nhưng trong những điều kiện cụ thể khác nhau. Tính chất này được biểu hiện ở chỗ: .Mối liên hệ chủ yếu và mối liên hệ thứ yếu . Chúng ta không thể làm được điều đó một cách hoàn toàn đầy đủ.Mối liên hệ trực tiếp và mối liên hệ gián tiếp .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. . hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có những mối liên hệ cụ thể khác nhau. giữa các mặt của sự vật và trong sự tác động qua lại giữ sự vật đó với sự vật khác. Ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện.36 - . đặc trưng của từng mối liên hệ.cụ thể. các yếu tố. giữ vị trí. . phát triển của sự vật thì cũng có tính chất và vai trò khác nhau. “Muốn thực sự hiểu được sự vật cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt. Quan điểm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xem xét sự vật. quan điểm lịch sử . phong phú của mối liên hệ Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định mối liên hệ còn có tính phong phú. mối liên hệ phổ biến c. tất cả các mối liên hệ và “ quan hệ gián tiếp” của sự vật đó. mối liên hệ chung.Mối liên hệ cơ bản và mối liên hệ không cơ bản .Các sự vật. nhưng sự . Tính đa dạng. có thể phân loại thành các mối liên hệ sau: . Trên cơ sở đó có nhận thức và hành động đúng với thực tiễn khách quan. và sự tác động qua lại ấy chính là sự vận động”. Căn cứ vào tính chất. Do đó. ở những giai đoạn khác nhau trong quá trình vận động.Mối liên hệ cụ thể. hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận. không thể đồng nhất tính chất. vai trò khác nhau đối với sự tồn tại và phát triển của nó. vị trí vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau đối với mỗi sự vật nhất định.Mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài.--------------- Việc các vật thể ấy đều có liên hệ qua lại với nhau đã có nghĩa là các vật thể này tác động lẫn nhau.

hiện tượng một cách phiến diện. giảm thuần túy về lượng. . các mối liên hệ của sự vật. phong phú của các mối liên hệ cho thấy trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải kết hợp quan điểm toàn diện với quan điểm lịch sử . xác định rõ vị trí vai trò khác nhau của mối liên hệ cụ thể trong những tình huống cụ thể để đưa ra các biện pháp đúng đắn phù hợp với đặc điểm cụ thể của đối tượng cần tác động nhằm tránh quan điểm phiến diện. Nó không xem xét tất cả các mặt.42. hiện tượng. Hà Nội. hoặc lấy mặt thứ yếu làm mặt chủ yếu. Nguyên lý về sự phát triển a. hoặc xem mặt này tách rời mặt kia. từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện của sự vật (1) V.--------------- cần thiết phải xem xét tất cả các mặt sẽ đề phòng cho chúng ta khỏi phạm sai lầm và sự cứng nhắc” (1) . từ đơn giản đến phức tạp. đồng thời phát triển là quá trình tiến lên liên tục.I. Đối lập với quan điểm biện chứng toàn diện thì quan điểm siêu hình xem xét sự vật. Khái niệm “phát triển” Theo quan điểm siêu hình: Phát triển chỉ là sự tăng. Nxb Chính trị Quốc gia.cụ thể yêu cầu việc nhận thức các tình huống trong hoạt động thực tiễn cần xét đến tính chất đặc thù của đối tượng nhận thức và tác động.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. 2. một mối liên hệ. Phép biện chứng duy vật cho rằng: Phát triển là sự vận động theo hướng đi lên.37 - . Quan điểm toàn diện cũng khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ biện. Chủ nghĩa chiết trung thì kết hợp các mặt một cách vô nguyên tắc. t.384.Lênin: Toàn tập. 1976. siêu hình.cụ thể. Từ tính chất đa dạng. không trải qua những bước quanh co phức tạp. kết hợp những mặt vốn không có mối liên hệ với nhau hoặc không thể dung hợp được với nhau. Quan điểm lịch sử . sự vật này tách rời sự vật khác. tr. Thuật nguỵ biện cường điệu một mặt. từ thấp đến cao. máy móc. không có sự thay đổi về chất của sự vật.

sự thay đổi của các yếu tố tác động đó có thể làm thay đổi chiều hướng phát triển của sự vật. Tính đa dạng. nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũ trong hình thái mới của sự vật. tiến bộ hay lạc hậu. phát triển là thuộc tính tất yếu. Vì vậy.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. xã hội và tư duy. hiện tượng có quá trình phát triển không giống nhau. là quá trình thống nhất giữa phủ định những nhân tố tiêu cực và kế thừa. trong tất cả mọi sự vật. Đó là quá trình bắt nguồn từ bản thân sự vật. sự vật còn chịu sự tác động của các sự vật. là quá trình giải quyết mâu thuẫn trong sự vật. c. Phát triển là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật. còn phát triển là sự biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện của sự vật. Tính chất cơ bản của sự phát triển Các quá trình phát triển đều có các tính chất cơ bản sau: Tính khách quan của sự phát triển biểu hiện trong nguồn gốc của sự vận động và phát triển. không phụ thuộc vào ý muốn con người.38 - . các hiện tượng hay quá trình khác. Sự vật. hiện tượng và mọi quá trình.--------------- Khái niệm “phát triển” và khái niệm “vận động” có sự khác nhau: Vận động là mọi biến đổi nói chung. trong mọi giai đoạn phát triển của sự vật. của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể. hiện tượng. chưa nói lên khuynh hướng cụ thể: đi lên hay đi xuống. hiện tượng đó. Tính phổ biến của sự phát triển được thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên. Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải: . hiện tượng. Trong quá trình phát triển. khách quan. phong phú của sự phát triển được thể hiện ở chỗ: phát triển là khuynh hướng chung của mọi sự vật. hiện tượng tồn tại trong thời gian. hiện tượng song trong mỗi sự vật. Ý nghĩa phương pháp luận Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức và cải tạo thế giới. không gian khác nhau có sự phát triển khác nhau. b.

những mối liên hệ chung.là những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt. những mối liên hệ cơ bản và phổ biến thuộc phạm vi khoa học đó nghiên cứu.Xem xét sự vật. phép biện chứng khái quát những mối liên hệ phổ biến nhất bao quát các lĩnh vực tự nhiên. trì trệ. những thuộc tính. tức là của toàn bộ thế giới hiện thực. trong mối liên hệ biện chứng giữa quá khứ. Phát triển là quá trình biện chứng. xã hội và tư duy vào các cặp phạm trù cơ bản. trong “sự tự vận động”..Xem xét sự vật và hiện tượng đòi hỏi phải xét sự vật trong sự phát triển.Luôn đặt sự vật. hiện tượng theo đúng quy luật. xã hội và tư duy. những thuộc tính. Các phạm trù của phép biện chứng duy vật như “vật chất”. hiện tượng trong quá trình phát triển cần phải đặt quá trình đó trong nhiều giai đoạn khác nhau. định kiến. đối lập với sự phát triển. hiện tại và tương lai trên cơ sở khuynh hướng phát triển đi lên đồng thời phải phát huy nhân tố chủ quan của con người để thúc đẩy quá trình phát triển của sự vật.Trong kinh tế học có các phạm trù như “hàng hóa”. phức tạp của sự vật.. đó là các cặp phạm trù: cái chung .. CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Phạm trù là những khái niệm rộng nhất phản ánh những mặt. phải nhận thức được tính quanh co. .. “kết quả”.39 - . .Phải khắc phục tư tưởng bảo thủ.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển. những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của cả tự nhiên. III. trong sự biến đổi của nó”. nghịch. Mối liên hệ giữa các phạm trù của phép biện chứng và các phạm trù của các khoa học cụ thể là mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. . “mâu thuẫn”. “vận động”. hiện tượng trong quá trình phát triển.--------------- . “ý thức”. “lợi nhuận”. “hình”. bao hàm tính thuận.. đầy mâu thuẫn vì vậy. những thuộc tính. hiện tượng theo khuynh hướng đi lên. “điểm”. “tiền tệ”. “giá cả”. “giá trị”. Mỗi bộ môn khoa học đều có các phạm trù riêng của mình phản ánh những mặt. Ví dụ: trong toán học có các phạm trù như “số”.. cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định. “nguyên nhân”.

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

và cái riêng, nguyên nhân và kết quả, tất nhiên và ngẫu nhiên, nội dung và hình thức, bản chất và hiện tượng, khả năng và hiện thực. 1. Cái chung và cái riêng a. Khái niệm Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định. Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính, những mặt, những yếu tố, những quan hệ… tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng. Trong mối sự vật, ngoài cái chung còn tồn tại cái đơn nhất. Cái đơn nhất là những đặc tính, những tính chất chỉ tồn tại ở một sự vật, một hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác. b. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng với cái chung: - Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan, vì nó là biểu hiện tính hiện thực tất yếu, độc lập với ý thức con người. - Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình; cái chung không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng mà nó phải tồn tại trong từng cái riêng cụ thể, xác định. - Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. Không có cái riêng tồn tại độc lập, tuyệt đối tách rời cái chung mà tất yếu phải tồn tại trong mối liên hệ với cái chung. - Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng bởi vì cái riêng là tổng hợp của cái chung và cái đơn nhất, còn cái chung biểu hiện tính phổ biến, tính quy luật của nhiều cái riêng. - Cái riêng và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định: Cái mới ra đời: đi từ cái đơn nhất - cái đặc thù - cái phổ biến. Cái cũ mất theo con đường chuyển hóa ngược lại. c. Ý nghĩa phương pháp luận:
- 40 -

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

- Vì cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung nên không được tuyệt đối hóa cái riêng (lợi ích riêng của cá nhân, gia đình, tôn giáo, dân tộc, v.v..) - Vì cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng, nên muốn tìm ra cái chung (bản chất, quy luật, chính sách, v.v..) phải thông qua việc nghiên cứu cái riêng. Mặt khác, khi áp dụng cái chung vào cái riêng cần phải tính đến đặc điểm và những điều kiện tồn tại cụ thể của cái riêng. - Tôn trọng tính đa dạng phong phú của cái riêng, đồng thời phải tôn trọng những nguyên tắc chung. - Tạo điều kiện để cái riêng và cái đơn nhất chuyển hóa đúng quy luật để thúc đẩy sự ra đời và phát triển của mới và sự tiêu diệt cái cũ, cái lỗi thời. 2. Nguyên nhân và kết quả a. Khái niệm Nguyên nhân là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau tạo ra một sự biến đổi nhất định. Kết quả là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do những tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật hoặc giữa các sự vật, hiện tượng tạo nên. Nguyên nhân khác với nguyên cớ và điều kiện. Điều kiện là những yếu tố giúp nguyên nhân sinh ra kết quả, nhưng bản thân điều kiện không sinh ra kết quả. Nguyên cớ là cái không có mối liên hệ bản chất với kết quả. b. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả. - Nguyên nhân sinh ra kết quả nên nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả, còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân. Mối quan hệ nhân quả không chỉ đơn thuần là sự đi kế tiếp nhau về thời gian (cái này có trước cái kia), mà là mối liên hệ sản sinh: cái này tất yếu sinh ra cái kia. Chỉ có mối quan hệ tất yếu về mặt thời gian mới là quan hệ nhân quả. - Nguyên nhân thế nào thì sinh ra kết quả thế ấy. Cùng một nguyên nhân sinh ra nhiều kết quả và ngược lại, một kết quả do nhiều nguyên nhân
- 41 -

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin

--------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------

sinh ra. Do đó, mối quan hệ nhân quả rất phức tạp. Trong trường hợp nhiều nguyên nhân cùng tham gia sinh ra một kết quả, người ta chia ra các loại nguyên nhân: Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài; Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp; Nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản; Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu; Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan. - Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định. Nguyên nhân sinh ra kết quả, rồi kết quả lại tác động đến sự vật, hiện tượng khác và trở thành nguyên nhân sinh ra kết quả khác nữa. Do đó, sự phân biệt nguyên nhân với kết quả chỉ có tính chất tương đối. Chẳng hạn, sự phát triển của vật chất là nguyên nhân sinh ra tinh thần, nhưng tinh thần lại trở thành nguyên nhân làm biến đổi vật chất. c. Ý nghĩa phương pháp luận - Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan nên cần phải tìm nguyên nhân của các sự vật, hiện tượng dẫn đến kết quả trong thế giới hiện thực khách quan chứ không phải ở ngoài thế giới đó. - Do mối liên hệ nhân quả rất phức tạp, đa dạng nên phải phân biệt chính xác các loại nguyên nhân để có phương pháp giải quyết đúng đắn, phù hợp với mỗi trường hợp cụ thể trong nhận thức và thực tiễn. - Vì một nguyên nhân có thể dẫn đến nhiều kết quả, một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân nên trong nhận thức và thực tiễn cần có cách nhìn toàn diện và lịch sử cụ thể trong phân tích, giải quyết và ứng dụng quan hệ nhân quả. 3. Tất nhiên và ngẫu nhiên a. Khái niệm Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân cơ bản, bên trong của sự vật, hiện tượng quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác.
- 42 -

Tuy nhiên. . c.43 - . sẽ dẫn đến phủ nhận quy luật khách quan. một khía cạnh của cái tất nhiên. có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác. Ngẫu nhiên là biểu hiện một mặt. hoặc tách rời hai cái với nhau.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phủ nhận khoa học. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên: . Ngẫu nhiên bổ sung cho tất nhiên. trong ngẫu nhiên có tất nhiên. Nguyên nhân cơ bản. Như vậy. không tách rời cái tất nhiên khỏi cái ngẫu nhiên. Nếu tuyệt đối hóa cái tất nhiên sẽ dẫn đến thuyết định mệnh. . Tuy nhiên không được bỏ qua cái ngẫu nhiên. Tất nhiên vạch đường đi cho mình thông qua vô số cái ngẫu nhiên. bên trong gắn với tất nhiên còn nguyên nhân bên ngoài gắn với ngẫu nhiên. Ý nghĩa phương pháp luận Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không phải căn cứ vào cái ngẫu nhiên.Quan điểm siêu hình tuyệt đối hóa cái tất nhiên hoặc cái ngẫu nhiên. Không có tất nhiên thuần túy và ngẫu nhiên thuần túy. ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính chất tương đối. b.Quan điểm duy vật biện chứng khẳng định rằng: + Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan trong hiện thực và đều có vai trò nhất định đối với sự phát triển của sự vật và hiện tượng. cho nên nó có thể xuất hiện hay không xuất hiện. + Tất nhiên và ngẫu nhiên là hai mặt vừa thống nhất. Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa lẫn nhau trong những điều kiện nhất định. trong đó tất nhiên giữ vai trò quyết định. tất nhiên và ngẫu nhiên đều có nguyên nhân. + Tất nhiên quy định ngẫu nhiên. Nếu tuyệt đối hóa cái ngẫu nhiên. vừa đối lập.--------------- Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ cái do nguyên nhân bên ngoài quyết định.Trong tất nhiên có ngẫu nhiên. Cần xuất phát từ cái ngẫu nhiên để đạt đến cái tất nhiên và khi dựa vào cái tất nhiên phải chú ý đến cái ngẫu nhiên.

Ý nghĩa phương pháp luận . Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật.Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức phải thay đổi theo cho phù hợp nhưng không phải lúc nào cũng có sự phù hợp tuyết đối giữa nội dung và hình thức.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. 4. Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nội dung. Khái niệm Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt. . hiện tượng đó. cần tránh sự tách rời giữa nội dung và hình thức hoặc tuyết đối hóa một trong hai mặt đó.--------------- Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau vì vậy cần tạo ra những điều kiện nhất định để cản trở hoặc thúc đẩy sự chuyển hóa của chúng theo mục đích nhất định. hình thức là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của nó. thống nhất biện chứng với nhau. c. hiện tượng. Cùng một nội dung có thể biểu hiện trong nhiều hình thức. Nội dung và hình thức a.44 - .Nội dung quyết định hình thức và hình thức tác động trở lại nội dung.Nội dung và hình thức luôn thống nhất với nhau nên trong hoạt động thực tiễn. hình thức không phù hợp với nội dung sẽ kìm hãm sự phát triển của nội dung. Hình thức phù hợp với nội dung thì thức đẩy nội dung phát triển và ngược lại. b. . Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức . Không có nội dung nào lại không có một hình thức nhất định.Nội dung và hình thức gắn bó chặt chẽ với nhau. cùng một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung. Khuynh hướng chủ đạo của nội dung là khuynh hướng biến đổi. những yếu tố. hiện tượng. Cũng không có một hình thức nào lại không chứa đựng một nội dung nhất định. những quá trình tạo nên sự vật. còn hình thức là mặt tương đối ổn định trong mỗi sự vật. .

Bản chất là cái bên trong. phong phú và đa dạng. c. a.--------------- .Bản chất quyết định hiện tượng. Sự đối lập giữa bản chất và hiện tượng thể hiện ở chỗ: Bản chất là cái chung. Còn hiện tượng bao giờ cũng là sự biểu hiện của một bản chất nhất định. 5. cái tất yếu. những mối liên hệ đó trong những điều kiện xác định. hiện tượng đó. muốn thay đổi sự vật. . hiện tượng là cái bên ngoài. hiện tượng là cái thường xuyên biến đổi.Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan. Bản chất và hiện tượng.Nội dung quyết định hình thức cho nên khi xem xét sự vật. tương đối ổn định ở bên trong quy định sự vận động và phát triển của sự vật. hiện tượng. những mối liên hệ tất nhiên. Hiện tượng là những biểu hiện ra bên ngoài của bản chất. . . Bản chất là cái tương đối ổn định. trước hết cần căn cứ vào nội dung của nó. Bản chất thay đổi thì hiện tượng cũng thay đổi theo. cần phát huy tính tích cực của hình thức đối với nội dung trên cơ sở tạo ra tính phù hợp của hình thức với nội dung. còn hiện tượng là cái riêng biệt.45 - . hiện tượng thì trước hết phải thay đổi nội dung của nó. mặt khác cần thay đổi những hình thức không còn phù hợp với nội dung.Trong hoạt động thực tiễn. Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ sự biểu hiện của những mặt. Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng biểu hiện ở chỗ: Bản chất bao giờ cũng biểu hiện ra thành những hiện tượng nhất định. Bản chất như thế nào thì hiện tượng như thế ấy.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng: . là hai mặt vừa thống nhất. Khái niệm Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tổng hợp tất cả những mặt. Không có bản chất tách rời hiện tượng cũng như không có hiện tượng lại không biểu hiện của một bản chất nào đó. cản trở sự phát triển của nội dung. vừa đối lập trong mỗi sự vật.

sẽ tới trong những điều kiện nhất định. 6. c.Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ thống nhất. khả năng ngẫu nhiên. không tách rời.Khả năng trong những điều kiện nhất định thì biến thành hiện thực. Khả năng còn được chia ra: khả năng gần và khả năng xa. Hiện thực là phạm trù triết học dùng để chỉ cái đang tồn tại trong thực tế.Với cùng một điều kiện nhất định có thể tồn tại một hoặc nhiều khả năng: khả năng thực tế. tính quy luật nên trong nhận thức và thực tiễn cần phải căn cứ vào bản chất chứ không căn cứ vào hiện tượng mới có thể đánh giá đầy đủ.Bản chất phản ánh tính tất yếu.--------------- c. không gian. . luôn chuyển hóa lẫn nhau.Trong nhận thức. khả năng xa… .46 - . khả năng tất nhiên.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Khả năng có khả năng tất nhiên và khả năng ngẫu nhiên. Nhân tố chủ quan là tính tích cực xã hội của ý thức chủ thể con người để chuyển hóa khả năng thành hiện thực. không được dừng lại ở hiện tượng mà phải đi sâu tìm ra bản chất của sự. Khái niệm Khả năng là phạm trù triết học dùng để chỉ là cái chưa có. nhưng sẽ có. . hiện tượng. b. Hiện thực mới lại mở ra khả năng mới và trong những điều kiện nhất định lại chuyển hóa thành hiện thực.Khả năng biến thành hiện thực cần phải có những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan. Ý nghĩa phương pháp luận . thời gian để tạo nên sự chuyển hóa đó. Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực . Ý nghĩa phương pháp luận . Hiện thực có hiện thực vật chất và hiện thực tinh thần. chính xác về sự vật. Khả năng và hiện thực a. chưa tới. Điều kiện khách quan là sự tổng hợp các mối quan hệ về hoàn cảnh. . Phải thông qua nhiều hiện tượng khác nhau mới nhận thức đúng được bản chất. khả năng gần.

quy luật vận động hóa học. quy luật vận động cơ học. về vai trò của chúng đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật trong giới tự nhiên. bảo toàn năng lượng. Quy luật xã hội: là quy luật hoạt động của chính con người trong các quan hệ xã hội. trong nhiều loại sự vật.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Đây là quy luật của phép biện chứng duy vật. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT Quy luật là những mối liên hệ khách quan..47 - . xã hội và tư duy.--------------- .Trong đời sống xã hội. để khả năng biến thành hiện thực cần phát huy tối đa tính năng động chủ quan của con người trong việc nhận thức và thực tiễn để biến khả năng thành hiện thực theo mục đích của mình. Trong thế giới tồn tại nhiều laọi quy luật. các quy luật được chia thành: Quy luật tự nhiên: là quy luật nảy sinh và tác động trong giới tự nhiên.. hiện tượng khác nhau. . về phạm vi bao quát. phổ biến và lặp lại giữa các mặt. nên trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần dựa vào hiện thực để nhận thức và hành động. Ví dụ như quy luật bảo toàn khối lượng. . Cần phân biệt khả năng với cái không khả năng. Việc phân loại quy luật là cần thiết để nhận thức và vận dụng có hiệu quả các quy luật vào hoạt động thực tiễn của con người. IV. khả năng với hiện thực để tránh rơi vào ảo tưởng. về tính chất. các yếu tố. bản chất. kể cả cơ thể con người.. các thuộc tính bên trong mối sự vật hay giữa các sự vật. Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến thì các quy luật được chia thành: Quy luật riêng: là những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định của các sự vật. tất nhiên. Quy luật phổ biến: là những quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực trong tự nhiên. chúng khác nhau về mức độ phổ biến. xã hội và tư duy. Ví dụ như quy luật vận động sinh học. Căn cứ vào lĩnh vực tác động. hiện tượng với nhau. hiện tượng cùng loại.. Quy luật chung: là những quy luật tác động trong phạm vi rộng hơn.Khả năng và hiện thực không tách rời nhau.

Chất của sự vật. Một sự vật có thể tồn tại nhiều loại lượng khác nhau. tốc độ. phổ biến thể hiện hình thức và cách thức của các quá trình vận động. hiện tượng không chỉ có một chất. hiện tượng. biểu hiện tính ổn định tương đối của nó. phán đoán. lượng . được xác định bằng các phương thức khác nhau phù hợp với từng loại lượng cụ thể của sự vật. Khái niệm chất. Khi các thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất của sự vật thay đổi.Khái niệm “lượng” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành.48 - . . Mỗi sự vật. 1. nhịp điệu của các quá trình vận động. . phát triển của sự vật. hiện tượng không những được xác định bởi chất của các yếu tố cấu thành mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng. mà có nhiều chất. Chỉ những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật.--------------- Quy luật của tư duy: là những quy luật thuộc mối liên hệ nội tại của những khái niệm. Chất của sự vật là các thuộc tính khách quan vốn có của sự vật nhưng không đồng nhất với khái niệm thuộc tính. hiện tượng. tùy thuộc vào các mối quan hệ cụ thể của nó với những cái khác. quy mô của sự tồn tại. là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó. Chất không tồn tại thuần túy tách rời sự vật. phân biệt nó với cái khác. Mỗi sự vật. hiện tượng đều có những thuộc tính cơ bản và không cơ bản. a. xã hội và tư duy.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. thông qua các mối liên hệ cụ thể do đó việc phân biệt thuộc tính cơ bản và không cơ bản. chất và thuộc tính chỉ có ý nghĩa tương đối. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại là quy luật cơ bản. phát triển trong tự nhiên. suy luận và của quá trình phát triển nhận thức lý tính ở con người. phạm trù.Khái niệm “chất” dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật.

Sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất nhưng không phải sự thay đổi về lượng bất kỳ nào cũng dẫn đến sự thay đổi về chất. Sự thay đổi về chất gọi là bước nhảy. hiện tượng nào cũng là thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng. Ở một giới hạn nhất định sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất. Giới hạn đó chính là điểm nút. là khoảng giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật. hiện tượng. hiện tượng vẫn còn là nó mà chưa chuyển hóa thành sự vật. hiện tượng. phát triển liên tục của sự vật. Bước nhảy là sự chuyển hóa tất yếu trong quá trình phát triển của sự vật. hiện tượng khác. sự vật. tuy nhiên sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối: có cái trong mối quan hệ này đóng vai trò là chất nhưng trong mối quan hệ khác lại là lượng. mối liên hệ thống nhất giữa chất và lượng. là sự gián đoạn trong quá trình vận động.Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về chất thành những sự thay đổi về lượng: Khi chất mới ra đời. b. Hai phương diện đó tồn tại một cách khách quan. Sự vận động. . Lượng biến đổi trong phạm vi “độ” chưa làm chất thay đổi nhưng khi lượng thay đổi đến một giới hạn nhất định thì sẽ dẫn tới sự thay đổi về chất.Quá trình chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất. Khái niệm độ chỉ tính quy định. với những điều kiện xác định tất yếu sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới. sẽ tác động trở lại lượng mới.49 - . phát triển đồng thời là điểm khởi đầu cho một giai đoạn mới. Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi được gọi là độ.--------------- Chất và lượng là hai phương diện khác nhau của cùng một sự vật. hiện tượng. Hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biện chứng. .Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật Sự vật.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chất . Sự thay đổi về lượng khi đạt tới điểm nút. Trong giới hạn của độ. hiện tượng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng. là sự kết thúc một giai đoạn vận động. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng . biến đổicủa sự vật.

hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt chất và lượng. Do đó. tư duy. phổ biến của mọi quá trình vận động và phát triển.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới. bất kỳ sự vật. tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau do đó trong thức tiễn và nhận thức phải coi trọng cả hai phương diện chất và lượng. Sự thay đổi về lượng tới điểm nút sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất thông qua bước nhảy. 2. . hiện tượng là hết sức đa dạng. phát triển của sự vật. Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn . hiện tượng nào cũng có phương diện chất và lượng tồn tại trong tính quy định lẫn nhau. . Đặc biệt trong đời sống xã hội. xã hội. tạo thành phương thức phổ biến của các quá trình vận động. trình độ.Bất kỳ sự vật. Như vậy. bảo thủ trì trệ. quy mô.50 - .Những sự thay đổi về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất trong điều kiện nhất định và ngược lại do đó cần coi trọng quá trình tích lũy về lượng để làm thay đổi chất của sự vật đồng thời phát huy tác động của chất mới để thúc đẩy sự thay đổi về lượng của sự vật. mà còn phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người. . Ý nghĩa phương pháp luận . c. cần phải nâng cao tính tích cực chủ động của các chủ thể để thúc đẩy quá trình chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất. quá trình phát triển không chỉ phụ thuộc vào điều kiện khách quan. a.--------------- mới tác động tới lượng mới làm thay đổi kết cấu. động lực cơ bản. hiện tượng trong tự nhiên.Bước nhảy của sự vật. phong phú do vậy cần vận dụng linh hoạt các hình thức của bước nhảy cho phù hợp với điều kiện cụ thể.Sự thay đổi về lượng chỉ làm thay đổi chất khi lượng được tích lũy đến giới hạn điểm nút do đó trong thực tiễn cần khắc phục bệnh nôn nóng tả khuynh. quy luật này vạch ra nguồn gốc. Quá trình đó liên tục diễn ra. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật ở vị trí “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật. phát triển của sự vật. nhịp điệu của sự vận động.

cơ bản và không cơ bản.--------------- Khái niệm mâu thuẫn Quan điểm siêu hình: coi mâu thuẫn là cái đối lập phản lôgic. phép biện chứng quan niệm. ràng buộc. phát triển của sự vật.. b. tiền đề tồn tại của nhau. quá trình đều có thể bao hàm nhiều loại mâu thuẫn khác nhau. vận động. đối kháng và không đối kháng.. mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại.. đồng hóa và dị hóa của một cơ thể sống. hiện tượng nào trong tự nhiên. hiện tượng với nhau. Ngược lại. Ví dụ: điện tích âm và điện tích dương trong một nguyên tử. mâu thuẫn để chỉ mối liên hệ thống nhất và đấu tranh. xã hội và tư duy cũng tồn tại. biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử cụ thể khác nhau.51 - . những thuộc tính.. không tách rời nhau. vận động trên cơ sở các mâu thuẫn nội tại của các mặt đối lập của nó hoặc giữa nó với các sự vật. những khuynh hướng vận động trái ngược nhau nhưng là điều kiện. giữ vị trí vai trò khác nhau đối với sự tồn tại. Đó là mâu thuẫn bên trong. quy định lẫn nhau của các mặt đối lập. hiện tượng hoặc giữa các sự vật.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Xét về phương diện nào đó giữa các mặt đối lập . chủ yếu và thứ yếu. Tính chất chung của mâu thuẫn Tính khách quan và phổ biến: bất kỳ sự vật. Tính đa dạng. Mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ những mặt. không có sự chuyển hóa biện chứng giữa các mặt đối lập. phong phú của mâu thuẫn: mỗi sự vật. hiện tượng khác. hiện tượng. sản xuất và tiêu dùng trong hoạt động kinh tế. không có sự thống nhất. Nhân tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập.Trong các lĩnh vực khác nhau cũng tồn tại những mâu thuẫn với những tính chất khác nhau tạo nên tính phong phú trong sự biểu hiện của mâu thuẫn. mâu thuẫn bên ngoài. chuyển hóa giữa các mặt đối lập của mỗi sự vật. Quá trình vận động của mâu thuẫn Sự thống nhất. đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập Khái niệm thống nhất của các mặt đối lập dùng để chỉ sự liên hệ.

Sự thống nhất của các mặt đối lập bao hàm sự đồng nhất của nó. phát hiện mâu thuẫn.52 - . phát triển do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn. bài trừ.--------------- bao giờ cũng có một số yếu tố giống nhau. bản chất. tác động và chuyển hóa giữa các mặt đối lập là nguồn gốc. phân tích đầy đủ các mặt đối lập. khuynh hướng của sự vận động phát triển. đa dạng tùy thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng như tùy thuộc vào những điều kiện lịch sử cụ thể. Hình thức đấu tranh của các mặt đối lập rất phong phú tùy thuộc vào tính chất. sự đấu tranh giữa chúng là tuyệt đối. nắm được nguồn gốc. tạm thời. động lực của sự vận động và phát triển trong thế giới. vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh. Quá trình thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tất yếu dẫn đến sự chuyển hóa giữa chúng. . hiện tượng. Khái niệm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập dùng để chỉ khuynh hướng tác động qua lại. điều kiện nhất định. phủ định nhau của các mặt đối lập. Vai trò của mâu thuẫn đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật: Sự liên hệ. Trong quá trình hoạt động nhận thức và thực tiễn. Ý nghĩa phương pháp luận Vì mâu thuẫn có tính khách quan. Sự chuyển hóa của các mặt đối lập diễn ra hết sức phong phú. cần phân biệt đúng vai trò. “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập”. phong phú do đó trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử cụ thể tức là biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và phương pháp giải quyết phù hợp. Trong sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. c. động lực của sự vận động. có điều kiện. những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất. đấu tranh trong tính thống nhất của chúng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. mối quan hệ và điều kiện cụ thể của sự vật. trong sự thống nhất đã có sự đấu tranh. sự thống nhất giữa chúng là tương đối. Vì mâu thuẫn có tính đa dạng. tính phổ biến và là nguồn gốc.

b. phát triển.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. hiện tượng nào tồn tại vĩnh viễn. thể hiện khuynh hướng cơ bản phổ biến của mọi vận động. xã hội và tư duy. Với tư cách không chỉ là học thuyết về sự biến đổi nói chung mà căn bản là học thuyết về sự phát triển.53 - . phát triển: Phủ định biện chứng là dây chuyền vô tận. Khái niệm phủ định. tạo thành hình thức mạng tính chu kỳ “phủ định của phủ định”. Quy luật phủ định của phủ định Quy luật phủ định của phủ định. hiện tượng. sự ra đời của sự vật khác. Phủ định biện chứng không phải là phủ định sạch trơn cái cũ mà trái lại cái mới ra đời trên cơ sở nhứng hạt nhân hợp lý của cái cũ để phát triển thành cái mới. tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật. tạo nên tính liên tục của sự phát triển. Hai đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng là tính khách quan và tính kế thừa. Phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện. Phủ định của phủ định Phủ định biện chứng có vai trò to lớn đối với các quá trình vận động. Phủ định biện chứng là sự phủ định tự thân. Tính kế thừa: Phủ định biện chứng có tính kế thừa những nhân tố hợp quy luật và loại bỏ các nhân tố phản quy luật. a. Trong quá trình vận động. là kết quả tất yếu của của quá trình đấu tranh giải quyết mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật. phát triển của sự vật thông qua những lần phủ định biện chứng. Sự vật ra đời. đó là khuynh hướng vận động. không có sự vật. phát triển diễn ra trong các lĩnh vực tự nhiên. . phép biện chứng duy vật chú trọng phân tích không phải sự phủ định nói chung mà căn bản là sự phủ định biện chứng. Tính khách quan: Phủ định biện chứng có tính khách quan vì nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật. phủ định biện chứng Khái niệm phủ định và phủ định biện chứng: Phủ định là khái niệm chỉ sự mất đi của sự vật này.--------------- 3.

Theo tính chất này. sự phát triển thông qua phủ định biện chứng là quá trình đi lên từ thấp đến cao. nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa cái phủ định và cái khẳng định trong quá trình phát triển của sự vật. tiến bộ hơn. Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất chung.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đó là tính kế thừa. từ đơn giản đến phức tạp. mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường trải qua hai lần phủ định cơ bản với ba hình thái tồn tại chủ yếu của nó. Sự phát triển là quá trình vô tận không có sự phủ định cuối cùng. tính lặp lại và tính tiến lên. Nhận xét về vai trò của quy luật này. sự vật loại bỏ được những yếu tố lạc hậu.54 - . Sự vật mới này đến lượt nó cũng sẽ trở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới khác. Do đó. từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. đó cũng là tính chất phủ định của phủ định. phát huy nó trong sự vật mới và tạo nên tính chu kỳ của sự phát triển. trong đó hình thái cuối mỗi chu kỳ lặp lại những đặc trưng cơ bản của hình thái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn về trình độ phát triển nhờ kế thừa được những nhân tố tích cực và loại bỏ được những nhân tố tiêu cực qua hai lần phủ định. phổ biến của sự phát triển: đó không phải là sự phát triển theo đường thẳng mà theo hình thức “xoáy ốc”. Phủ định biện chứng là điều kiện cho sự phát triển. phát triển: Tính chất chu kỳ của các quá trình phát triẻn thường diễn ra theo hình thức “xoáy ốc”. lỗi thời.Ăngghen khẳng định: “Phủ định cái phủ định là gì? Là một quy luật vô cùng phổ biến và chính vì vậy mà có một tầm quan trọng và có tác dụng vô cùng to lớn về sự phát triển của tự nhiên. Qua mỗi lần phủ định. của lịch sử và tư duy”.--------------- trải qua những giai đoạn nhất định rồi trở thành lỗi thời và bị thay thế bởi sự vật mới tiến bộ hơn. thể hiện tính chất biện chứng của sự phát triển. Hình thức “phủ định của phủ định” của các quá trình vận động. Tóm lại. Ph. tích lũy những yếu tố mới. cái mới ra đời là kết quả của sự kế thừa những nội dung tích cực từ trong sự vật cũ. .

Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội. đó là lý luận nhận thức duy vật biện chứng. phát triển của sự vật. lý luận nhận thức là một nội dung cơ bản của phép biện chứng. Trong thế giới khách quan. đặc điểm. cái cũ tất yếu sẽ bị thay thế bởi cái mới. các mối liên hệ của sự vật. Cần phải có quan điểm biện chứng trong quá trình kế thừa sự phát triển. V. biện pháp tác động thích hợp thúc đẩy sự phát triển. Quá trình đó diễn ra không phải theo đường thẳng mà là con đường quanh co. ỷ lại. . con đường và quy luật chung của quá trình con người nhận thức chân lý. nhiều quá trình khác nhau. cần phải nắm được bản chất. hiện tượng để xác định phương thức.55 - . kìm hãm sự ra đời của cái mới. đó là sự vận động có tính quy luật nhưng cũng cần phát huy vai trò của nhân tố chủ quan để thúc đẩy sự thay thế đó. nhận thức hiện thực khách quan nhằm phục vụ hoạt động thực tiễn của con người. Quan điểm đó đòi hỏi không được phủ định hoàn toàn cái cũ tức phủ định sạch trơn nhưng cũng không được kế thừa toàn bộ cái cũ mà phải kế thừa các yếu tố hợp lý của cái cũ cho sự phát triển của cái mới. gồm nhiều giai đoạn. phức tạp. Thực tiễn. Tuy nhiên. nhận thức và vai trò của thực tiễn với nhận thức Trong chủ nghĩa Mác-Lênin. Ý nghĩa phương pháp luận Quy luật phủ định của phủ định là cơ sở để nhận thức một cách đúng đắn về xu hướng vận động. lý giải bản chất. hiện tượng. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1. tức học thuyết về khả năng nhận thức của con người đối với thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn. a.--------------- c. tính đa dạng và phức tạp của quá trình phát triển chỉ là sự biểu hiện của khuynh hướng chung. Do đó. khuynh hướng tiến lên theo quy luật. khắc phục tư tưởng trông chờ. tức là kế thừa một cách khoa học. bảo thủ. Thực tiễn và các hình thức cơ bản của thực tiễn Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích.

Mỗi hình thức hoạt động thực tiễn có chức năng khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ. . nhằm sáng tạo ra những tri thức về thế giới khách quan đó. độc lập với ý thức con người và con người có thể nhận thức được thế giới khách quan ấy. Hoạt động thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động vật chất mang tính sáng tạo. tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn.--------------- Khác với các hoạt động khác hoạt động thực tiễn là hoạt động mà con người sử dụng những công cụ vật chất tác động vào những đối tượng vật chất làm biến đổi chúng theo mục đích của mình. được tiến hành trong những điều kiện do con người tạo ra nhằm xác định những quy luật biến đổi. Quan niệm trên đây về nhận thức xuất phát từ các nguyên tắc cơ bản sau: Một là. song có ba hình thức cơ bản là: Hoạt động sản xuất vật chất: Là hoạt động cơ bản. Đây là hoạt động mà con người sử dụng công cụ lao động để tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của cải vật chất.xã hội. Đó là hoạt động đặc trưng và bản chất của con người. các tổ chức khác nhau trong xã hội nhằn cải biến những quan hệ chính trị xã hội. có mục đích và tính lịch sử .56 - . b. Hoạt động này có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Các hình thức cơ bản của thực tiễn Thực tiễn biểu hiện rất đa dạng với nhiều hình thức. Thúc đẩy xã hội phát triển. phát triển của đối tượng nghiên cứu. Hoạt động khoa học: là hình thức đặc biệt của hoạt động thực tiễn. thừa nhận thế giới vật chất tồn tại khách quan. các điều kiện cần thiết để duy trì và phát triển con người và xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đầu tiên của thực tiễn. Nhận thức và các trình độ nhận thức Nhận thức là một quá trình phản ánh tích cực. Hoạt động chính trị xã hội: là hoạt động của các cộng đồng người. tác động qua lại với nhau. trong đó hoạt động sản xuất vật chất là quan trọng nhất. quyết định các hoạt động thực tiễn khác.

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận là hai giai đoạn nhận thức khác nhau. chưa phản ánh được bản chất và quy luật của sự vật. Nhận thức lý luận: Là trình độ nhận thức gián tiếp.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. coi nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người... Kết quả của nhận thức kinh nghiệm là tri thức kinh nghiệm bao gồm cả tri thức kinh nghiệm thông thường và tri thức kinh nghiệm khoa học. khẳng định sự phản ánh là quá trình biện chứng. thừa nhận không có cái gì là không thể nhận thức được mà chỉ có những cái con người chưa nhận thức được. trong đó nhận thức kinh nghiệm là cơ sở của nhận thức lý luận. trừu tượng. trực tiếp do đó nó có thể đi trước những dữ kiện kinh nghiệm.--------------- Hai là.) Các trình độ nhận thức Nhận thức là một quá trình với các trình độ nhận thức khác nhau. hướng dẫn sự hình thành những tri thức kinh nghiệm có giá trị. bề ngoài. có tính hệ thống trong việc khái quát bản chất. quy luật của các sự vật. rời rạc. hiện tượng trong giới tự nhiên. Hạn chế của nhận thức kinh nghiệm là chỉ dừng lại ở sự mô tả sự vật do đó chỉ đem lại những hiểu biết về các mặt riêng rẽ. biết ít đến biết nhiều. từ nhận thức thông thường đến trình độ nhận thức khoa học. là hoạt động tìm hiểu khách thể của chủ thể. hiện tượng. xã hội hay trong các thí nghiệm khoa học. Nhận thức kinh nghiệm: Là trình độ nhận thức hình thành từ sự quan sát trực tiếp các sự vật. Nhận thức lý luận không hình thành một cách tự phát. . tích cực.57 - . Ba là. đó cũng là quá trình đi từ nhận thức kinh nghiệm đến trình độ nhận thức lý luận. có mối quan hệ biện chứng với nhau. chưa toàn diện sâu sắc đến toàn diện sâu sắc. thừa nhận con người có khả năng nhận thức được thế giới khách quan. lựa chọn kinh nghiệm hợp lý phục vụ cho hoạt động thực tiễn. hiện tượng. tự giác và sáng tạo và đi từ thấp đến cao (chưa biết đến biết.

Nhận thức thông thường và nhận thức khoa học là hai bậc thang khác nhau về chất của quá trình nhận thức nhằm đạt tới các tri thức chân thực. đề ra nhu cầu. các phạm trù và quy luật khoa học. nhiệm vụ. trực tiếp từ trong hoạt động hàng ngày của con người. Vai trò của thực tiễn với nhận thức Đối với nhận thức. khái quát. kiểm tra tính chân lý của quá trình nhận thức. Hoạt động thực tiễn của con người nhằm biến đổi tự nhiên và xã hội của con người làm cho các đối tượng tự nhiên và xã hội bộc lộ ra những thuộc tính. cụ thể và với sắc thái khác nhau của sự vật do đó mang tính phong phú. . gắn liền với quan niệm sống hàng ngày.--------------- Nhận thức thông thường: là loại nhận thức được hình thành một cách tự phát. Nhận thức khoa học vừa có tính khách quan.58 - . hệ thống dưới hình thức các khái niệm. con người phải sử dụng một hệ thống các phương pháp nghiên cứu và được diễn đạt bằng cả ngôn ngữ thông thường và thuật ngữ khoa học. Để nhận thức khoa học. hiện tượng xảy ra với tất cả những đặc điểm chi tiết. thực tiễn đóng vai trò là cơ sở. Nhận thức khoa học có vai trò to lớn trong hoạt động thực tiễn. nhiều vẻ. Thực tiễn là cơ sở và mục đích của nhận thức Thực tiễn là điểm xuất phát trực tiếp của nhận thức. Nhận thức thông thường phản ánh sự vật. Giữa chúng có liên hệ chặt chẽ với nhau: nhận thức thông thường là cơ sở cho nhận thức khoa học ngược lại khi đã đạt đến trình độ nhận thức khoa học nó lại tác động trở lại nhận thức thông thường.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. làm cho nhận thức thông thường phát triển. cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của nhận thức. vừa có tính trừu tượng. động lực. Nhận thức khoa học: là loại nhận thức được hình thành một cách tự giác và gián tiếp từ sự phản ánh đặc điểm bản chất. Vì thế nó có vai trò chi phối thường xuyên hoạt động của con người trong xã hội. nhất là trong thời đại cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn chân lý. c. những quan hệ tất yếu của đối tượng nghiên cứu.

Trong lịch sử triết học có khuynh hướng cho rằng “triết học vị triết học”. sửa chữa.Ăngghen: Tuyển tập. Thực tiễn đề ra mục đích và nhu cầu cho nhận thức. Ăngghen viết: “Khi xã hội có nhu cầu về kỹ thuật thì nhu cầu này thúc đẩy khoa học hơn mười trường đại học” (2) . khoa học tự nhiên cũng như triết học đã hoàn toàn coi thường ảnh hưởng của hoạt động con người đối với tư duy của họ. điều chỉnh. là cơ sở chủ yếu nhất và trực tiếp nhất của tư duy con người. hoàn thiện. tr. C.20. mặt khác chỉ biết có tư tưởng. Quan điểm triết học Mác-Lênin khẳng định rằng triết học. Hà Nội. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm tính chân lý trong quá trình phát triển nhận thức. Mátxcơva. . đem lại những tài liệu cho nhận thức. Ph. tr. Ăngghen viết: “Từ trước tới nay. với tính cách giới tự nhiên. khoa học. và trí tuệ con người đã phát triển song song với việc người ta đã học cải biến tự nhiên” (1) .--------------- những mối liên hệ và quan hệ khác nhau giữa chúng.Mác và Ph. “nghệ thuật vị nghệ thuật”. (1) (2) C.Mác và Ph.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Ph. t. 2002.720. phát triển của nhận thức. t.59 - .788. hoàn chỉnh và phát triển nhận thức. Thực tiễn làm nảy sinh mâu thuẫn. các quy luật vận động của thế giới.Ăngghen: Toàn tập. Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức không phải để nhận thức mà để phục vụ cho hoạt động thực tiễn cải biến tự nhiên và xã hội. nghệ thuật đều nhằm phục vụ cho cuộc sống con người. Thực tiễn là thước đo giá trị của những tri thức đã đạt được trong nhận thức đồng thời thực tiễn không ngừng bổ sung. Nxb Chính trị Quốc gia. 1978. Nxb Tiến bộ. đòi hỏi phải phát triển nhận thức mới giải quyết được. Hai môn ấy một mặt chỉ biết có tự nhiên. Nhưng chính việc người ta biến đổi giới tự nhiên. “khoa học vị khoa học”. thúc đẩy nhận thức phát triển.6. Nhờ có hoạt động thực tiễn mà con người chế tạo những phương tiện kỹ thuật sử dụng trong nhận thức khoa học. Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động. trên cơ sở đó mà hình thành các lý thuyết khoa học. chứ không phải chỉ một mình giới tự nhiên. giúp cho nhận thức nắm bắt được bản chất.

nhận thức hiện thực khách quan.Lênin khái quát con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý như sau: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. tránh bệnh giáo điều.đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý. hiện tượng có thể giúp con người thông qua nhận thức của mình mà xác định các biện pháp cần thiết để thúc đẩy sự phát triển của thực tiễn. là nơi thể nghiệm và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nhận thức. quyết định sự hình thành và phát triển của nhận thức. 2. và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn . ngược lại thực tiễn không có lý luận khoa học soi sáng sẽ trở thành thực tiễn mù quáng. V. Lý luận không có thực tiễn làm cơ sở và tiêu chuẩn để xác định chân lý của nó là lý luận suông. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức đòi hỏi chúng ta phải luôn luôn quán triệt quan điểm thực tiễn.I. nhất là nhận thức lý luận. Nguyên tắc thống nhất giữa thực tiễn với lý luận phải là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận. quan liêu nhưng đồng thời cũng không được tuyệt đối hóa thực tiễn để rơi vào chủ nghĩa thực dụng và kinh nghiệm chủ nghĩa. trong giai đoạn này con người mới chỉ phản ánh được . Con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý a. Quan điểm của V. mạng tính chất cụ thể. duy ý chí.60 - . dựa trên cơ sở thực tiễn. Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn. nhận thức khoa học khi nó phản ánh đúng bản chất và quy luật vận động của sự vật. Nhận thức cảm tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức.Lênin về con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý Trong tác phẩm Bút ký triết học.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Đó là giai đoạn nhận thức mà con người trong hoạt động thực tiễn sử dụng các giác quan để tiến hành phản ánh các sự vật khách quan. ngược lại nhận thức. Nghiên cứu lý luận phải liên hệ với thực tiễn. coi trọng công tác tổng kết thực tiễn.--------------- Tính thống nhất biện chứng giữa thực tiễn và nhận thức: được thể hiện ở chỗ thực tiễn là xuất phát điểm của nhận thức. Giai đoạn từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính. Do vậy. cảm tính với những biểu hiện phong phú của nó trong mối quan hệ với sự quan sát của con người.I.

có tính quy luật của các sự vật. nó được hình thành trên cơ sở liên kết. cụ thể. biểu hiện bên ngoài của sự vật mà chưa phản ánh được cái bản chất. phản ánh những đặc tính bản chất của sự vật. tri giác và biểu tượng: Cảm giác của con người về sự vật khách quan là hình ảnh sơ khai nhất. Tri giác là hình thức nhận thức cao hơn cảm giác. Nhận thức lý tính lý tính là giai đoạn cao hơn của quá trình nhận thức. Biểu tượng là sự tái hiện hình ảnh về sự vật khách quan vốn đã được phản ánh bởi cảm giác và tri giác. hiện tượng.--------------- cái hiện tượng. Khái niệm là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính. Tri giác là sự phản ánh tương đối toàn vẹn của con người về những biểu hiện của sự vật khách quan. Đây là giai đoạn nhận thức thực hiện chức năng quan trọng nhất là tách ra và nắm lấy cái bản chất. Sự hình thành khái niệm là kết quả cuae sự khái quát.61 - . tổng hợp những cảm giác về sự vật đó. Nhận thức lý tính được thực hiện thông qua ba hình thức cơ bản là khái niệm. thuộc tính của sự vật hay một lớp các sự vật. đó là sự phản ánh gián tiếp. phong phú hơn về sự vật nhưng vẫn chỉ là sự phản ánh đối với những biểu hiện bề ngoài của sự vật. là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính. là cơ sở hình thành tri giác. .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tổng hợp các đặc điểm. nguyên nhân của hiện tượng. quy luật. đơn giản nhất của quá trình nhận thức nhưng nếu không có nó thì sẽ không có bất cứ nhận thức nào về sự vật khách quan. Nhận thức cảm tính được thực hiện qua ba hình thức cơ bản là: cảm giác. Cảm giác là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. cảm tính. phán đoán và suy lý. những đặc điểm bản chất của sự vật khách quan. là bước quá độ từ nhận thức cảm tính sang nhận thức lý tính. đầy đủ hơn. là tiền đề của sự trừu tượng hóa của giai đoạn nhận thức lý tính. trừu tượng và khái quát những thuộc tính. Nó là cơ sở hình thành nên những phán đoán trong quá trình con người tư duy về sự vật khách quan.

quy luật chung của quá trình nhận thức là: từ thực tiễn đến nhận thức .--------------- Phán đoán là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính được hình thành thông qua việc liên kết các khái niệm lại với nhau theo phương thức khẳng định hay phủ định một đặc điểm. mọi nhận thức.tái thực tiễn . một thuộc tính nào đó của đối tượng nhận thức. tức là nhận thức nhất thiết phải quay trở về với thực tiễn. phán đoán phổ biến. cái cụ thể).Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. nhờ đó mà quá trình nhận thức đạt dần tới tri thức ngày càng đầy đủ hơn. dùng thực tiễn để đo lường tính chân thực của nhận thức. Suy lý là hình thức cơ bản của nhận thức lý tính được hình thành trên cơ sở liên kết các phán đoán nhằm rút ra tri thức mới về sự vật. đúng đắn hơn. đồng thời tuân theo các quy tắc lôgic của các loại hình suy luận: suy luận quy nạp (đi từ cái riêng đến cái chung).tái nhận thức. Mặt khác. Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính đều là những nấc thang hợp thành chu trình nhận thức..62 - . Theo trình độ của nhận thức có thể chia thành: phán đoán đơn nhất. chúng thường diễn ra đen xen vào nhau nhưng có chức năng. Đây cũng chính là . Phán đoán phổ biến là hình thức phản ánh thể hiện sự bao quát rộng lớn nhất về thực tại khách quan. sâu sắc hơn về thực tại khách quan. Nhận thức lý tính có tính khái quát cao nhờ đó hiểu được bản chất. quy luật vận động của sự vật. nhận thức lý tính với thực tiễn. là cơ sở cho nhận thức lý tính. với sự tác động của khách thể cảm tính.quá trình này không có điểm dừng cuối cùng. Nhận thức lý tính mới chỉ đạt được những tri thức về đối tượng nhưng những tri thức đó có chính xác hay không cần phải có sự kiểm nghiệm của thực tiễn.. Điều kiện để có bất cứ một suy lý nào là phải trên cơ sở những tri thức đã có dưới dạng những phán đoán. Tóm lại. suy đến cùng đều là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và trở lại phục vụ thực tiễn. giúp cho nhận thức cảm tính có được sự định hướng đúng và trở nên sâu sắc hơn. phán đoán đặc thù. Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính . nhiệm vụ khác nhau: Nhận thức cảm tính gắn liền với thực tiễn. suy luận diễn dịch (đi từ cái chung đến cái riêng.

không khuynh hướng. học liên tục. không vận động”. Thực tế lịch sử chứng minh rằng những tri thức mà con người đạt được có nhiều trường hợp không phù hợp thậm chí hoàn toàn đối lập với thực tế khách quan. tính tuyệt đối và tính cụ thể Tính khách quan của chân lý là chỉ tính độc lập về nội dung phản ánh của nó đối với ý chí chủ quan của con người. giúp chúng ta nắm được quy luật khách quan của quá trình nhận thức đồng thời đây cũng chính là phương pháp học tập. khái niệm chân lý không đồng nhất với khái niệm tri thức và cũng không đồng nhất với khái niệm giả thuyết (dù là những giả thuyết khoa học). Khái niệm chân lý Khái niệm chân lý được dùng để chỉ những tri thức có nội dung phù hợp với thực tế khách quan mà sự phù hợp đó đã được kiểm tra và chứng minh bởi thực tiễn. . tính tương đối. nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn. một bức tranh (hình ảnh) đơn giản.--------------- quan điểm về tính tương đối của nhận thức của con người trong quá trình phản ánh thực tại khách quan. Theo V. thuộc về thế giới khách quan.Lênin “sự phù hợp giữa tư tưởng và khách thể là một quá trình: tư tưởng (= con người) không nên hình dung chân lý dưới dạng đứng im. nhưng không phải mọi tri thức đều có nội dung phù hợp với thực tế khách quan.63 - . nội dung của tri thức phải phù hợp với thực tế khách quan. Theo nghĩa như vậy.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Các tính chất của chân lý: Mọi chân lý đều có tính khách quan. suốt đời tránh bệnh tự mãn hoặc hời hợt trong hoạt động nhận thức. tức những hiểu biết của con người về thực tế khách quan. học đi đôi với hành. Quy luật chung của nhận thức có ý nghĩa quan trọng về mặt phương pháp luận.I. đồng thời chân lý là một quá trình. do thế giới khách quan quy định. b. Chân lý và vai trò của chân lý với thực tiễn Mọi quá trình nhận thức đều sáng tạo ra những tri thức. nhợt nhạt (lờ mờ).

mặt khác trong mỗi chân lý mang tính tương đối bao giờ cũng chứa đựng những yếu tố của tính tuyệt đối. nếu áp dụng trong điều kiện khác thì sẽ trở thành sai lầm)..64 - . Như vậy. Về nguyên tắc chúng ta có thể đạt đến chân lý tuyệt đối vì không có sự vật. Một mặt. Chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối không tồn tại tách rời nhau mà có sự thống nhất biện chứng với nhau. hiện tượng nào mà con người hoàn toàn không thể nhận thức đựợc song khả năng đó lại bị hạn chế bởi những điều kiện cụ thể của từng thế hệ khác nhau. Tính tuyệt đối và tính tương đối của chân lý Tính tuyệt đối của chân lý là chỉ tính phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan. Chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối là hai mặt của một chân lý cụ thể.--------------- Khẳng định chân lý có tính khách quan là một trong những điểm cơ bản phân biệt quan niệm về chân lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy tâm và thuyết bất khả tri – là những học thuyết phủ nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất và phủ nhận khả năng của con người nhận thức được thế giới đó.. chứ không bao giờ có thể đạt được một cách đầy đủ. chân lý tuyệt đối là tổng số của các chân lý tương đối. . ở một số mặt. Một chân lý cụ thể vừa có tính tuyệt đối (vì nếu áp dụng trong điều kiện cụ thể của nó thì nó luôn luôn đúng và không bao giờ trở thành sai lầm). Tính tương đối của chân lý là tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản ánh của những tri thức đã đạt được với hiện thực khách quan mà nó phản ánh mà mới chỉ đạt được sự phù hợp từng phần. hoàn toàn. vừa có tính tương đối (vì nó chưa đầy đủ. chưa toàn diện.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tức chân lý bất di bất dịch. Tư duy con người trong quá trình tiến lên vô cùng tận ngày càng tiệm cận đến chân lý tuyệt đối. từng bộ phận.do đó chân lý có tính tương đối. không thể có chân lý vĩnh cữu. của từng thực tiễn cụ thể và bởi điều kiện xác định về không gian và thời gian của đối tượng được phản ánh. khía cạnh nào đó và trong những điều kiện nhất định.

--------------- Tính cụ thể của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh với một đối tượng nhất định cùng các điều kiện. Bất kỳ chân lý nào cũng có gắn liền với những điều kiện lịch sử cụ thể. Vai trò của chân lý đối với thực tiễn Để sinh tồn và phát triển. . con người phải tiến hành các hoạt động thực tiễn nhưng hoạt động thực tiễn chỉ có thể thành công và có hiệu quả khi con người có tri thức đúng đắn về thực tế khách quan và vận dụng đúng đắn tri thức đó trong hoạt động thực tiễn do vậy. Ý nghĩa phương pháp luận Quan điểm biện chứng về mối quan hệ giữa chân lý và thực tiễn đòi hỏi trong hoạt động nhận thức con người phải xuất phát từ thực tiễn để đạt được chân lý. Chân lý phát triển nhờ thực tiễn nhưng thực tiễn lại phát triển nhờ vận dụng đúng đắn những chân lý mà con người đã đạt được trong hoạt động thực tiễn. hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Mối quan hệ giữa chân lý và hoạt động trong thực tiễn là mối quan hệ song trùng trong quá trình vận động. chân lý là một trong những điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công và tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn. Về thực chất đó chính là việc phát huy vai trò của chân lý khoa học trong hoạt động thực tiễn. đồng thời phải thường xuyên tự giác vận dụng chân lý vào hoạt động thực tiễn để phát triển thực tiễn. chân lý luôn luôn là cụ thể. nâng cao hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người.65 - . do đó “ không có chân lý trừu tượng. phát triển của cả chân lý và thực tiễn.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Coi trọng tri thức khoa học và tích cực vận dụng sáng tạo những tri thức đó vào các hoạt động kinh tế xã hội. coi chân lý là một quá trình.

tính lịch sử và tính sáng tạo. đối tượng lao động và tư liệu lao động: Sức lao động: là toàn bộ thể lực và trí lực của con người có khả năng được vận dụng.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.--------------- Chương III CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ I. Hà Nội. VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT VẬT CHẤT VÀ QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT 1. Nxb Chính trị Quốc gia.Mác và Ph. Sức lao động là tiền đề để có quá trình lao động nhưng nếu không có quá trình lao động thì sức lao động chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng.Ăngghen: “điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ: loài vật may lắm chỉ hái lượm. sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người.34. . Tư liệu lao động: là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng trong quá trình lao động để tác động vào đối tượng lao động. trong đó sản xuát vật chất là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. phát triển của con người và xã hội. Khái niệm sản xuất vật chất và phương thức sản xuất Khái niệm sản xuất vật chất và các nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người. Theo Ph. sử dụng trong quá trình sản xuất vật chất. tr. trong khi con người lại sản xuất” (1) .241. t. Đối tượng lao động: là những tồn tại của giới tự nhiên mà con người tác động vào chúng trong quá trình lao động. bao gồm: sản xuất vật chất. Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau. 1995. Bất cứ quá trình sản xuất nào cũng gồm ba yếu tố cơ bản: sức lao động. Sức lao động và lao động là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên quan với nhau. tính xã hội. Sản xuất vật chất là một loại hình hoạt động thực tiễn với mục đích cải biến các đối tượng của giới tự nhiên theo nhu cầu tồn tại.66 - . Với nghĩa như vậy. sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính khách quan.Ăngghen: Toàn tập. Sản xuất vật chất và vai trò của nó a. Lao động là quá trình con người sử dụng sức lao động trong quá trình sản xuất vật chất. tác động qua lại với nhau. (1) C.

nó là cơ sở của sự hình thành. Phương diện kinh tế của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế nào. Ngược lại. Xuất phát từ nhân tố “con người hiện thực” C.. nhà ở. hành vi lịch sử đầu tiên của con người là việc sản xuất ra những tư liệu để thỏa mãn những nhu cầu ấy. b. đó là hoạt động cơ bản của con người. Để tiến hành sản xuất vật chất con người phải có không chỉ có quan hệ với tự nhiên mà phải có quan hệ với nhau và trên cơ sở những quan hệ sản xuất này mà phát sinh các quan hệ khác như: chính trị. Phương diện kỹ thuật của phương thức sản xuất là chỉ quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹ thuật. đạo đức. là hoạt động nền tảng làm phát sinh. là cái để phân biệt hoạt động của con người với con vật. phát triển những mối quan hệ xã hội của con người. tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người và đó là việc: “con người ta phải có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử”. phương thức kỹ thuật chủ yếu của quá trình sản xuất là các công cụ kỹ thuật thủ công với quy mô nhỏ và khép kín về phương diện kinh tế. Mối xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định đều có phương thức sản xuất của nó với những đặc điểm riêng. trong các xã hội hiện đại. Mỗi phương thức sản xuất đều có hai phương diện cơ bản của nó là kỹ thuật và kinh tế. những thứ đó chỉ có thể được tạo ra từ sản xuất vật chất. quần áo. Vai trò của sản xuất vật chất và phương thức sản xuất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội Sản xuất vật chất giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Muốn vậy con người cần có thức ăn.67 - . công nghệ nào để biến đổi các đối tượng lao động.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. pháp . quá trình sản xuất được tiến hành với phương thức kỹ thuật công nghiệp và tổ chức kinh tế thị trường với quy mô ngày càng mở rộng. Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống.. thức uống.--------------- Khái niệm phương thức sản xuất Phương thức sản xuất là những cách thức mà con người sử dụng để tiến hành quá trình sản xuất của xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định.Mác cho rằng. biến đổi và phát triển của xã hội loài người. Như vậy.

--------------- luật. trong quá trình sản xuất vật chất con người không những làm biến đổi tự nhiên. Nhận thức được vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội. Sự phát triển của sản xuất vật chất quyết định sự biến đổi..68 - . biến đổi xã hội đồng thời làm biến đổi cả bản thân mình. Do đó. Do đó. bỏ qua một phương thức sản xuất nào đó trong những điều kiện nhất định.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phát triển của xã hội do đó để thúc đẩy xã hội phát triển cần phải thúc đẩy sự phát triển của phương thức sản xuất. Quan điểm về vai trò quyết định của phương thức sản xuất đối với trình độ phát triển của sản xuất và xã hội là cơ sở để giải thích sự phát triển của lịch sử nhân loại. để giải thích và giải quyết các vấn đề của đời sống xã hội thì phải xuất phát từ thực trạng sản xuất vật chất của xã hội. Lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử phát triển của các phương thức sản xuất từ thấp đến cao. sản xuất vật chất không ngừng phát triển tất yếu làm cho xã hội không ngừng phát triển. mọi hoạt động thực tiễn và nhận thức phải dựa trên nền tảng sản xuất vật chất. đó chính là lịch sử phát triển thay thế của phương thức sản xuất. phát triển của xã hội suy cho cùng có nguyên nhân từ sự phát triển của nền sản xuất xã hội. hoặc có thể có sự đan xen giữa các phương thức sản xuất trong những giai đoạn nhất định tạo nên tính phong phú. Suy cho cùng cái để phân biệt các thời đại kinh tế không phải ở chỗ nó sản xuất ra cái gì mà là nó được tiến hành bằng cách nào và với công cụ gì. . Sự biến đổi của phương thức sản xuất quyết định sự biến đổi. Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh xu hướng tất yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ cao.Vì vậy. Sự vận động. đa dạng về con đường phát triển của các dân tộc trong lịch sử.. Sự thay thế của phương thức sản xuất này bằng phương thức sản xuất khác có thể diễn ra theo quy luật phát triển tuần tự hoặc nhảy vọt. Trên cơ sở đó trong nhận thức là cơ sở giúp cho chúng ta nhận thức được rằng. phát triển của toàn bộ đời sống xã hội.

tức là tạo ra năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội. đa dạng do đó các dân tộc phải tùy thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể để lựa chọn con đường phát triển riêng của mình. với sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng những thành tựu của khoa học. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. phù hợp với quy luật vận động khách quan của lịch sử. Để quá trình sản sản xuất diễn ra còn phải có những quan hệ sản xuất đóng vai trò là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất ấy. kỹ thuật của quá trình sản xuất..) và các tư liệu sản xuất (gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động) trong đó nhân tố người lao động giữ vai trò quyết định. kỹ năng. nhân tố công cụ lao động do con người sáng tạo ra phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. tất yếu tạo thành nội dung vật chất của quá trình sản xuất. 2.. Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản. thay thế của phương thức sản xuất trong lịch sử là quá trình phong phú. Trong tư liệu sản xuất. thúc đẩy sự phát triển và chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức. chúng tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau tạo ra sức sản xuất làm cải biến các đối tượng trong quá trình sản xuất.69 - . đồng thời giá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sử dụng của người lao động. . Ngày nay.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phát triển. Lực lượng sản xuất bao gồm: Người lao động (như năng lực. Khái niệm lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Lực lượng sản xuất và các yếu tố cơ bản cấu thành lực lượng sản xuất Lực lượng sản xuất là toàn bộ các nhân tố vật chất. Lực lượng sản xuất phản ánh quan hệ giữa con người với giới tự nhiên trong quá trình sản xuất. chỉ có lực lượng sản xuất vẫn chưa thể diễn ra quá trình sản xuất hiện thực. tri thức.--------------- Quá trình vận động. kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất làm cho các tri thức khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. Thế nhưng. a. Sở dĩ như vậy là vì suy đến cùng các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người.

Lực lượng sản xuất thế nào thì quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.--------------- Quan hệ sản xuất là quan hệ kinh tế giữa người và người trong quá trình sản xuất. không thể có sự kết hợp các yếu tố sản xuất diễn ra bên ngoài những hình thức kinh tế nhất định.70 - . ngược lại cũng không có quá trình sản xuất nào lại có thể diễn ra chỉ với những quan hệ sản xuất mà không có nội dung vật chất của nó.Lực lượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả về chế độ sở hữu. b. .Khi lực lượng sản xuất biến đổi quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo. Quan hệ sản xuất bao gồm: quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất. quan hệ trong tổ chức quản lý sản xuất và quan hệ phân phối sản phẩm. tác động lẫn nhau.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. thống nhất với nhau. Những quan hệ sản xuất này tồn tại trong mối quan hệ thống nhất và chi phối. Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất được thể hiện ở chỗ: . trong đó lực lượng sản xuất là nội dung vật chất của quá trình sản xuất. Trong quá trình sản xuất. cơ chế tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại trong tính quy định lẫn nhau. còn quan hệ sản xuất là hình thức kinh tế của quá trình đó. . Mối quan hệ thống nhất giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tuân theo nguyên tắc khách quan: quan hệ sản xuất phụ thuộc vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định. Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất biện chứng trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất và quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất. tất yếu của quá trình sản xuất. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt cơ bản. . trong đó quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất giữa vai trò quyết định.

đảm bảo sự tương thích giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. BIỆN CHỨNG CỦA CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ KIẾN TRÚC THƯỢNG TẦNG 1.--------------- Tuy nhiên. Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực. phát triển. quan hệ sản xuất với tư cách là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất luôn có tác động trở lại lực lượng sản xuất.71 - . II. điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất. kế thừa và vượt qua của nó ở trình trình độ ngày càng cao hơn. .Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực. Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động. tức là kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất. tạo điều kiện cho sản xuất phát triển. . Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng . Lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi. tuần tự lại vừa có tính nhảy vọt với những bước đột biến. khiến cho quá trình phát triển của sản xuất xã hội vừa diễn ra với tính chất tiệm tiến. Nó là cơ sở để giải thích một cách khoa học về nguồn gốc sâu xa của toàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tạo nên sự ổn định tương đối. “quy luật phủ định của phủ định”.Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác động tích cực. tạo ra khả năng phá vỡ sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan hệ sản xuất phải phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất. Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất. thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển. Sự vận động của mâu thuẫn này tuân theo quy luật “từ sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại”. văn hóa của xã hội. phát triển các phương thức sản xuất.

. tôn giáo.72 - . b. Sự tồn tại của ba loại hình quan hệ sản xuất cấu thành cơ sở hạ tầng của một xã hội phản ánh tính chất vận động. và phát triển. làm cơ sở cho sự thiết lập hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội đó.. được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định. đảng. hình thái ý thức chính trị và pháp quyền cùng hệ thông thiết chế.--------------- a. pháp quyền.. quan hệ sản xuất tàn dư và quan hệ sản xuất mới tồn tại dưới hình thức mầm mống. chi phối các quan hệ sản xuất khác. Khái niệm.. Kiến trúc thượng tầng của mỗi xã hội là một kết cấu phức tạp. Cơ sở hạ tầng của xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.) và các thiết chế chính trị xã hội tương ứng của chúng (nhà nước. nó đóng vai trò là cơ sở hình thành kết cấu kinh tế. tổ chức quan trọng nhất trong hệ thống kiến trúc thượng tầng của xã hội. tổ chức chính đảng và nhà nước là hai thiết chế. định hướng sự phát triển của đời sống kinh tế xã hội và giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định. đại biểu cho sự phát triển của xã hội tương lai. phát triển liên tục của lực lượng sản xuất với các tính chất: kế thừa.. trong đó quan hệ sản xuất thống trị chiếm địa vị chủ đạo. được tạo nên bởi cả ba loại hình quan hệ sản xuất: Quan hệ sản xuất thống trị. kết cấu cơ sở hạ tầng Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó.) Trong xã hội có giai cấp. Từ giác độ chung nhất có thể thấy kiến trúc thượng tầng của một xã hội bao gồm: hệ thống các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị. giáo hội. trong sự vận động của nó. Khái niệm kiến trúc thượng tầng Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị-xã hội tương ứng. Hệ thống quan hệ sản xuất hiện thực của một xã hội đóng vai trò hai mặt: một mặt là hình thức kinh tế cho sự phát triển của lực lượng sản xuất và mặt khác với các quan hệ chính trị xã hội.

Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ vai trò quyết định của kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của xã hội. 2. b. có tác dụng bảo vệ cơ sở hạ tầng đó. những biến đổi trong cơ sở hạ tầng tạo ra nhu cầu khách quan phải có sự biến đổi trong kiến trúc thượng tầng. các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng có vị trí độc lập . tức là giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội. thực hiện chức năng chính trị và chức năng xã hội. điều khiển hoạt động của xã hội và công dân. nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với cơ sở hạ tầng.--------------- Nhà nước là một bộ máy quyền lực và thực thi quyền lực đặc biệt trong xã hội có giai cấp đối kháng.xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng được thể hiện trên nhiều phương diện: Cơ sở hạ tầng quyết định nội dung và tính chất của kiến trúc thượng tầng. Tương ứng với một cơ sở hạ tầng sẽ sản sinh ra một kiến trúc thượng tầng phù hợp. chức năng đối nội và đối ngoại của quốc gia.Về thực chất nhà nước là công cụ quyền lực thực hiện chuyên chính giai cấp của giai cấp thống trị. tác động lẫn nhau trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng. chúng có quan hệ thống nhất biện chứng với nhau. nhà nước là hệ thống tổ chức đại biểu cho quyền lực chung của xã hội để quản lý.Về danh nghĩa. a.73 - . Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng Với tư cách là các hình thức phản ánh và được xác lập do nhu cầu của phát triển kinh tế. Cơ sở hạ tầng quyết định sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng. . nó chính là chủ thể thực sự của quyền lực nhà nước. do đó sự biến đổi của kiến trúc thượng tầng là sự phản ánh đối với sự biến đổi của cơ sở hạ tầng. kiến trúc thượng tầng có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng đã sản sinh ra nó. Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội đó là phương diện kinh tế và phương diện chính trị . .

các tầng lớp xã hội khác nhau. tác động lẫn nhau tạo thành . ngược lại nếu các yếu tố của kiến trúc thượng tầng không phù hợp nó sẽ kìm hãm. Sự tác động của kiến trúc thượng tầng với cơ sở hạ tầng có thể thông qua nhiều phương thức. Trong điều kiện kiến trúc thượng tầng có yếu tố nhà nước thì phương thức và hình thức tác động của các yếu tố khác tới cơ sở kinh tế phải thông qua nhân tố nhà nước và pháp luật mới thực sự phát huy vai trò thực tế của nó.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phá hoại sự phát triển kinh tế. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội Khái niệm tồn tại xã hội dùng để chỉ phương diện sinh hoạt vật chất và các điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội. Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội a. điều đó phản ánh tính chất mâu thuẫn lợi ích của các giai cấp. Khi các yếu tố của kiến trúc thượng tầng phù hợp với nhu cầu khách quan của sự phát triển kinh tế nó sẽ tạo ra tác động tích cực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể diễn ra theo xu hướng tích cực hoặc tiêu cực.--------------- tương đối của nó và thường xuyên có vai trò tác động trở lại cơ sở hạ tầng của xã hội. TỒN TẠI XÃ HỘI QUYẾT ĐỊNH Ý THỨC XÃ HỘI VÀ TÍNH ĐỘC LẬP TƯƠNG ĐỐI CỦA Ý THỨC XÃ HỘI 1. dân cư. thậm chí các xu hướng không chỉ khác nhau mà còn có thể đối lập nhau. dù kiến trúc thượng tầng có tác động như thế nào tới cơ sở hạ tầng thì nó cũng không thể giữ vai trò quyết định cơ sở hạ tầng của xã hội. phụ thuộc vào vai trò. III.74 - . Các yếu tố cấu thành tồn tại xã hội gồm: phương thức sản xuất vật chất. hoàn cảnh địa lý. các yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên. hình thức tùy thuộc vào bản chất của mỗi nhân tố trong kiến trúc thượng tầng. Nhà nước là nhân tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng theo nhiều xu hướng và mục tiêu. Tuy nhiên. Các yếu tố đó tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng. vị trí của nó và những điều kiện cụ thể.

. Theo nội dung và lĩnh vực phản ánh đời sống xã hội. chưa được hệ thống. khát vọng. phản ánh trực tiếp và tự phát hoàn cảnh sống của họ. quy luật. quan điểm xã hội: chính trị. những quan niệm của con người trong một cộng đồng nhất định. sâu sắc và chính xác.75 - . nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. của những cộng đồng người nhất định. tôn giáo. trong đó phương thức sản xuất vật chất là quan trọng nhất. khái quát hóa thành các học thuyết xã hội. được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động trực tiếp hàng ngày. Ý thức xã hội và ý thức cá nhân có quan hệ với nhau nhưng không đồng nhất với nhau. ý thức thẩm mỹ.. khái quát thành lý luận. đạo đức. được trình bày dưới dạng những khái niệm. quan điểm đã được hệ thống hóa. Ý thức lý luận: là những tư tưởng. Ý thức lý luận có khả năng phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát. hiện tượng. Khái niệm ý thức xã hội dùng để chỉ toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội. là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội. nghệ thuật.. tâm trạng.. Nếu căn cứ theo hai trình độ và hai phương thức phản ánh đối với tồn tại xã hội có thể phân thành tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội: Tâm lý xã hội là toàn bộ đời sống tình cảm. . Cấu trúc của ý thức xã hội: Lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội có cấu trúc hết sức phức tạp và có thể tiếp cận từ nhiều phương diện khác nhau. vạch ra các mối liên hệ bản chất của các sự vật. ý thức xã hội bao gồm: ý thức chính trị. Ý thức lý luận đạt trình độ cao và mang tính hệ thống tạo thành các hệ tư tưởng.--------------- điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội. phạm trù. ý thức pháp quyền. ý thức đạo đức. ý chí. Theo trình độ phản ánh của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội thì ý thức xã hội được chia thành: Ý thức xã hội thông thường: là toàn bộ những tri thức. Hệ tư tưởng xã hội là toàn bộ các hệ thống quan niệm. ý thức khoa học. triết học.

Ý thức xã hội là sự phản ánh đối với tồn tại xã hội và phụ thuộc vào tồn tại xã hội. Theo C... quan niệm.Mác và Ph. Quan điểm duy vật lịch sử về nguồn gốc của ý thức xã hội cũng chỉ ra rằng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội không phải một cách giản đơn. sự biến đổi của ý thức xã hội là sự phản ánh đối với sự biến đổi của tồn tại xã hội. những quan điểm về chính trị. Sự biến đổi của một thời đại nào đó sẽ không thể giải thích được nếu chỉ căn cứ vào ý thức của thời đại đó. nhưng hệ tư tưởng thống trị xã hội bao giờ cũng là hệ tư tưởng của giai cấp thống trị xã hội. Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội.3.Ăngghen đã chứng minh rằng tồn tại xã hội thế nào thì ý thức xã hội thế ấy.76 - . b. do đó không thể tìm nguồn gốc của tư tưởng. nội dung của ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội C. t. Mỗi giai cấp đều có đời sống sinh hoạt tinh thần đặc thù của nó. tr..15. phải giải thích ý thức ấy bằng những mâu thuẫn của đời sống vật chất.Mác và Ph. nó có ảnh hưởng đến ý thức của các giai cấp khác trong xã hội. Mỗi khi tồn tại xã hội (nhất là phương thức sản xuất) biến đổi thì những tư tưởng và lý luận xã hội. phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất và lợi ích khác nhau. Ở những thời kỳ lịch sử khác nhau.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. 1995. pháp quyền. bằng sự xung đột hiện có giữa các lực lượng sản xuất xã hội và những quan hệ sản xuất xã hội”(1). nhưng nếu xét đến cùng thì các mối (1) C. văn hóa. Trái lại. . Không phải bất cứ tư tưởng. hình thái ý thức xã hội nào cũng phản ánh rõ ràng và trực tiếp những quan hệ kinh tế của thời đại. điều kiện đời sống vật chất khác nhau thì ý thức xã hội cũng khác nhau. Nxb Chính trị Quốc gia.. đối lập nhau giữa các giai cấp. Khi tồn tại xã hội nhất là phương thức sản xuất thay đổi thì ý thức xã hội cũng thay đổi theo. nghệ thuật. Vai trò quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội Tồn tại xã hội quyết định nội dung của ý thức xã hội. Hà Nội. đạo đức.không thể nhận định về một thời đại đảo lộn như thế căn cư vào ý thức của thời đại đó. tất yếu sẽ biến đổi theo.Ăngghen: Toàn tập. đời sống tinh thần của xã hội hình thành và phát triển trên cơ sở đời sống vật chất.--------------- Trong xã hội có giai cấp thì ý thức xã hội cũng có tính giai cấp.Mác: “ . triết học. trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian. tâm lý xã hội trong bản thân nó mà phải tìm trong hiện thực vật chất.

--------------- quan hệ kinh tế bao giờ cũng được phản ánh bằng cách này hay cách khác trong các tư tưởng ấy. Trong nhiều trường hợp. sự biến đổi của tồn tại xã hộiđều ngay lập tức dẫn đến sự biến đổi của ý thức xã hội. ý thức xã hội có thể tồn tại lâu dài ngay cả khi tồn tại xã hội đã thay đổi. Thứ hai. những tập đoàn người. duy ý chí trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. tập quán và do tính bảo thủ của một số hình thái ý thức xã hội. ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển của nó: Lịch sử phát triển của đời sống tinh thần của xã hội cho thấy ý thức xã hội của một xã hội có thể kế thừa những giá trị của ý thức xã hội của các xã hội trước đó. Điều đó là do: . Tuy nhiên. nhất là các dự báo khoa học.77 - . Ý nghĩa phương pháp luận: việc nắm vững mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội có vai trò quan trọng để xây dựng phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn đúng đắn. Vì vậy. lạc hậu thường được các lực lượng xã hội phản tiến bộ cố tình duy trì để bảo vệ lợi ích của mình. truyền thống.Ý thức xã hội luôn gắn với lợi ích của những nhóm.Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội nên ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội.Do sức mạnh của thói quen. Thứ ba. do đó khi tồn tại xã hội biến đổi thì ý thức xã hội cũng biến đổi theo. Tuy nhiên. những tư tưởng cũ. ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội. . ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: chủ nghĩa duy vật lịch sử thừa nhận trong điều kiện nhất định tư tưởng con người có thể vượt trước tồn tại xã hội. 2. . không phải trong mọi trường hợp. Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội Quan điểm duy vật biện chứng về xã hội không chỉ khẳng định tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội mà còn làm sáng tỏ tính độc lập tương đối của ý thức xã hội. suy đến cùng khả năng phản ánh vượt trước của ý thức xã hội vẫn phụ thuộc vào tồn tại xã hội. Thứ nhất. .Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. những giai cấp nhất định trong xã hội. khắc phục bệnh chủ quan.

trong đó thay đổi tồn tại xã hội là điều kiện cơ bản để thay đổi ý thức xã hội. cấu trúc hình thái kinh tế-xã hội Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội. nó bác bỏ mọi quan điểm siêu hình.--------------- Do ý thức có tính kế thừa trong sự phát triển nên không thể giải thích một tư tưởng nào đó chỉ dựa vào những quan hệ kinh tế hiện có mà cần phải dựa vào cả những quan hệ kinh tế trước đó.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. phản tiến bộ có thể kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội. Nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đã chỉ ra động thái phức tạp trong lịch sử phát triển của ý thức xã hội và đời sống tinh thần của xã hội nói chung. đồng thời. những tính chất không thể giải thích được một cách trực tiếp từ tồn tại xã hội. với những điều kiện xác định cũng có thể tạo ra những biến đổi mạnh mẽ. Thứ năm. Do đó. ngược lại ý thức xã hội lạc hậu. nhất là ý thức tư tưởng tiến bộ góp phần to lớn vào thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển.78 - . ý thức xã hội có khả năng tác động trở lại tồn tại xã hội. Theo nguyên lý này. IV. sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng làm cho mỗi hình thái ý thức xã hội có những mặt. tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. một mặt. Khái niệm. HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ QUÁ TRÌNH LỊCH SỬ-TỰ NHIÊN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ-XÃ HỘI 1. . cũng cần phải thấy rằng những tác động của đời sống tinh thần xã hội. trong thực tiễn cải tạo xã hội cũ. máy móc. nhận thức các hiện tượng của đời sống tinh thần xã hội phải căn cứ vào tồn tại xã hội nhưng mặt khác cũng phải thấy được sự độc lập tương đối giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. xây dựng xã hội mới phải tiến hành đồng thời trên cả hai mặt tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận: Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội là cơ sở phương pháp luận căn bản của hoạt động nhận thức và thực tiễn. sâu sắc trong tồn tại xã hội. Thứ tư.

Quá trình lịch sử . Xã hội loài người đã biết đến 5 hình thái kinh tế .79 - . các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã đưa ra khái niệm hình thái kinh tế . hình thái kinh tế .tự nhiên” (1) . đó là các quy luật của chính bản thân cấu trúc hình thái kinh tế xã hội mà trước hết là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát (1) C.tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế . quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng. Theo khái niệm trên thì kết cấu của hình thái kinh tế . Tính chất lịch sử .xã hội tương ứng với 5 phương thức sản xuất: Hình thái kinh tế . 2.xã hội. t. hình thái kinh tế .xã hội được thể hiện ở các nội dung sau: Một là. Vân dụng phương pháp luận duy vật biện chứng vào phân tích đời sống xã hội. C. hình thái kinh tế . Nxb Chính trị Quốc gia.xã hội bao gồm: lực lượng sản xuất. 1995. .--------------- Xã hội là tổng thể của nhiều lĩnh vực với những mối quan hệ xã hội hết sức phức tạp. hình thái kinh tế . với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó phù hợp với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng tương ứng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy.xã hội cộng sản chủ nghĩa .Mác cho rằng: “sự phát triển của các hình thái kinh tế .xã hội: Khi phân tích sự phát triển của lịch sử nhân loại theo lý luận cấu trúc hình thái kinh tế . t. cho phép phân tích đời sống hết sức phức tạp của xã hội để chỉ ra các mối quan hệ biện chứng giữa các lĩnh vực cơ bản của nó. chỉ ra quy luật vận động và phát triển của nó như một quá trình lịch sử .xã hội chiếm hữu nô lệ.23.Ăngghen: Toàn tập.tự nhiên của quá trình phát triển các hình thái kinh tế .xã hội là một quá trình lịch sử .xã hội tư bản chủ nghĩa.Mác và Ph.tự nhiên.r21.xã hội Tính lịch sử . Hà Nội.xã hội cộng đồng nguyên thủy. Với khái niệm khoa học về xã hội theo cấu trúc “hình thái” như vậy đã đem lại phương pháp luận khoa học trong việc nghiên cứu cấu trúc cơ bản của xã hội. sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Hình thái kinh tế .xã hội phong kiến.tự nhiên của sự phát triển các hình thái kinh tế .xã hội là một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử dùng để chỉ xã hội ở từng giai đoạn lịch sử nhất định.xã hội.

phát triển của xã hội đều có nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội.xã hội là do sự tác động của các quy luật khách quan làm cho các hình thái kinh tế . tức là quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế . từ đó lịch sử phát triển của xã hội được biểu hiện ra là lịch sử thống nhất trong tính đa dạng và đa dạng trong tính thống nhất của nó. phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử trước hết do tác động của các quy luật khách quan nhưng đồng thời còn chịu tác động của các nhân tố chủ quan như điều kiện địa lý. phát triển của xã hội: Lịch sử phát triển của mỗi cộng đồng người nói riêng vừa tuân theo tính tất yếu quy luật xã hội.163. điều kiện quốc tế.xã hội nhất định.Lênin: Toàn tập. Vai trò của nhân tố chủ quan đối với tiến trình lịch sử: Sự hình thành. Theo V.. trong đó có cả nhân tố hoạt động chủ quan của con người. tr. tầng lớp xã hội.xã hội. t. vừa chịu tác động đa dạng của các nhân tố khác nhau. Sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan đối với sự vận động.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.I. quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng.Lênin: “Chỉ có đem quy các quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất. truyền thống văn hóa..I. (1) V. tương quan lực lượng giai cấp. tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người có thể diễn ra với những con đường. Hai là.Tính chất phong phú đa dạng của tiến trình phát triển các hình thái kinh tế . Matxcơva. nguồn gốc của mọi sự vận động. Ba là.. hình thức phức tạp. và đem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thì người ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển của những hình thái xã hội là một quá trình lịch sử . đa dạng phong phú. quá trình phát triển của các hình thái kinh tế .1974.1. Nxb Tiến bộ. Tuy nhiên sự “bỏ qua” đó phải gắn với những điều kiện khách quan và chủ quan nhất định.--------------- triển của lực lượng sản xuất.xã hội có thể bao hàm những bước phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế .80 - . Chính vì vậy.tự nhiên” (1) .xã hội không tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong những giai đoạn lịch sử nhất định.. .

trong đó quan hệ sản xuất đóng vai trò là quan hệ cơ bản nhất. để lý giải các vấn đề đời sống xã hội cần xuất phát từ quan hệ sản xuất hiện thực của xã hội để phân tích các phương diện khác nhau (chính trị. tư tưởng hoặc ý chí chủ quan của con người mà phải xuất phát từ bản thân thực trạng phát triển của sản xuất xã hội.--------------- 3. Giai cấp và vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp a. phương thức sản xuất quyết định trình độ phát triển của nền sản xuất và cũng là nhân tố quyết định trình độ phát triển của đời sống xã hội và lịch sử nói chung.xã hội) Với sự ra đời của chủ nghĩa duy vật lịch sử mà hạt nhân của nó là lý luận hình thái kinh tế . Thứ ba. PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI CÓ ĐỐI KHÁNG GIAI CẤP 1. do đó muốn nhận thức và giải quyết đúng đắn những vấn đề thực tế của đời sống xã hội thì phải nghiên cứu quy luật vận động.xã hội đã cung cấp một phương pháp luận thực sự khoa học trong nghiên cứu về lĩnh vực xã hội. tầng lớp xã hội Khái niệm giai cấp dùng để chỉ “những tập đoàn to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử. do đó việc giải thích các hiện tượng trong đời sống xã hội không thể xuất phát từ ý thức. về . diễn ra theo quy luật khách quan chứ không phải theo ý muốn chủ quan. V. phát triển của xã hội là quá trình lịch sử . pháp luật. Khái niệm giai cấp. Thứ nhất. sản xuất vật chất là cơ sở của đời sống xã hội.xã hội. sự vận động.. tác động qua lại với nhau.tự nhiên. văn hóa. phát triển của xã hội. trong đó các phương diện của đời sống xã hội tồn tại trong một hệ thống cấu trúc chặt chẽ. theo lý luận hình thái kinh tế .81 - . Thứ hai. khoa học. quyết định các quan hệ khác vì vậy. xã hội là một cơ thể sống động.. Ý nghĩa phương pháp luận (giá trị khoa học của lý luận hình thái kinh tế . từ trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------.) của đời sống xã hội và mối quan hệ giữa chúng. VAI TRÒ CỦA ĐẤU TRANH GIAI CẤP VÀ CÁCH MẠNG XÃ HỘI ĐỐI VỚI SỰ VẬN ĐỘNG. khác nhau về quan hệ của họ đối với tư liệu sản xuất.

Nguồn gốc trực tiếp của giai cấp trong xã hội là từ sự phân hóa xã hội do sự ra đời. khác nhau về cách thức hưởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ được hưởng”. Tuy . phân lớp. Từ đó cho thấy.Giai cấp là kết quả của sự phân hóa xã hội do có sự đối lập giữa họ về địa vị trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định. Cần phân biệt khái niệm giai cấp với khái niệm tầng lớp xã hội. Từ khái niệm trên cho thấy: . chính trị giữa các tập đoàn người trong một điều kiện lịch sử nhất định. đối kháng và đấu tranh giai cấp mà là đã chỉ ra sự tồn tại giai cấp. gắn với những giai đoạn lịch sử nhất định của sản xuất. . Khái niệm tầng lớp xã hội dùng để chỉ sự phân tầng. tồn tại của chế độ tư hữu đối với những tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội. phân nhóm giữa những con người trong cùng một giai cấp theo địa vị và sự khác biệt cụ thể của họ trong giai cấp đó hoặc chỉ những nhóm người ngoài kết cấu giai cấp trong một xã hội nhất định (công chức.--------------- vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội. phản ánh mối quan hệ kinh tế. tiểu nông).Giai cấp không chỉ là khái niệm của khoa học chính trị mà còn là khái niệm phản ánh mối quan hệ khách quan giữa lĩnh vực kinh tế và lĩnh vực chính trị của xã hội. Trong điều kiện đó tất yếu làm phát sinh và tồn tại sự phân biệt địa vị của các tập đoàn người trong quá trình sản xuất. là tiền định mà chỉ là hiện tượng có tính lịch sử. giai cấp nào nắm được tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội thì đồng thời có khả năng chiếm được địa vị làm chủ quyền lực chính trị và quyền lực nhà nước và trở thành giai cấp thống trị xã hội.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. trí thức. b.82 - .Trong xã hội. Đó là mối quan hệ không chỉ có sự khác biệt mà còn có tính chất đối lập của họ trên phương diện kinh tế và chính trị. dẫn tới khả năng tập đoàn người này chiếm đoạt lao động thặng dư của tập đoàn người khác. đối kháng và đấu tranh giai cấp không phải là bản tính của nhân loại. Nguồn gốc giai cấp Phát hiện mới của chủ nghĩa Mác-Lênin không phải là sự tồn tại giai cấp. của lịch sử nhân loại. . việc phân tích các vấn đề về kết cấu chính trị cần phải gắn liền với việc phân tích kết cấu kinh tế của xã hội theo quan điểm lịch sử cụ thể.

(1) V. . Nguồn gốc sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là do tình trạng phát triển chưa đầy đủ của lực lượng sản xuất. đối kháng và đấu tranh giai cấp trong xã hội.--------------- nhiên.. Con đường hình thành giai cấp có thể diễn ra với những hình thức khác nhau.7. Tuy nhiên.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. do đó xóa bỏ giai cấp. các cuộc đấu tranh giai cấp có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. đặc lợi. làm cho năng suất lao động tăng lên khiến cho thời gian lao động được chia thành thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư mà biểu hiện của nó là sự dư thừa tương đối của cải trong cộng đồng xã hội. tôn giáo.. đấu tranh chính trị. bọn áp bức và bọn ăn bám. phát triển của mỗi cộng đồng người..I.Lênin: Toàn tập. bị áp bức và lao động. tr.237 . Nxb Tiến bộ. Trong thực tế lịch sử đấu tranh giai cấp còn có thể mang hình thức đấu tranh dân tộc. hoặc là sự kết hợp của cả hai yếu tố nói trên. mức độ khác nhau ở các cộng đồng khác nhau trong lịch sử. văn hóa.83 - .238. Vai trò của đấu tranh giai cấp đối với sự vận động. quá trình này còn phải gắn với điều kiện lực lượng sản xuất phải phát triển đến một mức độ nhất định. đấu tranh tư tưởng.. c. t. có thể khái quát quá trình hình thành. Khi lực lượng sản xuất phát triển tới mức đầy đủ thì chính nó lại là nguyên nhân khách quan dẫn đến xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. chống bọn có đặc quyền. phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp Đấu tranh giai cấp và các hình thức đấu tranh giai cấp: Đấu tranh giai cấp là khái niệm dùng để chỉ “cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền.1977. phát triển giai cấp diễn ra chủ yếu với sự tác động của nhân tố bạo lực và của quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội. với những phạm vi và trình độ khác nhau như: đấu tranh kinh tế. Matxcơva. Điều đó tùy thuộc sự tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan đến tiến trình vận động. cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản” (1) Tùy theo điều kiện lịch sử khác nhau.

vấn đề chính quyền nhà nước là vấn đề trung tâm và cơ bản của cuộc đấu tranh giai cấp trong xã hội. nhà nước “nửa nhà nước” tồn tại trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.84 - . tư sản) tất yếu phải sử dụng đến sức mạnh bạo lực có tổ chức – đó là nhà nước với những đội vũ trang đặc biệt và hệ thống pháp luật nhằm duy trì trật tự của sự thống trị giai cấp. Nhà nước là công cụ bạo lực để trấn áp giai cấp. địa chủ. trở thành công cụ bạo lực có tổ chức và công cụ quản lý kinh tế xã hội của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. phát triển xã hội trong điều kiện xã hội có sự phân hóa thành đối kháng giai cấp. Lịch sử nhân loại từ khi có sự phân hóa đến nay về thực chất chỉ là lịch sử của những cuộc đấu tranh giai cấp được biểu hiện dưới nhiều hình thức đa dạng với những mức độ khác nhau và mang sắc thái khác nhau. . Vì vậy. Trong lịch sử đã từng tồn tại nhiều kiểu nhà nước khác nhau: nhà nước chủ nô. Trái lại. Sự ra đời và tồn tại của nhà nước không phải để giải quyết mâu thuẫn giai cấp mà là để duy trì trật tự xã hội trong điều kiện mâu thuẫn không giải quyết được. động lực cơ bản của sự tiến bộ. duy trì địa vị của giai cấp thống trị. với sự xuất hiện của nhà nước chuyên chính vô sản. các giai cấp thống trị trong lịch sử (chủ nô. những ngườI làm thuê. nhà nước tư sản nhưng bản chất giai cấp của nó đều là công cụ chuyên chính giai cấp của các giai cấp bóc lột.--------------- Nhà nước – công cụ chuyên chính giai cấp: Sự ra đời và tồn tại của nhà nước là kết quả tất yếu của đấu tranh giai cấp trong xã hội có đối kháng giai cấp. nhà nước phong kiến. duy trì và thực hiện sự bóc lột. đó là nhà nước kiểu mới. Kết quả cuối cùng của những cuộc đấu tranh đó đều dẫn tới sự ra đời của phương thức sản xuất mới thông qua đỉnh cao của nó là cách mạng xã hội. Vai trò của đấu tranh giai cấp Đấu tranh giai cấp giữ vai trò là phương thức.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. do đó nó là công cụ chuyên chính giai cấp của giai cấp bóc lột trong lịch sử đối với nô lệ hay lao động làm thuê. Để khống chế và đàn áp những người nô lệ.

nhằm giải quyết những mâu thuẫn đối kháng trong đời sống kinh tế.. xã hội.đó là bước chuyển từ hình thái kinh tế . nhằm hoàn thiện hình thái kinh tế .xã hội ở trình độ thấp lên một hình thái kinh tế .xã hội ở trình độ cao hơn. tạo cơ sở lý luận để xây dựng đường lối chiến lược đấu tranh giai cấp chống lại ách áp bức bóc lột. Ý nghĩa phương pháp luận: Lý luận về giai cấp và đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin có ý nghĩa quan trọng về phương pháp luận. 2.85 - . do đó mâu thuẫn đối kháng trong đời sống kinh tế chỉ có thể được giải quyết thông qua việc giải quyết mâu thuẫn đối kháng giai cấp trên lĩnh vực chính trị xã hội.--------------- Đấu tranh giai cấp không chỉ là động lực cơ bản của sự phát triển lịch sử mà còn là phương thức cơ bản của sự tiến bộ và phát triển xã hội. trong phạm vi một hình thái kinh tế . Trong điều kiện xã hội có sự phân hóa giai cấp thì sự vận động của các mâu thuẫn trong phương thức sản xuất biểu hiện ra là mâu thuẫn giữa các giai cấp trong đời sống chính trị xã hội. Nó cho phép thấy được tính tất yếu của đấu tranh giai cấp trong xã hội. chính trị.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Khái niệm cách mạng xã hội và nguồn gốc của cách mạng xã hội Khái niệm cách mạng xã hội và khái niệm cải cách xã hội Cách mạng xã hội là khái niệm dùng để chỉ bước chuyển biến lớn của lịch sử xã hội loài người . nhận thức được bản chất và các hình thức biểu hiện của đấu tranh giai cấp. chính trị. được tiến hành trên mọi lĩnh vực kinh tế. xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Cải cách là khái niệm dùng để chỉ những cuộc cải biến diễn ra trên một hay một số lĩnh vực của đời sống xã hội. Cách mạng xã hội và vai trò của nó đối với sự phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp a. văn hóa. bất bình đẳng giai cấp.của xã hội.xã hội đó. xây dựng chế độ xã hội mới đồng thời là cơ sở để giải quyết mâu thuẫn giai cấp của xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.. Cách mạng xã hội cũng khác với khái niệm đảo chính. Khái niệm cách mạng xã hội khác với khái niệm cải cách.xã hội. Đảo chính là khái niệm dùng để chỉ những sự biến tranh giành địa vị quyền lực nhà nước .

QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ VỀ CON NGƯỜI VÀ VAI TRÒ SÁNG TẠO LỊCH SỬ CỦA QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN .xã hội này bằng hình thái kinh tế . Vai trò của cách mạng xã hội đối với sự vận động. tạo động lực cho sự tiến bộ và phát triển của xã hội. VI. Cách mạng xã hội là phương thức của sự vận động. phát triển xã hội nhằm thay đổi chế độ xã hội đã lỗi thời chuyển lên chế độ xã hội mới cao hơn. Nguồn gốc của cách mạng xã hội: Nguyên nhân sâu xa của cách mạng xã hội là từ mâu thuẫn gay gắt trong bản thân nền sản xuất vật chất của xã hội. Biểu hiện về mặt chính trị xã hội của mâu thuẫn đó là đấu tranh giai cấp.xã hội cao hơn. Chính nhờ cách mạng xã hội mà mâu thuẫn cơ bản của đời sống xã hội được giải quyết triệt để. Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội mà xã hội có giai cấp đối kháng không ngừng vận động theo chiều hướng đi lên. tức giai cấp đại biểu cho phương thức sản xuất mới tiến bộ hơn. b. Theo C. đẫn đến bùng nổ các cuộc cách mạng xã hội Nguyên nhân chủ quan là sự phát triển nhận thức và tổ chức của giai cấp cách mạng. tức tạo được thời cơ cách mạng thì khi đó tất yếu cách mạng sẽ bùng nổ.Mác. Nhận thức về vai trò của cách mạng xã hội đối với sự phát triển của xã hội là cơ sở để nhận thức tính khách quan của cách mạng xã hội chủ nghĩa đồng thời thấy rõ vai trò to lớn của cách mạng vô sản trong việc xóa bỏ chủ nghĩa tư bản. cách mạng xã hội là đầu tàu của lịch sử.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. tức là mâu thuẫn giữa nhu cầu khách quan của sự phát triển lực lượng sản xuất với sự kìm hãm của quan hệ sản xuất đã trở nên lỗi thời mà không một cuộc cải cách kinh tế hay chính trị nào giải quyết được. từ đó tạo ra phong trào đấu tranh giai cấp từ tự phát đến tự giác và khi có sự kết hợp chín muồi của các nhân tố khách quan và chủ quan. phát triển của xã hội có đối kháng giai cấp. Không có những cuộc cách mạng xã hội trong lịch sử thì không thể thay thế hình thái kinh tế . phát triển xã hội có đối kháng giai cấp.--------------- giữa các lực lượng chính trị (thường trong cùng một giai cấp) và với chủ trương không thay đổi bản chất chế độ hiện thời. xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. Cách mạng xã hội là động lực của sự vận động.86 - .

--------------1. Nghiên cứu.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Chính nhờ lao động mà con người có khả năng vượt qua loài động vật để tiến hóa và phát triển thành người. khám phá khoa học về cấu tạo tự nhiên và nguồn gốc tự nhiên của con người là cơ sở khoa học để con người hiểu biết về chính bản thân mình. con người là kết quả tiến hóa và phát triển lâu dài của giới tự nhiên. Bản tính xã hội của con người là bản tính đặc thù của nó trong quan hệ với các tồn tại khác của giới tự nhiên. nguồn gốc hình thành con người không chỉ là quá trình tiến hóa của giới tự nhiên mà trước hết và cơ bản nhất là nhân tố lao động. cơ sở khoa học của kết luận này đã được chứng minh bằng sự phát triển của chủ nghĩa duy vật và khoa học tự nhiên. đặc biệt là học thuyết của Đácuyn về sự tiến hóa của các loài. nó là môi trường trao đổi vật chất giữa con người với giới tự nhiên.87 - . con người là bộ phận của giới tự nhiên do đó những biến đổi của giới tự nhiên và tác động của quy luật tự nhiên trực tiếp hoặc gián tiếp thường xuyên quy định sự tồn tại của con người và xã hội loài người. ngược lại. có sự thống nhất biện chững giữa hai phương diện tự nhiên và xã hội. tồn tại và phát triển của con người là giới tự nhiên. con người cũng không đồng nhất với các tồn tại khác của giới tự nhiên. nó có đặc tính xã hội. Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội của con người Tiền đề vật chất đầu tiên quy định sự hình thành. Thứ hai. sự tồn tại và phát triển của con người luôn bị chi phối bởi các nhân tố xã hội và các quy luật xã hội. do đó trước hết con người có bản tính tự nhiên. Hai là. Tuy nhiên. Bản tính tự nhiên của con người thể hiện trên hai giác độ sau đây: Thứ nhất. tiến đến làm chủ bản thân trong mọi hành vi hoạt động sáng tạo ra lịch sử. Xã hội biến đổi thì mỗi con người cũng . Bản tính xã hội của con người thể hiện ở các mặt sau: Một là. sự biến đổi và hoạt động của con người luôn tác động trở lại môi trường tự nhiên và làm biến đổi môi trường tự nhiên. Khái niệm con người Con người là một thực thể tự nhiên mang đặc tính xã hội. Con người và bản chất của con người a.

11. bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội” (1) . xem nhẹ việc lý giải con người từ phương diện lịch sử xã hội. Năng lực sáng tạo lịch sử của con người và các điều kiện phát huy năng lực sáng tạo của con người: Con người làm ra lịch sử của chính mình. không triệt để. trừu tượng và duy tâm thần bí. dẫn đến những sai lầm trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. để lý giải bản tính sáng tạo của con người cần kết hợp chặt chẽ cả hai phương diện tự nhiên và xã hội nhằm tránh rơi vào phiến diện. 1995. tuyệt đối hóa phương diện tự nhiên của con người.88 - . làm biến đổi lẫn nhau. Hà Nội. tr. Vì vậy. b.. Trong lịch sử tư tưởng nhân loại đã có nhiều quan điểm khác nhau và bản chất. Trong tính hiện thực của nó. Nxb Chính trị Quốc gia.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập. Hai phương diện tự nhiên và xã hội của con người tồn tại trong tính thống nhất của nó. t. từ đó phát hiện ra bản tính xã hội của nó.3. Bản chất của con người Theo C. sự phát triển của mỗi cá nhân lại trở thành tiền đề cho sự phát triển xã hội. là cía phân biệt con người với các tồn tại khác của giới tự nhiên. .Mác. hơn nữa chính bản tính xã hội của con người là phương diện bản chất nhất của con người. quy định lẫn nhau. tác động lẫn nhau. nhờ đó tạo nên khả năng hoạt động sáng tạo của con người trong quá trình làm ra lịch sử của chính mình.Mác đã khắc phục được hạn chế của quan điểm duy vật siêu hình về con người. “bản tính người” của con người song về cơ bản những quan niệm đó đều mang tính phiến diện. “Bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt.--------------- biến đổi và ngược lại.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Quan điểm của C. trong khi thừa nhận bản tính tự nhiên của con người còn lý giải con người từ giác độ các quan hệ lịch sử xã hội. Theo quan điểm duy vật biện chứng về bản chất xã hội của con người thì sự hình thành và phát triển của con người cùng những khả năng sáng tạo lịch sử của nó là xuất phát từ sự hình thành và phát triển của những quan hệ xã hội của nó trong lịch sử. khi những quan hệ này thay đổi thì cũng có sự thay đổi về bản chất của con (1) C.

2. lịch sử sáng tạo ra con người trong chừng mực nào thì con người lại sáng tạo ra lịch sử trong chừng mực đó. trong đó vấn đề có tính quyết định là phương diện bản tính xã hội của nó.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. Khái niệm quần chúng nhân dân và vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân. sự giải phóng bản chất con người cần phải hướng vào sự giải phóng những quan hệ kinh tế. Ba là. Con người là sản phẩm của lịch sử. Trên cơ sở đó có thể khẳng định giá trị căn bản nhất của cách mạng xã hội chủ nghĩa là ở mục tiêu xóa bỏ triệt để các quan hệ kinh tế xã hội áp bức. Đây là biện chứng của mối quan hệ giữa con người – chủ thể của lịch sử với chính lịch sử do nó tạo ra và đồng thời lại bị quy định bởi chính lịch sử đó. Với tư cách là thực thể xã hội. từ những quan hệ kinh tế xã hội của nó. thông qua đó mà phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của con người. con người trong hoạt động thực tiễn tác động vào giới tự nhiên. cải biến giới tự nhiên theo nhu cầu của mình thì đồng thời con người cũng sáng tạo ra lịch sử của chính nó. thực hiện sự phát triển của lịch sử đó. sự nghiệp giải phóng con người. nhằm phát huy khả năng sáng tạo lịch sử của nó phải hướng vào việc giải phóng những quan hệ kinh tế xã hội. đưa con người tới sự phát triển tự do và toàn diện. bóc lột nhằm giải phóng con người. phát huy cao nhất năng lực sáng tạo của con người. để lý giải một cách khoa học những vấn đề về con người phải căn cứ cả vào phương diện tự nhiên và phương diện xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận: Từ quan niệm khoa học của chủ nghĩa Mác-Lênin về con người. vì vậy phát huy năng lực sáng tạo của mỗi con người là phát huy nguồn động lực quan trọng thúc đẩy sự tiến bộ và phát triển của xã hội. động lực cơ bản của tiến bộ và phát triển của xã hội là năng lực sáng tạo lịch sử của con người. có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận quan trọng sau đây: Một là. Không có con người phi lịch sử mà trái lại luôn gắn với điều kiện hoàn cảnh lịch sử nhất định.89 - . Vì vậy. xã hội của nó. chính trị. . Hai là.--------------- người.

Các giai cấp.Những người lao động sản xuất ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần. áp bức. Khái niệm quần chúng nhân dân Quần chúng nhân dân là một cộng đồng liên kết những con người trong xã hội có tổ chức. trực tiếp tạo ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người và xã hội.Bộ phận dân cư chống lại giai cấp thống trị. do đó lịch sử trước hết và căn bản là lịch sử hoạt động của quần chúng nhân dân trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. . bóc lột đối kháng với cộng đồng nhân dân. . Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân trong lịch sử Các nhà tư tưởng trước C. Vai trò chủ thể sáng tạo lịch sử. lực lượng cơ bản nhất của mỗi cộng đồng nhân dân chính là những người lao động. văn hóa của xã hội. ngoài ra.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. b. tầng lớp xã hội thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. đó là hạt nhân cơ bản trong cộng đồng quần chúng nhân dân. có lãnh đạo của những cá nhân hay tổ chức chính trị xã hội nhất định nhằm giải quyết các nhiệm vụ lịch sử trên các lĩnh vực kinh tế.Mác đều không nhận thức đúng vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân. Quần chúng nhân dân không phải là một cộng đồng bất biến mà trái lại nó thay đổi cùng với sự biến đổi của những nhiệm vụ lịch sử ở mối thời đại.--------------- a. Lực lượng cơ bản tạo thành quần chúng nhân dân bao gồm: . mỗi giai đoạn phát triển nhất định. chính trị.90 - . quần chúng nhân dân là lực lượng sản xuất cơ bản của mọi xã hội. tùy theo mối điều kiện lịch sử nhất định còn bao gồm những lực lượng giai cấp và tầng lớp xã hội khác. Theo quan điểm duy vật lịch sử. quyết định tiến trình phát triển lịch sử của quần chúng nhân dân được thể hiện ở các mặt sau: Thứ nhất. Tuy nhiên. quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo lịch sử và là lực lượng quyết định sự phát triển lịch sử. .

do nhân dân thực hiện. nhất là cá nhân là thủ lĩnh hay lãnh tụ của nhân dân. Mỗi cá nhân. lãnh tụ phải là người có các phẩm chất sau: . của mọi quan hệ xã hội và của nhận thức nhằm thực hiện chức năng cá nhân và chức năng xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử. Cá nhân và vai trò của cá nhân Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ mỗi con người cụ thể trong một cộng đồng xã hội nhất định và được phân biệt với những con người khác thông qua tính đơn nhất và tính phổ biến của nó. mỗi cá nhân của cộng đồng nhân dân đều indấu ấn của mình vào quá trình sáng tạo ra lịch sử. tùy theo vị trí. quần chúng nhân dân là người sáng tạo ra những giá trị tinh thần của xã hội.--------------- Thứ hai. mỗi cá nhân là một chỉnh thể thống nhất. Vai trò của cá nhân.91 - . Theo quan niệm đó. gắn bó mật thiết với quần chúng nhân dân. Lãnh tụ và vai trò của lãnh tụ: Lãnh tụ là những cá nhân kiệt xuất do phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân tạo nên. là chủ thể của lao động. Theo ý nghĩa đó. chức năng. quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng và cải cách trong lịch sử.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. nhờ đó làm cho lịch sử tiến được những bước dài. vừa mang tính cá biệt vừa mang tính phổ biến. mọi giá trị sáng tạo tinh thần dù qua phương thức nào thì cuối cùng cũng là để phục vụ hoạt động của quần chúng nhân dân. vĩ nhân đối với sự phát triển của lịch sử: Vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân không thể tách rời vai trò cụ thể của mỗi cá nhân. được quần chúng nhân dân tín nhiệm. chỉ có ý nghĩa hiện thực khi được vật chất hóa bởi hoạt động thực tiễn của nhân dân. Thứ ba. Để trở thành lãnh tụ của nhân dân. Với ý nghĩa đó có thể nói: “cách mạng là ngày hội của quần chúng”. vai trò và năng lực sáng tạo cụ thể của họ mà có thể tham gia vào quá trình sáng tạo ra lịch sử của cộng đồng nhân dân. Hoạt động của quần chúng nhân dân là cơ sở hiện thực và là cội nguồn phát sinh những sáng tạo văn hóa tinh thần của xã hội. Cách mạng xã hội hoặc cải cách xã hội chỉ có thể thành công nếu xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. dù mức độ và phạm vi có thể khác nhau.

Thứ hai. của lãnh tụ. nắm được xu thế vận động. tổ chức xây dựng lực lượng quần chúng nhân dân trong công cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. chỉ đạo phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân. Không được tuyệt đối hóa vai trò của quần chúng nhân dân cũng như không được tuyệt đối hóa vai trò của cá nhân.Có năng lực tập hợp quần chúng nhân dân. hy sinh vì lợi ích của nhân dân. lý giải một cách khoa học về vai trò quyết định lịch sử của quần chúng nhân dân. thống nhất ý chí và hành động của quần chúng nhân dân.Có tri thức khoa học uyên bác.Tập bài giảng: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin --------------------------------------------------------------------------------------------. đánh giá vai trò của cá nhân.--------------- . Lãnh tụ nhất là lãnh tụ ở tầm vĩ nhân có vai trò to lớn trong việc tập hợp. phát triển của lịch sử. Trong hoạt động thực tiễn cần có quan điểm biện chứng về vai trò của quần chúng nhân dân và vai trò của cá nhân. . . của lãnh tụ trong cộng đồng xã hội. tập hợp đông đảo lực lượng quần chúng nhân dân để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.92 - . chống những quan điểm sai trái của chủ nghĩa duy tâm đồng thời đem lại phương pháp luận khoa học trong việc nghiên cứu. Thứ nhất. tổ chức. Ý nghĩa phương pháp luận.Gắn bó mật thiết với nhân dân.: Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của các cá nhân đối với tiến trình lịch sử đã cung cấp một phương pháp luận khoa học quan trọng cho hoạt động nhận thức và thực tiễn. Lãnh tụ xuất hiện và thực hiện vai trò của mình từ trong phong trào của quần chúng nhân dân. . của vĩ nhân. cung cấp phương pháp luận khoa học để các đảng cộng sản phân tích các lực lượng xã hội.